ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG,
TỈNH THANH HOÁ, GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG,
TỈNH THANH HOÁ, GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên - 2018
tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực
tiễn của địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Các kết quả này chưa
từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Học viên
Nguyễn Thị Bích Ngọc
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 2
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................ 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................. 4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI.............................................................. 4
1.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài ........................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài .................................................................... 5
1.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài ....................................................................... 6
1.2. KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT ................................................................................................................ 7
1.2.1. Một số khái niệm ................................................................................ 7
1.2.2. Hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất ........................................................ 8
1.2.3. Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất .................................................. 8
1.2.4. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia đấu giá quyền sử dụng đất .. 232
1.3. KHÁI QUÁT VỀ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG
SẢN ............................................................................................................. 253
3.2.1 Thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Nông Cống giai đoạn 2013 - 2017 theo thời gian ....................... 453
3.2.2 Thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Nông Cống giai đoạn 2013 - 2017 theo đối tượng tham gia đấu giá .............. 45
3.3. HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI HUYỆN NÔNG CỐNG. ........................................................................ 47
3.3.1. Hiệu quả kinh tế của công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại
huyện Nông Cống .................................................................................... 47
3.3.2. Hiệu quả của đấu giá quyền sử dụng đất đối với công tác quản lí
đất đai trên địa bàn huyện Nông Cống................................................... 510
3.4. Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÍ VỀ CÔNG
TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NÔNG CỐNG GIAI ĐOẠN 2013-2017 ...................................................... 520
3.4.1. Ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về cách thức tổ chức,
thái độ phục vụ và hiểu biết chung của người dân về công tác đấu
giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Nông Cống .......................... 531
v
3.4.2. Ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về quy trình đấu giá
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Nông Cống .............................. 5657
3.4.3. Ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về hiệu quả đấu giá
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Nông Cống ................................ 600
3.5. KHÓ KHĂN, TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QSD ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG .................................................. 654
3.5.1. Khó khăn, tồn tại trong công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên
Bảng 3.11. Ý kiến của người dân về hiệu quả đấu giá quyền sử dụng
đất ............................................................................................... 6160
Bảng 3.12. Ý kiến của cán bộ quản lý về hiệu quả đấu giá quyền sử
dụng đất ...................................................................................... 6163
1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt
không thay thế được, là điều kiện đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã
hội tồn tại và phát triển. Trong quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước
ta, cơ chế kinh tế thị trường đã làm cho các thành phần kinh tế phát triển
mạnh và hình thành xu hướng mọi yếu tố nguồn lực đầu vào cho sản xuất và
sản phẩm đầu ra trở thành hàng hoá, trong đó có đất đai.
“Thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện các loại thị
trường theo định hướng XHCN, đặc biệt quan tâm các thị trường mới, quan
trọng như: thị trường bất động sản, thị trường lao động, thị trường chứng
khoán, thị trường khoa học và công nghệ” đây là nội dung được nêu tại Văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và được cụ thể trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010: “Hình thành đồng bộ và tiếp tục phát triển,
hoàn thiện các loại hình thị trường đi đôi với xây dựng khuôn khổ pháp lý và
thể chế để thị trường hoạt động năng động, có hiệu quả, có trật tự kỷ cương
trong môi trường cạnh tranh lành mạnh”. Đó có thể coi là các bước đi quan
trọng để từng bước chính thức hoá và đưa thị trường bất động sản vào hoạt
động lành mạnh.
Để phát huy được nguồn nội lực từ đất đai phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, từ năm 1993 Thủ tướng Chính phủ đã cho
đai và môi trường trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá thông qua
việc tổng hợp các số liệu thứ cấp và các số liệu sơ cấp điều tra để thấy được
những gì đã làm được và những gì chưa làm tốt; từ đó đề xuất các giải pháp góp
phần phát triển công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại đây được tốt hơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Nông Cống giai đoạn 2014 - 2017 để thấy được những gì đã làm
đúng quy định và những gì chưa làm đúng quy định của pháp luật về đấu giá
quyền sử dụng đất.
- Đánh giá được hiệu quả của công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Nông Cống giai đoạn 2014 - 2017 về góc độ kinh tế, xã hội,
công tác quản lí đất đai.
3
- Đánh giá được ý kiến của người dân và cán bộ quản lí về công tác đấu
giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Nông Cống giai đoạn 2014 – 2017.
- Chỉ ra được những khó khăn, tồn tại và đề xuất được một số giải pháp,
kiến nghị góp phần hoàn thiện hơn công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại
huyện Nông Cống.
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Bổ sung tư liệu cho công tác quản lí đất đai nói riêng và đấu giá quyền
sử dụng đất nói chung cho địa phương
- Giúp nâng cao khả năng viết và lí luận, phân tích cho học viên
4
5
chuyển QSD đất là tặng cho QSD đất và bảo lãnh bằng giá trị QSD đất; thêm
giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất.
Như vậy, Luật Đất đai năm 2003 ra đời đã tạo được hành lang pháp lý
cao cho việc giao đất, cho thuê đất có hiệu quả thông qua hình thức mới
được áp dụng đó là đấu giá QSD đất, nhằm tạo nguồn kinh phí để phục vụ lợi
ích công cộng, phát triển nền kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống nhân
dân, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho địa phương nơi có
đất bị thu hồi để đấu giá. Đấu giá QSD đất còn nhằm lựa chọn được các chủ
đầu tư có đủ năng lực, từng bước hiện thực hoá quy hoạch góp phần thúc đẩy
quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Ngày 29 tháng 11 năm 2013, Luật đất lần
thứ 4 ra đời đã thể chế hóa đầy đủ những quan điểm, định hướng của Nghị
quyết số 19-NQ/TW tại Hội nghị lần 6 BCH Trung ương Đảng khóa XI, đồng
thời khắc phục, giải quyết những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi
hành Luật đất đai năm 2003. Một trong những điểm đổi mới liên quan đến
đấu giá quyền sử dụng đất là Luật đất đai 2013 đã cụ thể hóa các quyền của
Nhà nước đối với đất đai trong đó có quyền quyết định giá đất. Nhà nước quy
định nguyên tắc, phương pháp định giá đất, ban hành khung giá đất, bảng giá
đất và quyết định giá đất cụ thể (Điều 18, Luật đất đai 2013).
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của đất đai thì việc sử dụng đất đai một
cách hợp lý và có hiệu quả là rất cần thiết. Để làm được điều này thì sự đóng
góp của công tác đấu giá QSD đất hết sức quan trọng. Mục đích của việc đấu
giá QSD đất (đặc biệt là đấu giá QSD đất đối với các thửa đất nhỏ nằm xen kẹt
giữa các khu dân cư) là tạo sự cạnh tranh lành mạnh, công khai lựa chọn các hộ
gia đình, cá nhân có nhu cầu và đủ điều kiện để giao đất có thu tiền sử dụng đất
án có sử dụng đất.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy
định về khung giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
7
- Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ quy định
về bán đấu giá tài sản.
- Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính hướng
dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền
sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
- Quyết định 07/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.2. KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.2.1. Một số khái niệm
- Đấu giá: Là bán bằng hình thức để cho người mua lần lượt trả giá và
người trả giá cao nhất thì được mua.
- Đấu thầu: Là đấu giá trước công chúng, ai nhận làm hoặc nhận bán với
giá rẻ nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng.
- Quyền sử dụng đất: là một dạng quyền tài sản, trong đó quy định người
sử dụng đất sẽ được hưởng các quyền của người sử dụng đất phù hợp với hình
thức sử dụng đất của mình theo quy định của pháp luật.
- Đấu giá quyền sử dụng đất : Theo Quyết định 07/QĐ-UBND ngày
thẩm quyền.
- Thông báo đấu giá quyền sử dụng đất.
- Quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thông
báo trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của đơn vị thực hiện
cuộc bán đấu giá (trường hợp thuê trung tâm đấu giá).
- Hồ sơ xin đấu giá của các hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá trong
đó có đơn xin đấu giá quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Quyết định phê duyệt giá khởi điểm các lô đất đấu giá quyền sử
dụng đất.
- Quyết định đấu giá đất.
1.2.3. Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất
Quy trình tổ chức đấu giá QSD đất:
9
Lập danh mục kế hoạch sử dụng đất (MBQH chi tiết)
Lập DA xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu vực đấu giá
GPMB, thu hồi đất, thực hiện dự án đầu tư hạ tầng kỹ
thuật phục vụ đấu giá
Thành lập HĐ ĐGQSD đất hoặc kí HĐ thuê đơn vị tư vấn
Xây dựng quy chế đấu giá, xác định giá sàn và bước giá
Thông báo mời tham gia đấu giá và bán hồ sơ
Đăng ký tham gia đấu giá và nộp hồ sơ đấu giá
- Chánh Thanh tra huyện - Uỷ viên.
Trong trường hợp cần thiết, tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án, Chủ
tịch Hội đồng đấu giá QSD đất mời các thành viên khác là đại diện các Sở,
Ngành và UBND cấp Xã (nơi thu hồi đất) tham gia tổ chức thực hiện. Hội
đồng đấu giá QSD đất sử dụng dấu của cơ quan, đơn vị của Chủ tịch Hội
đồng trong quá trình thực hiện đấu giá. Hầu hết các dự án quy hoạch chi tiết
đất ở để thực hiện đấu giá giao quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn huyện Nông Cống đều thuê đơn vị tư vấn bán đấu giá
chuyên nghiệp thực hiện. Vì vậy, huyện đã thành lập ban chỉ đạo đấu giá
quyền sử dụng đất
* Trách nhiệm của ban chỉ đạo đấu giá QSD đất:
- Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá
quyền sử dụng đất đối với từng dự án cụ thể.
- Xác định giá khởi điểm (giá sàn) và bước giá
11
- Kí hợp đồng thuê đơn vị đấu giá chuyên nghiệp
- Phối hợp với đơn vị đấu giá để xác định đối tượng tham gia đấu giá, xét
duyệt hồ sơ.
- Giám sát cuộc bán đấu giá
- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Theo dõi, đôn đốc các hộ trúng đấu giá thực hiện nghĩa vụ tài chính với
Nhà nước, xử lí các trường hợp vi phạm quy chế của cuộc bán đấu giá.
- Theo dõi và báo cáo tiến độ việc giao đất và cấp GCN quyền sử dụng
đất cho các hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
* Giá khởi điểm (giá sàn): Nguyên tắc xác định giá sàn: giá sàn là căn
cứ để đấu giá QSD đất, được xác định trên nguyên tắc sát với giá thực tế
chuyển nhượng QSD đất, quyền thuê đất trong điều kiện bình thường tại khu
có thẩm quyền phê duyệt giá sàn và bước giá để đấu giá quyền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất; đối với các dự án đầu tư trên đất nhỏ lẻ, xen kẹt trong khu
dân cư thì Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện. Tuy
nhiên, tại tỉnh Thanh Hoá thì hàng năm UBND tỉnh đều ban hành quyết định
uỷ quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt giá sàn để đấu giá quyền sử dụng
đất ở trong năm đó (quyết định có hiệu lực hết ngày 31/12 hàng năm). VD:
Năm 2018, huyện Nông Cống đang thực hiện theo Quyết định số 514/QĐUBND ngày 06/2/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
* Thông báo mời tham gia đấu giá: Việc thông báo mời tham gia đấu
giá được thực hiện theo nguyên tắc mời đấu rộng rãi (thông báo công khai ít
nhất 2 lần trên báo in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh - Khoản 1, Điều
57, Luật đấu giá tài sản; thông báo trên truyền thanh của xã; đối với dự án quy
hoạch đất ở tại thị trấn Nông Cống thì thông báo trên đài truyền thanh của
huyện tối thiểu 3 lần trước khi phát hành hồ sơ mời đấu giá tối thiểu 15 ngày).
Bên tổ chức đấu giá niêm yết công khai thông báo tại:
- Trụ sở UBND xã nơi có đất đấu giá (chính là địa điểm tổ chức đấu giá).
- Nhà văn hoá thôn (tuỳ từng trường hợp nếu thấy cần thiết).
Nội dung thông báo công khai gồm: địa điểm, diện tích, kích thước, mốc
giới thửa đất, mục đích sử dụng hiện tại, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục
13
đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử
dụng đất; thời gian, địa điểm đăng ký, thời điểm tiến hành đấu giá và các
thông tin khác có liên quan đến thửa đất. Căn cứ yêu cầu, đặc điểm, quy mô
của thửa đất đưa ra đấu giá, UBND cấp tỉnh (uỷ quyền cho UBND cấp huyện)
quyết định việc công bố công khai hoặc không công bố công khai giá khởi
điểm.
* Bán hồ sơ mời đấu giá: Hồ sơ mời tham gia đấu giá gồm có:
- Thông báo mời đấu giá;
gia đấu giá trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá được thông báo;
- Được công bố trúng đấu giá bổ sung nhưng từ chối mua.
- Đã đăng ký tham gia đấu giá được xác định đủ điều kiện nhưng không
có mặt tại cuộc đấu giá khi cuộc đấu giá đã khai mạc mà có lý do chính đáng
(trường hợp bất khả kháng).
Khoản tiền đặt trước trong các trường hợp trên được trả lại chậm nhất
là 02 (hai) ngày kể từ ngày cuộc bán đấu giá kết thúc.
Không được lấy lại khoản tiền đặt cọc và phải nộp toàn bộ vào Ngân
sách Nhà nước trong các trường hợp sau:
- Đã đăng ký tham gia đấu giá được xác định đủ điều kiện nhưng không
có mặt tại cuộc đấu giá khi cuộc đấu giá khai mạc mà không có lý do chính
đáng, hoặc người được ủy quyền tham gia đấu giá nhưng việc ủy quyền
không hợp lệ.
- Tham gia đấu giá nhưng trả giá thấp hơn giá khởi điểm đối với vòng 01
(một) và trả giá thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu trực tiếp cộng thêm bước
giá đối với vòng đấu thứ 02 (hai) trở đi.
- Trả giá cao nhất của vòng đấu đó, nhưng rút lại giá đã trả.
- Vi phạm nội quy đấu giá tại cuộc đấu giá bị đơn vị thực hiện cuộc bán
đấu giá quyền sử dụng đất lập Biên bản về những vi phạm này;
- Trúng đấu giá nhưng từ chối nhận QSD đất hoặc cho thuê đất; bị hủy
kết quả trúng đấu giá do vi phạm quy định về thời hạn nộp tiền trúng đấu giá.
* Phí đấu giá (tiền mua hồ sơ đấu giá): khoản phí này nộp khi đăng ký
tham gia đấu giá, đây là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán
15
đấu giá và thu phí (như chi phí niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu
giá, chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá, chi phí hồ sơ tham gia
đấu giá, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, chi phí tổ chức thực hiện phiên
Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng
200.000
5
Trên 500 triệu đồng
500.000
50.000
* Xác định tư cách người tham gia đấu giá
Việc xác định tư cách người tham gia đấu giá được tiến hành ngay sau
khi hết hạn nộp hồ sơ, có sự chứng kiến của các cơ quan mời dự và một số
người đại diện cho những người tham gia đấu giá do Chủ tịch Hội đồng đấu
giá chỉ định mời ngẫu nhiên. Biên bản xác định tư cách người tham gia đấu
giá ghi rõ thành phần tham dự, lượng người tham gia đấu giá đủ và không đủ
tư cách dự đấu giá. Đại diện các thành phần tham dự phải ký tên xác nhận nội
dung biên bản (Biên bản và kết quả xét tư cách phải được bảo quản theo chế
độ quản lý hồ sơ mật). Chỉ được thông báo công khai danh sách những người
không đủ tư cách dự đấu giá biết. Mọi sự điều chỉnh tên người tham gia đấu
giá chỉ được xem xét giải quyết trước thời hạn tổ chức phiên đấu giá 02 (hai)
ngày làm việc.
Hồ sơ xác định tư cách người tham gia đấu giá gồm có:
16
- Đơn xin tham gia đấu giá QSD đất theo mẫu do đơn vị bán đấu giá
17
- Đấu giá theo hình thức trả giá công khai bằng lời.
Nếu tổ chức đấu nhiều vòng, hoặc trả giá bằng lời trực tiếp thì thời gian
bỏ giá của mỗi vòng là 5 phút, đấu một vòng thời gian viết và bỏ giá không
quá 20 phút (huyện Nông Cống đang áp dụng theo hình thức đấu giá bằng bỏ
phiếu kín trực tiếp 1 vòng, mở kết quả công khai và tối đa 3 vòng, người có
kết quả trả giá cao nhất tại vòng đấu thứ 3 sẽ là người trúng đấu giá).
* Xét giá: Việc xét giá được tiến hành công khai, tại chỗ ngay sau khi
kết thúc việc bỏ phiếu đấu giá. Hội đồng đấu giá QSD đất (đơn vị bán đấu giá
chuyên nghiệp) chỉ xem xét các phiếu dự đấu giá hợp lệ có giá bỏ hợp lệ. Kết
quả được xếp hạng theo giá bỏ từ cao xuống thấp. Việc đấu giá được tiến
hành một vòng hoặc nhiều vòng cho đến khi xác định được người bỏ giá cao
nhất. Các nội dung ghi trong phiếu dự đấu giá của từng người tham gia đấu
giá QSD đất được công bố công khai tại phiên đấu giá.
* Tiêu chuẩn đánh giá và trúng giá:
- Tiêu chuẩn đánh giá: việc đánh giá người tham gia đấu giá dựa trên hai tiêu
chí: Có phiếu dự đấu giá hợp lệ và bỏ giá hợp lệ (bằng hoặc lớn hơn giá sàn);
- Giá trúng và tổng số tiền trúng đấu giá do Hội đồng đấu giá QSD đất (đơn
vị bán đấu giá chuyên nghiệp)xác định, được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đối
với trường hợp đấu giá từng thửa, lô đất: Giá trúng là giá cao nhất trả trên 1m2
đất (quy định lớn hơn giá không trúng liền kề một bước giá trở lên). Đối với
trường hợp bỏ giá theo hình thức bỏ phiếu kín một vòng đấu cho tất cả các
thửa đất: là giá trả cao hơn theo thứ tự từ cao xuống thấp, được sắp xếp cho
đến hết các thửa đất tương ứng do người trúng giá lựa chọn. Tổng số tiền phải
trả được xác định bằng giá trúng nhân với diện tích thửa đất, lô đất trúng đấu
giá.
* Nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá: Ngoài những nội dung cần
thiết của một biên bản thông thường, biên bản của mỗi vòng đấu giá còn gồm
những nội dung chủ yếu sau: