Bài tiểu luận về Bộ Luật Hồng Đức. - Pdf 53

T i ể u l u ậ n P h á p L u ậ t | 1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................2
A.Khái quát chung về bộ luật Hồng Đức.
I. Một số nét cơ bản về Lê Thánh Tông.
II. Một số nét cơ bản về bộ luật Hồng Đức.
1.Hoàn cảnh ra đời.......................................3
2.Bố cục và nội dung cơ bản của bộ luật Hồng Đức......................................5
2.1 Bố cục.....................................................................................................5
2.2 Nội dung cơ bản......................................................................................6
B. Nội dung cụ thể của bộ luật Hồng Đức.
I. Các quy định về dân sự.
1. Sở hữu và hợp đồng.
2. Thừa kế.
II.Các quy định hình sự.
1. Các nguyên tắc chủ đạo.
2.Tội phạm.
3.Hình phạt.
3.1 Ngũ hình...............................................................................................14
3.2 Các hình phạt khác................................................................................16
III. Các quy định về hôn nhân-gia đình.
1. Các quy định về hôn nhân.
1. Kết hôn..................................................................................................16
2. Chấm dứt kết hôn..................................................................................17
2. Quan hệ gia đình.....................................................................................18
IV. Các quy định tố tụng.............................................................................18
V.Các điểm tiến bộ.......................................................................................19
C.So sánh...............................................................................................................20
D.Giá trị, nhận xét,đánh giá...................................................................................21
T i ể u l u ậ n P h á p L u ậ t | 2
KẾT LUẬN...........................................................................................................24

trời cao siêu, anh minh quyết đoán, có hùng tài đại lược” (Vũ Quỳnh). Lê Thánh Tông
là người yêu thơ văn, ông đã đề xướng các cuộc xướng họa cung đình, triệu tập 28 văn
thần tạo thành tao đàn nhị thập bát tú. Ông là một nhà vua anh minh, có nhiều cuộc cải
cách cả về chính trị lẫn văn hóa đánh dấu một giai đoạn phát triển rực rỡ của đất nước.
II.Một số nét cơ bản về bộ luật Hồng Đức
1.Hoàn cảnh ra đời
Sự phát triển cao độ của chế độ phong kiến tập quyền thời Lê sơ còn đề ra yêu cầu xây
dựng một bộ pháp luật hoàn chỉnh để cố định những trật tự xã hội có lợi cho giai cấp
thống trị, để bảo vệ và bênh vực nền chuyên chính của giai cấp phong kiến. Bộ Quốc
triều hình luật (tức Luật Hồng Đức) đã ra đời trong hoàn cảnh lịch sử ấy, nhằm đáp ứng
lại những yêu cầu phát triển sang giai đoạn mới của chế độ phong kiến Việt Nam.
Bộ Luật Hồng Đức đã trải qua một quá trình xây dựng lâu dài từ thời Lê Thái Tổ, đến
thời Lê Thánh Tông mới hoàn thành.
Ngay sau khi lên ngôi vua, trong năm 1428, Lê Lợi đã cùng với các đại thần bàn định
một số luật lệ về kiện tụng và phân chia ruộng đất của thôn xã. Những thứ hình phạt,
những lễ ân giảm trong Luật Hồng Đức (49 điều thuộc chương Danh lệ) phần lớn đều
được quy định trong thời Lê Thái Tổ. Ba mươi hai điều luật trong chương Điền sản để
pháp chế hóa các thể lệ quân điền cũng được quy định chặt chẽ trong những năm Thuận
T i ể u l u ậ n P h á p L u ậ t | 4
Thiên (1428-1433) và được thực hiện suốt trong thời Lê sơ. Tuy vậy chỉ mới là bước
đầu xây dựng, nên luật pháp thời Thái Tổ còn có nhiều thiếu sót nhất là về phương diện
tư hữu tài sản. Những thiếu sót ấy sẽ được các triều vua sau bổ sung thêm.
Trong thời Thái Tông (1434-1442), một số nguyên tắc xét xử các vụ kiện cáo và một số
điều luật nghiêm cấm nạn hối lộ, hành động giao thiệp với nước ngoài được xây dựng
thêm.
Đến năm 1449, Nhân Tông ban hành 14 điều luật khẳng định và bảo vệ quyền tư hữu
ruộng đất, quy định nguyên tắc xét xử những hành động xâm phạm đến quyền tư hữu
ruộng đất. Theo nhà sử học Phan Huy Chú thì “từ đó về sau các vụ tranh kiện về phân
chia tài sản trong dân gian mới có tiêu chuẩn” (Hình luật chí trong Lịch triều hiến
chương loại chí).

phối nội dung các chương điều khác (quy định về thập ác, ngũ hình, bát nghị, chuộc tội
bằng tiền v.v)
2.Chương Vệ cấm: 47 điều quy định về việc bảo vệ cung cấm, kinh thành và các
tội về cấm vệ.
3.Chương Vi chế: 144 điều quy định về hình phạt cho các hành vi sai trái của
quan lại, các tội về chức vụ.
4.Chương Quân chính: 43 điều quy định về sự trừng phạt các hành vi sai trái của
tướng, sĩ, các tội quân sự.
5.Chương Hộ hôn: 58 điều quy định về hộ tịch, hộ khẩu, hôn nhân-gia đình và
các tội phạm trong các lĩnh vực này.
6.Chương Điền sản: 59 điều, trong đó 32 điều ban đầu và 27 điều bổ sung sau
(14 điều về điền sản mới tăng thêm, 4 điều về luật hương hỏa, 9 điều về châm chước bổ
sung luật hương hỏa) quy định về ruộng đất, thừa kế, hương hỏa và các tội phạm trong
lĩnh vực này.
7.Chương Thông gian: 10 điều quy định về các tội phạm tình dục.
8.Chương Đạo tặc: 54 điều quy định về các tội trộm cướp, giết người và một số
tội chính trị như phản nước hại vua.
9.Chương Đấu tụng: 50 điều quy định về các nhóm tội đánh nhau (ẩu đả) và các
tội vu cáo,lăng mạ v.v
T i ể u l u ậ n P h á p L u ậ t | 6
10.Chương Trá ngụy: 38 điều quy định các tội giả mạo, lừa dối.
11.Chương Tạp luật: 92 điều quy định về các tội không thuộc các nhóm tội danh
trên đây.
12.Chương Bộ vong: 13 điều quy định về việc bắt tội phạm chạy trốn và các tội
thuộc lĩnh vực này.
13.Chương Đoán ngục: 65 điều quy định về việc xử án, giam giữ can phạm và
các tội phạm trong lĩnh vực này.
Hai chương cuối này đã có một số quy định về tố tụng, nhưng chưa hoàn chỉnh.
2.2 Nội dung cơ bản
• Cách tân về tổ chức bộ máy chính quyền

nghiêm kỷ cương là phải giữ gìn từ những kỷ cương hàng ngày, từ những điều tưởng
chừng như là nhỏ nhặt nhất. Kỷ cương nhỏ nhặt nhất không giữ được thì làm sao giữ
nổi kỷ cương phép nước".
Khi ban hành dụ: "Hiệu định quan chế", nhà vua đã nói rõ:"Từ nay con cháu ta nên
biết thể chế này ban hành là do việc bất đắc dĩ. Một khi pháp độ đã định, nên kính
giữ noi theo. Chớ có cậy thông minh, bàn xằng triều trước mà sửa đổi làm cho pháp
điển ngửa nghiêng để tự hãm vào điều bất hiếu.
Kẻ làm bầy tôi giúp giập, cũng nên kính giữ phép thường, cố giúp mãi vua ngươi,
khiến noi công trước, để mãi tránh khỏi tội lỗi. Bằng dám có dẫn xằng phép trước,
luận càn đến một quan, đối một chức, chính thị là bầy tôi phản nghịch, làm rối loạn
phép nước thì bị giết bỏ giữa chợ không thương, gia thuộc đều bị đầy ra nơi biên
viễn để rõ cái tội làm tôi không trung, ngõ hầu muôn đời sau biết đến cái ý sáng chế
lập pháp còn ngự ở đấy vậy".
Vua Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao trách nhiệm của quan lại. Ông nói: "Các quan viên
là những người gân guốc của xóm làng nhờ đó mà chính được phong tục. Vậy phải lấy
lễ, nghĩa, liêm, sĩ mà dạy dân khiến cho dân xu hướng về chữ nhân, chữ nhượng, bỏ
hết lòng gian phi, để cho dân được an cư, lạc nghiệp, giàu có đông đúc, mình cũng
được tiếng là người trưởng giả trong làng".
T i ể u l u ậ n P h á p L u ậ t | 8
• Chấn hưng nông nghiệp, coi nông nghiệp là nền tảng của sự ổn định kinh tế
xã hội
Dưới chế độ phong kiến, nông nghiệp là nền tảng của xã hội. Quả là đúng, khi Nhà
Vua anh minh ấy, ngay từ ngày đầu lên trị vì đã lấy việc mở mang nông nghiệp làm
trọng.
Trước hết, trong việc cải cách hành chính, Nhà Vua đã đặt ra các cơ quan chuyên
trách về việc chấn hưng nông nghiệp như đặt ra bốn cơ quan mới: Sở tầm tang
chuyên chăm lo khuyến khích việc trồng dâu nuôi tằm, dệt lụa; Sở thực thái chuyên lo
việc trồng rau; Sở điền mục chuyên lo việc chăn nuôi gia súc, gia cầm và Sở đồn điền
chuyên lo việc ruộng đất. Ông còn đặt thêm chức quan mới: Quan Hà đê để chăm lo
việc đắp đê, hộ đê, phòng chống bão lụt.

trung tâm buôn bán các địa phương trong cả nước, luôn luôn tấp nập xuôi ngược
như những dòng suối cuộn chảy ngày đêm không bao giờ ngừng.
• Bảo vệ quyền sở hữu tài sản của công dân, trừng trị nghiêm khắc những
hành vi ức hiếp, đục khoét dân lành của quan lại
Vua Lê Thánh Tông trong ý thức và hành động của mình lại lấy dân làm quý. Ông
chăm lo rất chu đáo đến sự ấm no cho dân. Một trong những biện pháp hữu hiệu
nhất là bằng cách cải cách pháp luật, bảo vệ quyền sở hữu ruộng đất, là cái quyền gốc
cho việc thực hiện các quyền tiếp theo đảm bảo quyền sống, quyền tự do, quyền
mưu cầu hạnh phúc cho người nông dân.
Trong Bộ luật Hồng Đức đã có những điều luật quy định việc trừng phạt những hành
vi vi phạm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và định đoạt ruộng đất của người nông
dân như: Tranh giành đất đai trái với chúc thư (đ.354), nhận bừa ruộng đất của người
khác (đ.344), hà hiếp, bức hại để mua ruộng đất của người khác (đ.355), tá điền cấy
rẽ mà trở mặt ăn cướp (đ.356), xâm lấn bờ cõi ruộng đất, nhổ bỏ giới mốc (đ.357),
chặt cây trong khu mộ địa của người khác (đ.358), cấy trộm vào phần đất, phần mộ
của người khác, chôn cất trộm vào ruộng của người khác (đ.359), ruộng đất đang
tranh chấp mà đánh người để gặt lấy lúa má (đ.360), cấy rẽ ruộng công hay tư, không
T i ể u l u ậ n P h á p L u ậ t | 10
báo cho chủ mà tự tiện đến gặt (đ.361), các nhà quyền quý chiếm đoạt ruộng đất ao
đầm của nhân dân, từ một mẫu trở lên thì xử tội phạt, từ năm mẫu trở lên thì xử tội
biếm. Quan tam phẩm trở xuống thì xử tăng thêm hai bậc và phải bồi thường như
luật định (đ.370).
Bộ luật Hồng Đức còn có cả những điều quy định nhằm bảo vệ quyền sở hữu ruộng
đất cho trẻ em và người già như: "Chồng chết con còn nhỏ, vợ tái giá mà bán điền
sản của con (đ.377), cha mẹ còn sống mà bán trộm điền sản (đ.378), người trong họ
tự tiện bán ruộng của đứa cháu mồ côi (đ.379) đều bị xử phạt".
• Bênh vực và bảo vệ quyền lợi phụ nữ
Triều Lê là một triều đại trọng Nho giáo, tức là những quy định khắt khe của Nho giáo
với người phụ nữ như “tam tòng tứ đức” được coi trọng. Tuy nhiên trong bộ luật
đương thời của triều đình cũng có một số điều luật được coi là cách tân bảo vệ quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status