Đề thi lịch sử 9- phần Việt Nam - Pdf 53

ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM LỚP 9
Câu 1: Công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ 1920-1930?
TL: Công lao to lớn của NAQ từ năm 1920-1930
- Năm 1920: Đọc sơ thảo lần thứ nhất luận cương của Lê Nin về vấn đề dân tộc và thuộc
địa, tìm con đường cứu nước đúng đắn: Kết hợp độc lập dân tộc với CNXH, gắn CMVN
với CMTG.
- 1920-1930: Chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức và cán bộ cho việc thành lập ĐCSVN.
+ Năm 1921: Ra báo “Người cùng khổ” vạch trần chính sách đàn áp, bốc lột dã man của chũ
nghĩa đế quốc, góp phần thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng.
+ Năm 1923: Sang Liên Xô dự hội nghị Quốc tế Nông Dân, sau đó làm việc ở QTCS
+ Năm 1924: Dự đại hội QTCS lần thứ V
Ngoài ra, Người còn viết cho nhiều báo Nhân đạo, Đời sống công nhân và viết cuốn sách nổi
tiếng “bản án chế độ thực dân Pháp”- đòn tấn công quyết liệt vào chũ nghĩa thực dân Pháp
 Những hoạt động của NAQ nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác Lê Nin vào nước ta
- Năm 1925: NAQ về Quảng Châu(TQ) Tại đây Người tập hợp một số thanh niên Việt
Nam hăng hái cách mạng và lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, trực tiếp giảng
bài, đào tạo họ thành cán bộ cách mạng…( đây là tổ chức tiền thân của ĐCSVN)
+ Năm 1930: NAQ triệu tập hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành ĐCSVN(3/2/1930)
Tại hội nghị thành lập Đảng, NAQ đã trình bày Chính cương, Sách lược và Điều lệ vắn tắt:
Xác định đường lối đúng đắn cho CMVN.
Câu 2: Lập bảng so sánh về chủ trương, biện pháp cách mạng của 3 tổ chức: Hội Việt Nam
Cách Mạng Thanh Niên, Tân Việt cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng?
Nội dung so sánh HVNCMTN TVCMĐ VNQDĐ
Chủ trương Tổ chức cách mạng
hướng theo con đường
của CN Mác- Lê Nin:
Tiến hành cách mạng
dân tộc, dân chủ, tiếp
đó là cách mạng xã
hội chũ nghĩa.
Làm CM quốc gia, rồi

- Cao trào kháng Nhật cứu nước biến thành cao trào tiền khởi nghĩa, đã tạo nên một khí thế
sẳn sàng tổng khởi nghĩa trong cả nước.
• Thời cơ
- Thời cơ là khoảng thời gian có cơ hội để hành động thành công, là sự kết hợp nhuần
nhuyển các điều kiện bên trong với bên ngoài, trong đó điều kiện bên trong giữ vai trò
quyết định.
+ Bắt đầu: Từ khi Nhật đầu hàng đồng minh, bọn Nhật ở Việt Nam hoang mang, lo sợ
+ Kết thúc khi quân đồng minh vào Đông Dương
- Chủ trương của hội nghị toàn quốc của Đảng từ 14 đến 15/8/1945, nhận định thời cơ đã tới
và phát lệnh tổng khởi nghĩa..
Câu 4: Em hãy nêu rõ sách lược đấu tranh của Đảng và chính phủ ta chống bọn phản động
Tưởng Giới Thạch và TDP từ sau CMT8/1945 đến trước ngày 19/12/1946?
• Từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến 6/3/1946 hoà với Tưởng chống Pháp
- Hoà với Tưởng ở miền Bắc
+ Mềm dẻo: Nhượng cho chúng 70 ghế trong quốc hội khoá I…, cung cấp lương thực thực
phẩm cho quân Tưởng…
+ Kiên quyết: Bác bỏ yêu sách đòi CTHCMinh từ chức, thay đổi quốc kì, quốc ca…Ta đã han
hạn chế được hành động phá hoại của chúng.
- Chống Pháp ở miền nam: Nhân dân Nam Bộ với gậy tầm vong, giáo mác nhất tề đứng
lên…Cả nước ủng hộ Nam Bộ kháng chiến.
• Từ 6/3/1946 đến 19/12/1946: hoà với Pháp để gạt Tưởng
- Pháp - Tưởng thoả hiệp sau khi Pháp chiếm được Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên.
- Ta hoà hoản với Pháp bằng cách kí Hiệp ước sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, cho
Pháp vào miền Bắc thay Tưởng để bớt đi một kẻ thù và có thời gian chuẩn bị kháng chiến
lâu dài.
Hiệp ước sơ bộ:
+ Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam DCCH là một quốc gia tự do
+ Ta thoả thuận cho quân Pháp vào miền Bắc thay thế quân Tưởng
+ Ngừng bắn, chuẩn bị đàm phán ở Pa ri

tuổi
Phương pháp và
hình thức đấu
tranh
- Chính trị: Bải công, biểu tình
- Vủ trang: Đánh phá huyện lị,
đồn điền nhà ga, trại giam…
- Chính trị- Công khai
+ Thu thập nguyện vọng của nhân
dân…
+ Xuất bản báo chí
+ Hội ái hửu
+ Biểu tình, mít tinh..
- Bí mật
- Nửa hợp pháp
Kết quả và ý
nghĩa
- Quần chúng hưởng ứng
đường lối của Đảng.
- Khẳng định sự lãnh đạo của
Đảng
- Khẳng định lòng yêu nước
của nhân dân
- Lần đầu tiên trong lịch sử
Việt Nam công nông vùng lên
áp đảo chính quyền phản
động ở nhiều vùng nông thôn,
chính quyền xô viết quản lí
xã hội trong một thời gian dài
- Bị TDP đàn áp

Dương
thiện dân sinh và bảo vệ
hoà bình
nâng cao, tập hợp đông
đảo lực lượng quần chúng
2 Mặt trận dân tộc
thống nhất phản
đế Đông Dương
1939-1941 Chĩa mủi nhọn vào kẻ thù
chủ yếu, trước mắt là chủ
nghĩa đế quốc phát xít,
giành lại độc lập cho toàn
thể nhân dân Việt Nam
Dấy lên một cao trào cách
mạng rộng lớn, tập họp
mọi tầng lớp nhân dân để
đấu tranh chống kẻ thù
chủ yếu trước mắt
3 Mặt trận Việt
Minh, Hội Liên
Hợp Quốc dân
Việt Nam(Liên
Việt)
1941-1951 Liên hiệp hết thảy các giới
đồng bào yêu nước, không
phân biệt giàu nghèo.
Góp phần rất quan trọng
cho cách mạng háng Tám
thành công, kháng chiến
thắng lợi

8/1945 như thế nào? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của Cách Mạng tháng Tám ?
• Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng và Chủ tịch HCM trong cách mạng
tháng Tám thể hiện ở các điểm sau:
- Phân tích thời cơ: Nhật đầu hàng đồng minh không điều kện, quân đồng minh chưa kịp
vào nước ta, quần chúng sẵn sàng nổi dậy. Đảng đã chuẩn bị đầy đủ sẵn sàng.
- Quyết định kịp thời của Đảng thể hiện các sự kiện sau:
+ Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15/8/1945)
+ Quốc dân Đại hội Tân Trào (16/8/1945)
- Lãnh đạo sáng tạo của Đảng trong khởi nghĩa: Giành chính quyền trong 15 ngày
• Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám
- Nguyên nhân thành công:
+ Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường, bất khuất
+ Tình đoàn kết của tất cả các tầng lớp, các giai cấp trong xã hội, đặc biệt công nhân và nông
dân
+ Vai trò lãnh đạo của ĐCS Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch HCM
- Nhờ hoàn cảch thuận lợi: Phát xít Nhật bị hồng quân Liên Xô và Đồng minh đánh bại.
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Đối với dân tộc: Là một biến cố vĩ đại, phá tan 2 tầng xiềng xích Pháp - Nhật, lật nhào chế
độ phong kiến. Việt Nam trở thành một nước độc lập dưới chế độ dân chủ cộng hoà, đưa
nhân dân từ thân phận nô lệ trở thành người dân độc lập, tự do, làm chủ nước nhà.
+ Đối với thế giới: Thắng lợi của cách mạng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân
dân các nước thuộc địa và nữa thuộc địa trên thế giới.
Câu 9: Trình bày quá trình thành lập ĐCSVN? Vì sao nói sự thành lập ĐCSVN năm 1930 là
bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam?
• Quá trình thành lập ĐCSVN:
- Sau khi tìm được con đường cứu nước và trở thành người cộng sản, lãnh tụ NAQ đã tích
cực truyền bá lí luận cách mạng mới về trông nước…
- Từ sau khi xuất hiện 3 tổ chức cộng sản, tình trạng chia rẻ về mặt tổ chức diển ra trong
hàng ngũ những người cộng sản Việt Nam. Một yêu cầu cấp thiết được đề ra là phải
thống nhất những người cộng sản Việt Nam trong một Đảng duy nhất, có như thế mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status