xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc xi măng đất cho công trình ngân hàng tmcp vĩnh thuận, tp cần thơ - Pdf 53

TÓM TẮT
Việt Nam đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, quá trình công nghiệp hóa và
hiện đại hóa để bắt kịp với xu thế hiện đại, kéo theo quá trình này là những yêu cầu về
phát triển cơ sở hạ tầng. Từ đó, hoạt động xây dựng ngày càng phát triển, các công
trình nhà cao tầng, phát triển đƣờng giao thông, nhà máy xí nghiệp, các công trình về
cảng biển,… ngày càng nhiều. Tuy nhiên quá trình xây dựng các công trình này chủ
yếu chú trọng đến việc lựa chọn vị trí phù hợp, thuận tiện việc phát triển kinh tế mà bỏ
qua ảnh hƣởng của nền đất, nên nhiều công trình phải xây dựng trên những nền đất
yếu, khả năng chịu lực kém, khi có tác dụng của tải trọng thƣờng bị lún. Từ đó dẫn đến
làm hƣ hại công trình và gây nguy hiểm cho con ngƣời. Do đó vấn đề đƣợc đặt ra ở
đây là làm sao để cải tạo nề đất yếu bên dƣới để đáp ứng yêu cầu ổn định cho công
trình.
Vấn đề cải tạo nền đất để đáp ứng đƣợc yêu cầu kỹ thuật cho xây dựng, đã đƣợc
các nhà khoa học địa chất nghiên cứu và tìm ra nhiều giải pháp để gia cố nền đất từ
đơn giản đến phức tạp về công nghệ xử lý để nền đất đƣợc gia cố tốt nhất ví dụ:
phƣơng pháp đầm nện, thay thế lớp đất yếu, cố kết nền bằng giếng thấm, sử dụng cọc
xi măng đất,… Trong những phƣơng pháp gia cố đất, thì phƣơng pháp cọc xi măng
đƣợc ứng dụng rộng rãi vì nhiều ƣu điểm trong công tác gia cố nền.

iii


MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................... 1

1.3.2 Đặc điểm dân cƣ ......................................................................................... 6
1.4

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT ............................................................................... 6

1.5

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN ............................................................................ 7

1.6

TỔNG QUAN NỀN ĐẤT YẾU ................................................................... 7

1.6.1 Khái niệm .................................................................................................... 7
1.6.2 Nguyên nhân hình thành ............................................................................. 8
a Yếu do kết cấu ............................................................................................... 8
b Yếu do độ ẩm ................................................................................................ 8
c Yếu do đặc tính sinh hóa ............................................................................... 8

1.6.3 Ảnh hƣởng của nền đất yếu đến công trình ............................................... 9
1.7

TỔNG QUAN VỀ CỌC XI MĂNG ĐẤT................................................... 10

1.7.1 Khái niệm ................................................................................................... 10
1.7.2 Nguyên tắc làm việc của cọc xi măng đất ................................................. 11
iv


a Phản ứng thủy phân và hydrat hóa xi măng .................................................. 12

3.4

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ SƠ BỘ CỌC XI MĂNG ĐẤT ........................... 29

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TP

: Thành phố

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TCXD

: Tiêu chuẩn xây dựng

TCN

: Tiêu chuẩn nghành

TMCP

: Thƣơng mại cổ phần

XM

: Khả năng chịu tải của cọc có từ biến



: Môđun nén của đất nền xung quanh cọc

Mp

: Môđun nén của cọc

AP

: Tiết diện ngang của cọc

Cu

: Độ bền cắt không thoát nƣớc của đất nền xung quanh

σh

: Áp lực tổng theo phƣơng ngang tác động lên cọc

σv

: Tổng áp lực chất tải thẳng đứng

dc

: Đƣờng kính của cọc



Bảng 3-1 Chỉ tiêu cơ lý lớp 1, 2, 3, 4 ........................................................................... 28
Bảng 3-2 Chỉ tiêu cơ lý lớp 5, 6, 7, 8 ........................................................................... 29
Bảng 3-3 Tính ứng suất σgl và σbt ................................................................................. 30
Bảng 3-4 Kết quả tính lún ............................................................................................ 32
Bảng 3-5 Giá trị tính toán theo lƣới tam giác ............................................................... 35
Bảng 3-6 Kết quả cố kết theo bố trí tam giác ............................................................... 37
Bảng 3-7 Giá trị tính toán theo lƣới ô vuông ............................................................... 37
Bảng 3-8 Kết quả cố kết theo bố trí ô vuông................................................................ 38
Bảng 3-9 So sánh thiết kế theo ô vuông và theo tam giác............................................ 39

viii


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nƣớc ta đang bƣớc vào thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các khu công
nghiệp tập trung, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khu đô thị mới, mạng lƣới giao thông vận
tải,… đang đƣợc xây dựng với tốc độ ngày càng nhanh.
Công trình xây dựng ngân hàng TMCP Vĩnh Thuận, TP. Cần Thơ đƣợc xây dựng
tại nơi có điều kiện kinh tế, giao thông thuận lợi nhƣng lại bất lợi về điều kiện địa chất
công trình. Khu vực xây dựng công trình gồm nhiều lớp đất yếu, có chiều dày lớn,
phân bố ngay trên mặt.
Nếu lựa chọn giải pháp móng cọc bê tông cốt thép thì giá thành cao, nhiều khi
gây lãng phí, nếu chọn giải pháp móng bằng cọc tre hay cừ tràm thì hiệu quả không
cao, chiều sâu gia cố hạn chế, thi công bằng phƣơng pháp thủ công nên tốc độ chậm,
hiệu quả kinh tế không cao.
Vì vậy, đề tài nghiên cứu :” xử lý đất yếu bằng cọc xi măng đất cho công trình
ngân hàng TMCP Vĩnh Thuận, TP. Cần Thơ” đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu đƣa ra
giải pháp nền khả thi, tiết kiệm nhất cho công trình

Nền đất yếu tại công trình ngân hàng TMCP Vĩnh Thuận, TP. Cần Thơ

1


4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-

Thu thập và tham khảo tài liệu

-

Khảo sát thực địa

-

Phƣơng pháp thí nghiệm

-

Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu

-

Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

2


CHƢƠNG I

3


sự thay đổi áp lực nƣớc nƣớc dƣới đáy khối gia cố (ở độ sâu > 20 m) tại TP. Hồ Chí
Minh để xem xét lại tính thoát cố kết của đất nền dƣới đáy khối gia cố. Hai đầu đo đã
đƣợc lắp đặt để tiến hành nghiên cứu lâu dài.
Từ năm 2002 đã có một số dự án bắt đầu ứng dụng cọc xi măng đất vào xây
dựng các công trình trên nền đất, cụ thể nhƣ: Dự án cảng Ba Ngòi (Khánh Hòa) đã sử
dụng 4000m cọc xi măng đất có đƣờng kính 0,6m thi công bằng trộn khô; xử lý nền
cho bồn chứa xăng dầu đƣờng kính 21m, cao 9m ở Cần Thơ. Năm 2004 cọc xi măng
đất đƣợc sử dụng để gia cố nền móng cho nhà máy nƣớc huyện Vụ Bản (Hà Nam), xử
lý móng cho bồn chứa xăng dầu ở Đình Vũ (Hải Phòng), các dự án trên đều sử dụng
công nghệ trộn khô, độ sâu xử lý trong khoảng 20m. Tháng 5 năm 2004, các nhà thầu
Nhật Bản đã sử dụng Jet - grouting để sửa chữa khuyết tật cho các cọc nhồi của cầu
Thanh Trì (Hà Nội). Năm 2005, một số dự án cũng đã áp dụng cọc xi măng đất nhƣ:
dự án thoát nƣớc khu đô thị Đồ Sơn - Hải Phòng, dự án sân bay Cần Thơ, dự án cảng
Bạc Liêu ...
Năm 2004, Viện Khoa học Thủy lợi đã tiếp nhận chuyển giao công nghệ khoan
phụt cao áp (Jet-grouting) từ Nhật Bản. Đề tài đã ứng dụng công nghệ và thiết bị này
trong nghiên cứu sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc, khả năng chịu lực ngang, ảnh
hƣởng của hàm lƣợng XM đến tính chất của xi măng đất,... nhằm ứng dụng cọc xi
măng đất vào xử lý đất yếu, chống thấm cho các công trình thuỷ lợi. Nhóm đề tài cũng
đã sửa chữa chống thấm cho Cống Trại (Nghệ An), cống D10 (Hà Nam), Cống Rạch C
(Long An)...
Tại thành phố Đà Nẵng, cọc xi măng đất đƣợc ứng dụng ở Plazza Vĩnh Trung
dƣới 2 hình thức: Làm tƣờng trong đất và làm cọc thay cọc nhồi.
Tại Tp. Hồ Chí Minh, cọc xi măng đất đƣợc sử dụng trong dự án Đại lộ Đông
Tây, một số building nhƣ Saigon Times Square …Hiện nay, các kỹ sƣ Orbitec đang đề
xuất sử dụng cọc xi măng đất để chống mất ổn định công trình hồ bán nguyệt – khu đô
thị Phú Mỹ Hƣng, dự án đƣờng trục Bắc – Nam (giai đoạn 3) cũng kiến nghị chọn cọc

Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38" - 105050’35" kinh độ Đông và 9055’08" 10019’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây sông Hậu.
-

Phía bắc giáp tỉnh An Giang

-

Phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long

-

Phía tây giáp tỉnh Kiên Giang

-

Phía nam giáp tỉnh Hậu Giang.
Diện tích nội thành là 53 km². Thành phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là

1.409,0 km², chiếm 3,49% diện tích toàn vùng và dân số vào khoảng 1.400.200 ngƣời,
mật độ dân số tính đến 2015 là 995 ngƣời/km². Cần Thơ là thành phố lớn thứ tƣ của cả
nƣớc, cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lƣu sông Mê Kông
1.2.2 Đặc điểm địa hình
5


Địa mạo, địa hình, địa chất của thành phố bao gồm 3 dạng: đê tự nhiên ven
sông Hậu, đồng lũ nữa mở và đồng bằng châu thổ. Cao trình phổ biến từ +0,8-1,0m,
thấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam. Địa bàn đƣợc hình thành chủ yếu từ quá trình
bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long.
1.2.3 Đặc điểm khí hậu

bồi đắp và đƣợc bồi lắng thƣờng xuyên qua nguồn nƣớc có phù sa của dòng sông Hậu.

6


Địa chất trong thành phố Cần Thơ đƣợc hình thành qua quá trình bồi lắng trầm
tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50m có hai loại trầm tích
là Holocen (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ)
Địa hình nhìn chung tƣơng đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngƣ
nghiệp, với Độ cao trung bình khoảng 1 – 2 mét dốc từ đất giồng ven sông Hậu, và
sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng tức là từ phía đông bắc sang phía tây
nam.Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu nhƣ Cồn Ấu, Cồn
Khƣơng, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập. Thành phố Cần Thơ có 3 dạng địa hình chính là
Địa hình ven sông Hậu hình thành dải đất cao là đê tự nhiên và các cù lao ven sông
Hậu.
Ngoài ra do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lƣới sông, kênh, rạch
khá chằng chịt. Vùng tứ giác Long Xuyên, thấp trũng, chịu ảnh hƣởng lũ trực tiếp
hàng năm. Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hƣởng triều cùng lũ cuối vụ.
1.5

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Cần Thơ có hệ thống sông rạch dày đặc, ngoài các sông trong hệ thống sông

Hậu còn có các sông nhỏ đổ ra vịnh Thái Lan. Các con sông này đều nối với nhau
thành một hệ thống bao trùm toàn bộ lãnh thổ thành phố
Sông Hậu là một nhánh của sông Cửu Long, đoạn chảy qua thành phố Cần Thơ
có chiều dài khoảng 60 km, chiều rộng khoảng 800 - 1.500 m. Tổng lƣợng nƣớc đổ ra
biển khoảng 200 tỷ m3/năm, chiếm khoảng 41% tổng lƣợng nƣớc của cả hệ thống sông
Cửu Long. Lƣu lƣợng nƣớc bình quân của sông Hậu tại Cần Thơ là 14.800 m3/s. Chế
độ nƣớc của sông Hậu đƣợc chia thành 2 mùa:

chảy lớn hơn 0.5 và đất nhiễm mặn. Măt khác, theo P.L.Ivanov, các loại đất yếu chủ
yếu là các loại đất cát pha, á sét và đất sét có hàm lƣợng hạt mịn lớn hơn 3%. Đối với
xây dựng đƣờng ô tô, theo tiêu chuẩn 22TCN262-2000, đất yếu là đất ở trạng thái tự
nhiên, độ ẩm của đất gần bằng hoặc cao hơn giới hạn chảy, đất yếu có hệ số rỗng lớn (
đất sét: e ≥ 1.5; đất á sét: e ≥ 1)
Từ một khía cạnh khác, nền đất không có lớp đất yếu nhƣng có kết cấu yếu (có
hang karst, sông ngầm, mặt trƣợt đứt gãy kéo dài…) vẫn có thể xếp vào dạng nền đất
yếu. Tuy nhiên đối với các loại nền này, sự mất ổn định của công trình chỉ rõ rệt khi
tải trọng của công trình vƣợt quá tải trọng cho phép. Dạng nền này không thể sử dụng
các biện pháp gia cố thông thƣờng
Việc xây dựng công trên đất yếu phải áp dụng các biện pháp xử lý nền đất
trƣớc, nếu không thì việc xây dựng công trình trên đất đó hoặc khó hoặc không thể
thực hiện đƣợc.[2]
1.6.2 Nguyên nhân hình thành
Đất yếu có thể qui về ba nhóm chính
a. Yếu vì kết cấu
8


Nguyên nhân này thƣờng gặp ở các điều kiện địa chất đất sỏi, đá cuội, đã tảng.
Các phần từ đất đá gối lên nhau không chắc chắn, ở một số tải trọng nhất định, công
trình lún ít do đất biến dạng không nhiều, ở các tải trọng lớn hơn xảy ra đứt gãy hoặc
lún lệch làm công trình đổ sập nhƣ đập Malpasser ở Pháp. Hoặc do yếu tố thay đổi về
kết cấu chịu lực của vùng nhƣ sập một vài mỏ khai thác đá ở Việt Nam trong những
năm gần đây có thể tính một phần là do yếu tố này. Cũng có trƣờng hợp đất sét tạo gối
nƣớc trong lòng đất, công trình đặt lên làm nền đất biến dạng từ từ, hoặc khoan cọc
móng tại vùng địa chất bên cạnh, dẫn tới nứt ra những khe ngang làm nƣớc thoát đi, độ
lún biến đổi đột ngột, một số nhà cao tầng ở thành phố Hồ Chí Minh có thể tính một
phần là vì lý do này mà lún sập
b. Yếu do độ ẩm

xây dựng trên nền đất yếu
Các vấn đề khi xây dựng công trình trên nền đất yếu
Nền móng của các công trình xây dựng nhà ở, đƣờng xá, đê điều, đập chắn
nƣớc và một số công trình khác trên nền đất yếu thƣờng đặt ra hang loạt các vấn đề
phải giải quyết nhƣ sức chịu tải của nền thấp, độ lún lớn và độ ổn định của cả diện tích
lớn do nền đất chịu sức ép lớn
Các giải pháp móng có độ sâu không lớn đều thỏa mãn đƣợc sức chịu tải nhƣng
không giải quyết đƣợc vấn đề lún, chỉ có cọc móng có độ sâu lớn mới có thể đồng thời
giải quyết đƣợc vấn đề lún và sức chịu tải. Do đó, các công trình móng nhà trong khu
phát triển trung tâm đô thị mới chủ yếu sử dụng dạng thiết kế cọc móng định hình
1.7

TỔNG QUAN VỀ CỌC XI MĂNG ĐẤT

1.7.1 Khái niệm
Cọc xi măng đất (hay còn gọi là cột xi măng đất - deep soil mixing columns,
trụ xi măng đất - soil mixing pile) bản chất là hỗn hợp giữa đất nơi gia cố và xi măng
đƣợc phun xuống nền đất bởi thiết bị khoan phun. Nhờ có xi măng bơm phun ra với áp
suất cao, các phần tử đất xung quanh lỗ khoan bị xới tơi ra và hoà trộn với xi măng,
sau khi đông cứng tạo thành một khối đồng nhất gọi là Cọc xi măng đất (soilcrete).
Cọc xi măng - đất hình thành sẽ đóng vai trò ổn định nền và gia cƣờng độ cho nền.
Cọc xi măng đất đƣợc thi công tạo thành theo phƣơng pháp khoan trộn sâu. Dùng
máy khoan và các thiết bị chuyên dụng khoan vào đất nền với đƣờng kính và chiều sâu
lỗ khoan theo thiết kế. Đất trong quá trình khoan bị nghiền tơi, trộn đều với chất kết
dính xi măng (đôi khi có thêm phu gia và cát). Quá trình trộn đều bởi phun (hoặc bơm)
chất kết dính với đất trong lỗ khoan, tùy theo yêu cầu có thể đƣợc thực hiện ở cả hai
pha khoan xuống và rút lên của mũi khoan hoặc chỉ thực hiện ở pha rút mũi khoan lên.
10



gia cố đất – xi măng khác với sự hình thành bê tong. Sự đóng rắn của bể tông chủ yếu
11


là do xi măng thực hiện tác dụng thủy phân và hydrat hóa trong cốt liệu hạt thô và nhỏ,
do đó tốc độ đóng rắn khá nhanh. Còn khi dung xi măng để gia cố đất, do lƣợng xi
măng trộn vào đất ít, phản ứng thủy phân và hydrat hóa của xi măng hoàn toàn thực
hiện trong môi trƣờng có hoạt tính nhất định do đó tốc độ đóng rắn chậm và xảy ra
nhiều tác dụng phức tạp. Chính vì vậy, cƣờng độ hỗn hợp đất – xi măng sẽ không cao
và quá trình tang trƣởng cƣờng độ của xi măng trong đất gia cố cũng chậm hơn so với
của bê tông
Nguyên lý cơ bản của việc gia cố đất bằng xi măng là xi măng sau khi trộn với
đất sẽ sinh ra một loạt các phản ứng hóa học rồi dần dần đóng rắn lại
a. Phản ứng thủy phân và hydrat hóa xi măng
Khi dùng xi măng trong gia cố đất yếu, các khoáng vật trên bề mặt xi măng
nhanh chóng phản ứng thủy giải và thủy hóa với nƣớc trong đất yếu tạo thành các hợp
chất nhƣ hydroxit canxi, silicat canxi ngậm nƣớc, aluminat canxi ngậm nƣớc,… theo
công thức dƣới đây:
Xi măng + nƣớc -> CSH – gel + hydroxit canxi
b. Tác dụng của hạt đất sét với sản phẩm hydrat hóa xi măng
Sau khi các sản phẩm hydrat hóa của xi măng đƣợc tạo thành thì tự thân nó trực
tiếp đóng rắn và hình thành bộ khung xƣơng đá xi măng. Tiếp đến chúng phản ứng với
các hạt đất sét có hoạt tính nhất định ở xung quanh
c. Tác dụng cacbonat hóa
Hydroxit canxi trôi nổi trong sản phẩm thủy hóa của xi măng có thể hấp thụ
cacbonat trong nƣớc và trong không khí sinh ra các phản ứng cacbonat hóa tạo thành
cacbonat canxi không tan trong nƣớc
Nói chung khi trộn xi măng vào đất sẽ xảy ra hai quá trình chủ yếu là quá trình
kiềm và quá trình thứ sinh
Quá trình kiềm là quá trình thủy phân và hydrat hóa xi măng, nó đƣợc xem là

Xây dựng các công trình có tải trọng lớn trên nền đất yếu cần phải có các biện
pháp xử lý đất nền bên dƣới móng công trình, nhất là những khu vực có tầng đất yếu
khá dày. Một trong những biện pháp xử lý hiệu quả và kinh tế là dùng phƣơng pháp
cọc xi măng đất
Cọc xi măng đất đƣợc áp dụng rộng rãi trong việc xử lý móng và nền đất yếu
cho các công trình xây dựng giao thông, thủy lợi, sân bay, bến cảng…nhƣ làm tƣờng
hào chống thấm cho đê đập, sửa chữa thấm mang cống và đáy cống, sử dụng tƣờng
chắn, gia cố đất xung quanh đƣờng hầm, chống trƣợt đất cho mái dốc…

13


1.7.4 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của cọc xi măng đất
Ƣu điểm:
-

Thi công nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp, không có yếu tố rủi ro cao.

-

Tiết kiệm thời gian thi công đến hơn 50% do không phải chờ thời gian đúc cọc
và đạt đủ cƣờng độ.

-

Hiệu quả kinh tế cao, giá thành thấp hơn nhiều phƣơng án cọc khác, phù hợp
trong tình hình kinh tế nhƣ hiện nay

-


-

Giá thành thi công khá đắt

-

Khả năng chịu tác động theo phƣơng ngang rất thấp

-

Có thể gây ra chuyển vị quá giới hạn trong lòng đất. Áp lực cao có thể gây ảnh
hƣởng đến công trình lân cận

-

Hiệu quả của phƣơng pháp phụ thuộc rất nhiều vào đặc tính của loại đất cải
tạo
Mỗi phƣơng pháp và thiết bị thi công hoạt động tốt, hiệu quả trong một điều

kiện nhất định. Ví dụ nhƣ phƣơng pháp trộn khô không hiệu quả tại những vùng đất
yếu có độ ẩm < 70%

14


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1


Phan Hồng Quân, Nền và móng (2006).

-

Chu Ngọc Ân, Nền và móng Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM

2.1.2 Phƣơng pháp thực địa
 Mục đích
Để quan sát địa hình thi công, thí nghiệm hiện trƣờng với đội ngũ công ty để
nhận biết địa tầng nơi xây dựng
 Cách thực hiện
15


Đánh giá nhận xét xét sơ bộ các đặc tính và trạng thái của đất bằng khoan khảo
sát, kết hợp với các thí nghiệm hiện trƣờng để đánh giá chính xác đặc điểm của đất,
cấu trúc địa tầng của khu vực nghiên cứu ngoài ra cần kết hợp với kết quả từ các thí
nghiệm chỉ tiêu cơ lý trong phòng thí nghiệm cụ thể là thí nghiệm SPT
Quan sát cách thi công cọc xi măng đất
2.1.3 Phƣơng pháp thí nghiệm trong phòng và xử lý số liệu
 Mục đích
Để đánh giá, nhận xét, phân loại đất và biết đƣợc địa tầng của khu vực xây
dựng ngân hàng TMCP Vĩnh Thuận, TP. Cần Thơ
Tính toán và thiết kế sơ bộ cọc xi măng đất
 Cách thực hiện
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của khu vực xây dựng trong phòng thí nghiệm là
độ ẩm, độ sệt
Các mặt cắt, hình trụ số khoan và các bảng tổng hợp không trực tiếp làm, chủ
yếu mƣợn số liệu từ công ty Technical World

Do hiện tƣợng từ biến, độ bền giới hạn lâu dài của cọc thấp hơn độ bền ngắn hạn.
Khả năng chịu tải có kể đến từ biến Qgh,ld  65%  85% Qgh,nh.
Khi cọc ximăng chịu tải trọng dài hạn thì sức chống cắt của cọc trong điều kiện
dài hạn của cọc ximăng (Cc,dh)nhỏ hơn sức chống cắt của cọc trong điều kiện ngắn
hạn (Cc,nh). Theo Broms và Sweroad (1992):
Cc,dh = (0.65  0.8)Cc,nh
Khả năng chịu tải trọng dài hạn của cọc xi măng đất:
Qgh,ld = (0.65  0.8) aCc
Trong đó:
a=

a=

Ac
khi bố trí các cọc theo lƣới ô vuông.
d2
2 Ac
d2 3

khi bố trí các cọc theo lƣới tam giác đều.

d - Khoảng cách giữa các cọc, (m).
Bƣớc 3: Ứng suất trong cọc.
17


σc =

Qc
Ac

tính từ thí nghiệm nén.
Áp lực Ptc gây ra do công trình hay đất đắp, một phần truyền cho cọc đất xi măng
chịu (q1), một phần do đất ở xung quanh chịu (q2). Trƣờng hợp nền đất và cọc biến
dạng đồng đều thì ta có:
q1 BL
q 2 BL

NAc M c ( BL  NAc ) M đ

18


N – Số lƣợng cọc đất ximăng gia cố trong diện tích B*L.
Biểu thức trên đƣợc rút gọn nhƣ sau:
q1
q2

aM c (1  a) M đ

Độ lún Δh1 đƣợc xác định nhƣ sau:
Δh1 =

P tc H c
aM c  (1  a) M đ

Sự phân bố áp lực Ptc xem nhƣ không đổi suốt chiều sâu khối cọc xi măng đất,
không bị giảm do lực dinh ở xung quanh khối cọc ximăng và đất.
Hệ số an toàn:

F=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status