BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
ĐỖ THỊ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI NGÂN HÀ
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 80340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ THU PHONG
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Những số
liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đó được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Thu Hương
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này ngoài những cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi
1.7. Ý nghĩa của đề tài.............................................................................................5
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................................5
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT.....................................7
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP..................................................7
1.1. Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành...........................................................................................................7
1.2. Một số vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.......................................................................8
1.2.1. Khái niệm và chi phí sản xuất.......................................................................8
1.2.2. Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp...............................................................9
Phân loại chi phí sản xuất xây lắp: Chi phí sản xuất xây lắp thường được phân
loại theo các tiêu thức sau:....................................................................................10
1.2.3. Giá thành sản phẩm xây lắp.......................................................................13
Chúng ta biết rằng mục đích của việc bỏ ra một lượng chi phí của các nhà sản xuất
là để tạo nên những giá trị sử dụng nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của
xã hội. Sau quá trình sản xuất ra sản phẩm có những khoản chi phí liên quan đến
khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành gọi là giá thành sản phẩm.......13
Như vậy, Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan
đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
chất lượng hoạt động, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động,
tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm có chất
lượng cao với chi phí là thấp nhất............................................................................13
1.2.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm......................16
1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
xây lắp....................................................................................................................17
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà.....28
Nguồn: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà (2018)........................29
2.1.2. Tổng quan về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp và
Thương mại Ngân Hà............................................................................................29
2.1.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán........................................................................29
2.1.2.2 Về áp dụng chế độ kế toán........................................................................30
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.............................32
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà...........................................33
2.2.1. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất.......................................................33
2.2.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây lắp và
Thương mại Ngân Hà............................................................................................34
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.......................34
Bảng 2.2: Trích sổ chi tiết tài khoản 621.................................................................36
Bảng 2.3: Trích Sổ cái tài khoản 621.......................................................................38
Nguồn: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà (2018)........................38
Bảng 2.5: Sổ chi tiết TK 622...................................................................................42
Bảng 2.7: Tổng hợp chi phí thuê máy......................................................................44
Bảng 2.8: Chi phí máy thi công...............................................................................46
Bảng 2.9: Phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài..........................................................47
Bảng 2.10: Sổ chi tiết TK 622.................................................................................49
Bảng 2.11: Trích số cái tài khoản 627......................................................................50
Bảng 2.12: Tổng hợp chi phí chung.........................................................................51
Bảng 2.13: Trích số cái tài khoản 627......................................................................52
2.2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang........52
Bảng 2.14: Chi phí dở dang.....................................................................................53
Bảng 2.15: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang....................................................55
Bảng 2.16: Trích số cái tài khoản 154......................................................................56
2.2.4.Tính giá thành sản phẩm.............................................................................57
................................................................................................................................. 65
3.2. Các yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà......................................66
3.3. Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà................................67
Thứ nhất, Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán xây lắp.......................................67
Thứ hai, hoàn thiện kế toán các khoản mục chi phí...........................................67
Bảng 3.1: Mẫu bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài........................................72
Thứ ba, hoàn thiện phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp..................72
Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán quản trị
chi phí..................................................................................................................... 73
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3........................................................................................74
................................................................................................................................. 74
KẾT LUẬN............................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................27
7. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thuỷ (2013), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB
Tài chính................................................................................................................27
PHỤ LỤC 1: Một số sơ đồ chính hạch toán kế toán................................................28
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014 về
hướng dẫn chế độ tài chính doanh nghiệp)..............................................................28
Sơ đồ 1: Hạch toán NVL trực tiếp...........................................................................28
Sơ đồ 3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.............................................29
Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sản xuất chung..............................................................30
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH...........................................96
PHỤ LỤC 04...........................................................................................................98
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
là để tạo nên những giá trị sử dụng nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của
xã hội. Sau quá trình sản xuất ra sản phẩm có những khoản chi phí liên quan đến
khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành gọi là giá thành sản phẩm.......13
Như vậy, Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan
đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
chất lượng hoạt động, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động,
tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm có chất
lượng cao với chi phí là thấp nhất............................................................................13
1.2.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm......................16
1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
xây lắp....................................................................................................................17
1.3.1 Yêu cầu quản lý.............................................................................................17
1.3.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 18
1.4. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.............................20
1.4.1. Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp............................20
1.4.2. Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp....................................20
1.4.3. Phương pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công.................................21
1.4.4. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung............................................21
1.4.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ...................................22
1.5. Tính giá thành phẩm xây lắp.........................................................................23
1.5.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)...............23
1.5.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.........................................24
1.5.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức...............................................24
1.5.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành.............................................................................................................24
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1........................................................................................25
Bảng 2.5: Sổ chi tiết TK 622...................................................................................42
Bảng 2.7: Tổng hợp chi phí thuê máy......................................................................44
Bảng 2.8: Chi phí máy thi công...............................................................................46
Bảng 2.9: Phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài..........................................................47
Bảng 2.10: Sổ chi tiết TK 622.................................................................................49
Bảng 2.11: Trích số cái tài khoản 627......................................................................50
Bảng 2.12: Tổng hợp chi phí chung.........................................................................51
Bảng 2.13: Trích số cái tài khoản 627......................................................................52
2.2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang........52
Bảng 2.14: Chi phí dở dang.....................................................................................53
Bảng 2.15: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang....................................................55
Bảng 2.16: Trích số cái tài khoản 154......................................................................56
2.2.4.Tính giá thành sản phẩm.............................................................................57
Bảng 2.17: Báo cáo giá thành xây lắp.....................................................................58
Nguồn: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà (2018)........................59
2.3. Đánh giá về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà................................59
2.3.1. Những ưu điểm............................................................................................59
2.3.2.Một số tồn tại và nguyên nhân.....................................................................61
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2........................................................................................64
Chương 2, luận văn nghiên cứu, phân tích ảnh hưởng của đặc điểm tổ chức
hoạt động, tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân
Hà tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công
ty. Trên cơ sở đó em đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ phần Xây lắp
và Thương mại Ngân Hà. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp của Công ty được trình bày bao gồm: việc sử dụng các
chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp kế toán, sổ kế toán liên
7. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thuỷ (2013), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB
Tài chính................................................................................................................27
PHỤ LỤC 1: Một số sơ đồ chính hạch toán kế toán................................................28
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014 về
hướng dẫn chế độ tài chính doanh nghiệp)..............................................................28
Sơ đồ 1: Hạch toán NVL trực tiếp...........................................................................28
Sơ đồ 3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.............................................29
Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sản xuất chung..............................................................30
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH...........................................96
PHỤ LỤC 04...........................................................................................................98
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 20152017 của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà......Error:
Reference source not found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1:
Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.2:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung. Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.3
Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp............Error:
Reference source not found
CP
: Chi phí
CT
: Công trình
CPSX
: Chi phí sản xuất
CCDC
: Công cụ dụng cụ
HMCT
: Hạng mục công trình
DNXL
: Doanh nghiệp xây lắp
GTGT
: Giá trị gia tăng
KLXL
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát
triển theo hướng mở làm xuất hiện nhiều thành phần kinh tế khiến cho tính cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp tăng rõ rệt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên
khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chức quản lý, điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành nhằm giảm chi phí từ đó hạ giá thành sản phẩm song vẫn đảm bảo yêu cầu
chất lượng.
Do đó, giống như các ngành khác, cạnh tranh trong xây dựng cũng không kém
phần gay gắt. Để đứng vững được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thực sự năng động, không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm. Một trong
những yếu tố quyết định thắng lợi trong cạnh tranh giành được uy tín trên thị trường
là giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng, quy cách
sản phẩm.
Để thực hiện được điều đó, yêu cầu đặt ra đối với công tác kế toán là thực hiện
tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Bởi nó cho
phép tính toán một cách chính xác, đầy đủ, khách quan các khoản mục chi phí bỏ ra,
cung cấp số liệu cần thiết phục vụ cho công tác quản trị của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề trên, cùng với sự định
hướng của Giảng viên hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Phong, em xin lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà” làm đề tài cho Luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay đã có rất nhiều công trình trong nước và ngoài nước nghiên cứu về
đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đặc biệt, các đề tài được
1
nghiên cứu trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói chung và doanh nghiệp xây lắp
quản trị chi phí.
Luận văn thạc sĩ “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần VT Vạn Xuân” của tác giả Trần
Thị Hoa
năm 2016 tại Trường Đại học Lao động – Xã hội. Qua
nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty
Cổ phần VT Vặn Xuân, tác giả nhận thấy công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty rất được chú
trọng.
Bên cạnh ưu điểm mà Công ty đạt được cũng có một số tồn tại
trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp. Vì vậy, công tác kế toán cũng cần có những bước
đổi mới, đặc biệt là công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản
phẩm để phụcvụ mục đích quản trị nội bộ.Trong bài viết của mình
tác giả đã có những phân tích, đề xuất dưới đối với công tác kế
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty.
Kế thừa và phát huy những giá trị mà những công trình nghiên cứu trước đã
làm được, Tác giả sẽ tiếp tục hoàn thiện hệ thống hóa các lý luận về kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp, đồng thời sẽ khắc phục
những điểm mà công trình trước đây chưa đề cập đến.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ thực tế kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà, đề tài hướng tới các mục tiêu
nghiên cứu cụ thể sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp;
- Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
chứng từ kế toán, tài khoản và phương pháp hạch toán và sổ kế toán liên quan đến
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp và
Thương mại Ngân Hà.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là cơ sở đưa ra một số vấn đề lý luận về kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp từ đó nghiên cứu, đánh giá
thực trạng tại Công ty để đưa ra giải pháp, phương pháp này được sử dụng trong quá
4
trình làm luận văn với nội dung và nghiên cứu khái quát đặc điểm tổ chức quản lý và
tổ chức kế toán nói chung mà cụ thể là tìm hiểu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thàng sản phẩm xây lắp. Kết quả phương pháp nghiên cứu tài liệu thể hiện ở suốt quá
trình làm bài với tài liệu tham khảo thể hiện qua phụ lục, tài liệu tham khảo.
1.6.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Tác giả đã thu thập thông tin từ thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà từ
các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp, sổ cái TK, các báo cáo kế toán. Các dữ liệu, phân loại,
sắp xếp , tổng hợp và so sánh để làm rõ nội dung nghiên cứu mà đề tài đặt ra.
Phương pháp này có nội dung dựa trên các thông tin thu thập được tại Công ty
Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà từ đó phân tích, đánh giá thực trạng và
đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty này.
1.7. Ý nghĩa của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp làm
căn cứ để đánh giá thực trạng tại Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ngân Hà.
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở tình hình thực tế của Công ty Cổ phần Xây lắp
và Thương mại Ngân Hà, đề tài đề xuất những giải pháp để hoàn thiện kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất như:
vật liệu, lao động, xe máy thi công... phải di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm
công trình. Do vậy công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng trở
nên phức tạp do điều kiện thiên nhiên, khoảng cách vận chuyển dẫn đến mất mát
hư hỏng, khó kiểm soát.
Quá trình thi công công trình cho tới khi bàn giao nghiệm thu đi vào sử
dụng thường kéo dài qua nhiều chu kỳ kinh doanh. Ngoài ra, các công việc được
thực hiện chủ yếu ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện thay đổi
của thiên nhiên làm ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành công trình. Vì vậy, quá
trình tập hợp chi phí kéo dài, phát sinh nhiều chi phí ngoài dự toán, chi phí
không ổn định và phụ thuộc nhiều vào từng giai đoạn thi công.
Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng lại mang tính chất đơn chiếc, mỗi
công trình được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng riêng
theo thiết kế kỹ thuật của công trình đó. Khi thực hiện các đơn vị xây lắp phải bàn
giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình.
7
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị nghiệm thu giữa hai bên,
đối với công trình lớn nhà thầu và chủ đầu tư thường nghiệm thu giai đoạn và
doanh thu được xác định theo giá trị nghiệm thu đó. Chính những đặc trưng riêng
của ngành xây dựng cơ bản đã có tác động lớn đến việc tổ chức kế toán nói
chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói
riêng, chủ yếu ở nội dung, phương pháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất,
phân loại chi phí, cơ cấu giá thành xây lắp.
Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, khối lượng công trình lớn,
thời gian thi công tương đối dài. Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại
chỗ, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết, địa
điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công. Chính những đặc điểm trên đã
động của doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị nguồn lực mà doanh nghiệp đã tiêu hao
trong một thời kỳ nhất định cho các hoạt động của doanh nghiệp trong thời kỳ đó,
chi phí hoạt động của doanh nghiệp thường được đánh giá hàng năm. Như vậy chi
phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong
một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là
sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng
tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
1.2.2. Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử
dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng
công trình. Quá trình thi công thường chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi
công gồm nhiều giai đoạn khác nhau. Do đó sản phẩm xây lắp nhât thiết phải được
thiết kế và lập dự toán riêng nhằm mục đích theo dõi quá trình thi công và quản lý
chi phí chặt chẽ.
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành
sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân. Nói
cách khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới sự tác động có
mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây
dựng.Tất cả những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí
sản xuất. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau,công dụng và mục đích
9
khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền
lương và các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật
liệu, khấu hao về TSCĐ…
Phân loại chi phí sản xuất xây lắp: Chi phí sản xuất xây lắp thường được
phân loại theo các tiêu thức sau:
chi phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng bằng phương
pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi
phí vào các đối tượng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục
- Chi phí NVL trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền của giá trị NVL sử dụng trực
tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, tiền công và các khoản trích
theo lương của lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp (tính cả
lao động thuê ngoài theo từng công việc).
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí sử dụng xe, máy phục vụ trực
tiếp cho hoạt động xây lắp công trình ở các doanh nghiệp xây lắp thực hiện phương
thức vừa hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công gồm:
+ Chi phí công nhân như lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho
công nhân điều khiển xe, máy thi công và phục vụ máy thi công.
+ Chi phí vật liệu như nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất như công cụ, dụng cụ lao động liên quan đến hoạt
động của xe, máy thi công.
+ Chi phí khấu hao máy thi công.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền thuê sửa chữa xe, máy thi công, chi phí
điện, nước...
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí liên quan đến quá trình quản lý ở
các tổ bộ phận như tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp,
nhân viên quản lý tổ, bộ phận xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công, của doanh
nghiệp; khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của bộ phận và các chi phí khác
liên quan đến hoạt động của bộ phận.
11