MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................v
TÓM TẮT ĐỒ ÁN ........................................................................................................vi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ..........................................................................................2
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .............................................2
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ KHU VỰC NGHIÊN CỨU................................................3
1.2.1 Vị trí địa lý......................................................................................................3
1.2.2 Đặc điểm địa hình ...........................................................................................4
1.2.3 Đặc điểm khí hậu ............................................................................................5
1.3 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – KINH TẾ - XÃ HỘI ......................................................5
1.3.1 Dân cư.............................................................................................................5
1.3.2 Kinh tế ............................................................................................................6
1.3.3 Xã hội .............................................................................................................6
1.4 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – ĐỊA CHẤT THỦY VĂN – ĐỊA ĐỘNG LỰC
CÔNG TRÌNH .............................................................................................................7
1.4.1 Đặc điểm địa chất ...........................................................................................7
1.4.2 Đặc điểm địa chất thủy văn ..........................................................................14
1.4.3 Đặc điểm địa động lực công trình ................................................................15
1.5 ĐẤT YẾU ............................................................................................................15
1.5.1 Định nghĩa nền đất yếu .................................................................................15
1.5.2 Sự phân bố đất yếu ở đồng bằng Nam bộ ....................................................17
1.6 CỌC XI MĂNG - ĐẤT (CDM) ..........................................................................17
1.6.1 Giới thiệu cọc Xi măng - Đất .......................................................................17
1.6.2 Một số ứng dụng của cọc Xi Măng - Đất .....................................................18
1.6.3 Ưu - nhược điểm và quy trình thực hiện của cọc Xi măng - Đất .................18
1.6.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới cọc xi măng đất ...................................................20
1.6.5 Loại xi măng sử dụng ...................................................................................21
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................23
KẾT LUẬN ...............................................................................................................42
KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................43
PHỤ LỤC .....................................................................................................................44
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khu vực nghiên cứu .....................................................................................4
Hình 1.2 Tọa độ xây dựng công trình..........................................................................4
Hình 1.3 Cọc CDM ....................................................................................................18
Hình 1.4 Máy khoan cọc CDM .................................................................................18
Hình 1.5 Quy trình thực hiện cọc CDM ....................................................................19
Hình 1.6 Phương pháp trộn khô ................................................................................20
Hình 1.7 Phương pháp trộn ướt .................................................................................20
Hình 2.1 Mô tả công thức ..........................................................................................25
Hình 2.2 Mô tả công thức ..........................................................................................25
Hình 2.3 Mô tả công thức ..........................................................................................26
Hình 2.4 Mô tả công thức ..........................................................................................26
Hình 2.5 Tải trọng truyền vào cọc và đất ..................................................................28
Hình 2.6 Bố trí cọc ximăng đất .................................................................................29
Hình 3.1 Vị trí bắt đầu xây dựng tuyến đường ..........................................................31
Hình 3.2 Hình vẽ minh họa mặt cắt ngang đường.....................................................34
Hình 3.3 Mặt cắt ngang xử lý ....................................................................................36
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí cọc ...........................................................................................38
iv
Kết quả từ quá trình xử lý số liệu kết hợp với tính toán đã thiết kế được 18 cọc
tương ứng với 27.5m bề rộng mặt đường, 80 cọc tương ứng với chiều dài con đường
200m, khoảng cách giữa các tim cọc là 2.5m, cọc sâu 18m tính từ mặt đất.
Các kết quả trên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện, kinh tế từ đó tìm ra
phương án tối ưu, hiệu quả và hợp lý kinh tế.
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đồ án tốt nghiệp
Trong những năm gần đây, kinh tế phát triển nhanh chóng kéo theo đó mức độ
đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và các nhu cầu khác tăng lên ở một tầm cao hơn.
Mặt khác, với xu hướng hội nhập đất nước ta ngày càng hòa nhập với xu thế phát triển
chung của thời đại, nên việc đầu tư xây dựng các công trình nhà ở, đường sá, cầu cống
… là rất cần thiết.
Việc đầu tư xây dựng đường tại Khóm 2, thị trấn Tiểu Cần nhằm đáp ứng nhu
cầu người dân, góp phần thay đổi bộ mặt cảnh quan tỉnh Trà Vinh. Vì vậy, đề tài “Xử
lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc Xi Măng Đất” được thực hiện nhằm nghiên cứu
đưa ra giải pháp nền khả thi, tiết kiệm nhất cho công trình.
2. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp
Tổng hợp cơ sở lý thuyết về giải pháp xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc
xi măng đất.
Áp dụng vào công tác tính toán – thiết kế.
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Công tác nghiên cứu làm đồ án dựa trên những số liệu đã được thu
thập tại hiện trường, bao gồm tài liệu về địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn,
địa động lực được sử dụng để tính toán thiết kế và đánh giá mức độ khả thi của phương
pháp cọc xi măng đất đối với những yêu cầu đặt ra.
Phạm vi: Tại Khóm 2, thị trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
khai công nghệ CDM ở Trung Quốc, cụ thể là cảng Yantai, trong dự án này có 60.000m3
xử lý ngoài biển được thiết kế và thi công bởi các kỹ sư Trung Quốc 1996.
Tại Đông Nam Á, công nghệ cải tạo nền đất yếu bằng cọc CDM để cải tạo các
loại đất sét ven biển hoặc các dạng bùn sét hữu cơ thường gặp tại một số thành phố lớn
như: Bangkok, Malina, Jataka, Hà Nội, Đồng bằng sông Cửu Long,… sẽ mang lại hiệu
quả kinh tế cao và là một giải pháp hợp lý.
Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt nam, việc áp dụng thi công đại trà gia cố nền đất sử dụng công nghệ khô
trộn sâu – thi công cọc CDM bắt đầu được tiến hành từ những năm đầu thế kỷ 21.
Năm 2001, tập đoàn Hercules của Thuỵ điển hợp tác với Công ty Cổ Phần Phát
triển kỹ thuật xây dựng( TDC) thuộc Tổng công ty xây dựng Hà nội đã thi công xử lý
nền móng cho 08 bể chứa xăng dầu có đường kính 21m, cao 9m ( dung tích 3000 m3/bể)
của công trình Tổng kho xăng dầu Cần thơ bằng cọc xi măng đất.
2
Từ năm 2002 đến 2005 đã có một số dự án bắt đầu ứng dụng cọc CDM vào xây
dựng các công trình trên nền đất, như: Dự án cảng Ba Ngòi (Khánh Hòa) đã sử dụng
4000m cọc CDM có đường kính 0,6m , gia cố nền móng cho nhà máy nước huyện Vụ
Bản (Hà Nam), xử lý móng cho bồn chứa xăng dầu ở Đình Vũ (Hải Phòng), dự án thoát
nước khu đô thị Đồ Sơn - Hải Phòng, dự án sân bay Cần Thơ, dự án cảng Bạc Liêu, các
dự án trên đều sử dụng công nghệ trộn khô, độ sâu xử lý trong khoảng 20m.
Năm 2004, Viện Khoa học Thủy lợi đã tiếp nhận chuyển giao công nghệ khoan
phụt cao áp (Jet-grouting) từ Nhật Bản. Đề tài đã ứng dụng công nghệ và thiết bị này
trong nghiên cứu sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc, khả năng chịu lực ngang, ảnh
hưởng của hàm lượng Xi măng đến tính chất của cọc CDM,... nhằm ứng dụng cọc CDM
vào xử lý đất yếu, chống thấm cho các công trình thuỷ lợi. Nhóm đề tài cũng đã sửa
chữa chống thấm cho Cống Trại (Nghệ An), cống D10 (Hà Nam), Cống Rạch C (Long
An)...
Tại thành phố Đà Nẵng, cọc CDM được ứng dụng ở Plazza Vĩnh Trung dưới 2
Hình 1.1 Khu vực nghiên cứu
Hình 1.2 Tọa độ xây dựng công trình
1.2.2 Đặc điểm địa hình
Huyện Tiểu Cần có địa hình tương đối bằng phẳng, ngoài những giồng cát có địa
hình cao đặc trưng trên 1,6m và khu vực ven sông Hậu, Cần Chông cao 1,0m, còn lại
phần lớn diện tích đất trong huyện có cao trình bình quân phổ biến từ 0,4 - 1,0m. Địa
hình có hướng thấp dần về phía Đông.
4
Nhìn chung, địa hình thích hợp cho canh tác lúa, hoa màu và cây lâu năm. Tuy
nhiên, ở khu vực gò thường thiếu nước canh tác trong mùa khô, có thể bố trí luân canh
lúa màu và một số khu vực trũng thấp có điều kiện trao đổi nước rất thích hợp canh tác
lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản.
1.2.3 Đặc điểm khí hậu
Nhiệt độ: Nền nhiệt độ trung bình tương đối cao và khá đều qua các tháng trong năm.
Nhiệt độ trung bình/tháng từ 25 - 28ºC, nhiệt độ cao nhất vào tháng 4, 5 (28ºC) và thấp nhất
vào tháng 12, 1 (25ºC) và không chênh lệch lớn giữa ngày và đêm.
Năng lượng bức xạ: Trung bình khá cao và ổn định qua các tháng, từ 5.300-8.400
cal/cm²/tháng.
Nhìn chung nhiệt độ và năng lượng bức xạ quang hợp thuận lợi trong trồng trọt,
thỏa mãn nhu cầu phát triển cho hầu hết các loại thực vật nhiệt đới.
Độ ẩm không khí: Tương đối cao, trung bình 80 - 90%, cao vào các tháng mùa
mưa (8,9,10) và thấp vào các tháng mùa khô (1,2,3,4).
Lượng bốc thoát hơi: Từ 3,5 - 5,5 mm/ngày, cao vào mùa khô.
Mưa: Thời gian mưa từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 10 (5 tháng), lượng mưa
thấp, bình quân 1.000 - 1.200 mm, lượng mưa phân bố không đều, tập trung vào tháng
giày da Mỹ Phong của Đài Loan, Công ty Trà Bắc phát triển, mở rộng sản xuất và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến cá tại thị trấn Cầu
Quan, nhà máy thức ăn thủy sản xã Tân Hùng,…Đã góp phần đáng kể trong việc tăng
giá trị sản xuất và giải quyết việc làm cho nhiều lao động, giảm thiểu các tệ nạn xã hội
ở địa phương.
1.3.3 Xã hội
a) Giáo dục
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển: hoàn thành phổ cập giáo dục
tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tỷ lệ trẻ em đi học trong độ
tuổi bậc Tiểu học đạt 99,5%, bậc trung học cơ sở đạt 94%, trung học phổ thông 68,5%.
Đội ngũ giáo viên từng bước được bổ sung về số lượng và nâng dần chất lượng. Cơ sở
vật chất phục vụ dạy và học được đầu tư thêm, đến nay có 452 trường học và trung tâm
dạy nghề, với 5.315 phòng học, 34 trường học được công nhận đạt chuẩn quốc gia. Xã
hội hoá giáo dục phát triển trên cách lĩnh vực như: đầu tư xây dựng trường lớp, khuyến
học, khuyến tài, xây dựng gia đình hiếu học...
b) Giao thông
Toàn tỉnh có 3 quốc lộ (QL) chính là QL 53, QL 54 và QL 60. Quốc Lộ QL.60
nố i với QL.1 từ ngã ba Trung Lương, Mỹ Tho qua Bế n Tre, Trà Vinh tới Sóc Trăng.
6
Quốc lộ QL.53 nối liền các thị trấn trong tỉnh với thành phố Trà Vinh và thành phố Vĩnh
Long. Quốc lộ QL.54 că ̣p theo sông Hâ ̣u, từ Vàm Cố ng nố i liề n các tỉnh Đồ ng Tháp,
Viñ h Long và Trà Vinh.
Ngoài ra huyện Tiểu Cần là một huyện giáp biển nên giao thông đường thủy cũng
khá thuận lợi.
Trung tâm Điê ̣n lực Tiểu Cần là cơ sở công nghiê ̣p tro ̣ng điể m của huyê ̣n Tiểu
Cần đang quy hoạch xây dựng nhà máy nhiệt điện công xuất hàng nghìn Mw trên diện
tích 5 - 6 km2. Ngoài ra, các còn các ngành công nghiê ̣p khác như: khai khoáng, cơ khí
chế ta ̣o, nhà máy cung cấ p nước, …. đang đươ ̣c đầ u tư nhằ m đáp ứng nhu cầ u phát triể n
̣ ̀ ng đô thi Tra
̣ ̀ Vinh – Cu ̣c Điạ chấ t Khoáng sản Viê ̣t
Nam, Hà Nô ̣i-1998.
Đă ̣c điể m điạ chấ t và tiề m năng khoáng sản vùng nước sâu biể n Đông – Viê ̣n Khoa
ho ̣c và Công nghê ̣ Viê ̣t Nam, Hà Nô ̣i-2011.
Các tài liệu chuyên ngành của Viện khoa học Việt Nam, Liên đoàn Bản đồ Địa
chất Miền Nam cũng đã đề cập đến các thành tạo trẻ trong vùng.
b) Địa tầng
Các thành tạo trầm tích hệ Đệ Tứ phát triển trên toàn bộ diện tích tỉnh Trà Vinh,
chúng nằm lộ trên bề mặt địa hình trong đới cấu trúc có biên độ sụt lún mạnh mẽ vào
Kainozoi. Các trầm tích trẻ gặp ở hai sông có tuổi Holocen gồm các phân vị địa tầng từ
dưới lên gồm: Holocen hạ-trung, Holocen trung - thượng, Holocen thượng phần dưới,
Holocen thượng phần trên, và Trầm tích hiện đại.
Căn cứ vào đặc điểm trầm tích và di tích cổ sinh vật, các trầm tích Holocen được
chia ra nhiều kiểu nguồn gốc khác nhau.
1. Thống Holocen hạ-trung
Hệ tầng Hậu Giang, trầm tích biển (mQ21-2hg).
Các trầm tích của hệ tầng Hậu Giang không lộ ra trên bề mặt địa hình chỉ thấy
trong các lỗ khoan ở độ sâu từ 5 - 15m trở xuống.
Theo Báo cáo kết quả nghiên cứu đánh giá dọc sông Cổ Chiên và sông Hậu tỉnh
Trà Vinh do LHKH Địa chất, Môi trường và Công nghệ khoáng thực hiện năm 2000 thì
hệ tầng Hậu Giang được nhà địa chất Lê Đức An xác lập năm 1981.
Trong lỗ khoan nông số No.120 tuyến IV ấp Đại Mông, xã Tiểu Cần, huyện Tiểu
Cần các trầm tích Holocen hạ - trung phân bố ở độ sâu 4 - 19m có thành phần mặt cắt
như sau:
Tập 1: Gặp ở độ sâu từ 12,4 - 19m gồm cát pha bột chứa sét, ít cuội, sỏi màu xám
sẫm. Ở độ sâu 14,8-18m chứa tập hợp Foraminifera: Asterorotalia pulchella, Ammonia
annectens, Pseudorotalia schroeteriana, Elphidium crispum.
8
Các tập hạt mịn cho kết quả thành phần khoáng vật trung bình: Thạch anh: 3050%; Felspat: 5 - 10%; Kaolinit: 15 - 25%, Hydromica: 15 - 25%; Clorit: 0 - 10%;
monmorilonit: 2 - 10%, gơtit: 0 - 10%.
9
Tập hợp Foraminifera gặp khá phong phú ở dưới và giữa của mặt cắt với các
dạng: Rotalia ozawai, R. nipponica, Ammonia beccarii, Eponides umbonatus, E.
orientalis, Elphidium Jenseni… . Các giống loài này đặc trưng cho môi trường biển nông
ven bờ, độ mặn giảm.
Các trầm tích Holocen trung - thượng nguồn gốc biển phủ trực tiếp lên hệ tầng
Hậu Giang (mQ21-2hg) đồng thời có sự chuyển tướng xen nhau trong không gian theo
chiều ngang cũng như thẳng đứng với trầm tích nguồn gốc sông biển cùng thời kỳ thành
tạo. Bên trên chúng bị các trầm tích trẻ hơn phủ chỉnh hợp hoặc bất chỉnh hợp.
Bề dày trầm tích khoảng 5 - 15m.
Trầm tích nguồn gốc sông - biển (amQ22-3)
Phân bố khá rộng rãi trên diện tích ven sông tỉnh Trà Vinh. Trầm tích này lộ ra
trên hầu hết diện tích bề mặt địa hình dọc sông Hậu và sông Cổ Chiên thuộc các huyện
Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, thành phố Trà Vinh huyện Càng Long, Châu Thành, Cầu
Ngang.
Trầm tích này tạo nên dạng bề mặt địa hình thấp, bị phân cắt yếu và được cấy
lúa. Thành phần trầm tích gồm: sét, sét bột chứa cát mịn màu xám, xám xanh, xám nâu,
đôi khi xám tro, phần trên đôi chỗ bị loang lổ nhẹ màu xám vàng, nâu nhạt, xám trắng
.v.v. Một số mặt cắt ở phần thấp có xen kẹp những lớp mỏng cát mịn hoặc bột cát, rải
rác gặp di tích mùn xác thực vật phân hủy kém và mảnh vỏ sò, ốc. Trầm tích có độ dẻo
cao, dễ tạo hình. Là trầm tích chứa khoáng sản sét quan trọng, khai thác phục vụ sản
xuất gạch ngói và gốm mỹ nghệ.
Kết quả phân tích độ hạt: sét bột 80 - 95% đôi chỗ 65 - 70%, cát mịn: 5 - 20%
đôi chỗ 30 - 35%. Thành phần hóa học: SiO2: 60 - 70%; TiO2
12,29 - 19,63%; Fe2O3 3,08 - 6,41%; FeO 0,59 - 2,62%; MgO 1,06 - 1,78%; MnO 0,04
- 0,15%; CaO 0,23 - 0,35%; NaO 0,38 - 0,61%; K2O 2,04 - 2,85%; P2O5 0,05 - 0,12%;
SO3 0 - 1,78%; MKN 1,32 - 3,04%.
Thành phần khoáng vật gồm: Thạch anh: 25 - 45%; felspat 5 - 10%; Kaolinit: 15
-25%; hydromica: 20 - 25%, monmorilonit: 5 - 15%, amfibol: 0 - 5%, gơtit: 0 - 5%.
Trong trầm tích có chứa Bào tử phấn hoa thuộc đới ngập mặn ven biển: Acrostichum.
aureum, Polypodiaceae gen indet., Stenochlaena palustris , Cyatheae, Ginkgoaceae,
Rhizophora sp., Sonneratia sp,… cho tuổi Holocen.
Các trầm tích này phủ trực tiếp trên các trầm tích Holocen trung - thượng.
Bề dày của trầm tích này từ 1,5 - 7m.
- Trầm tích biển (mQ23-1):
11
Trầm tích Holocen thượng phần dưới nguồn gốc biển chỉ bắt gặp ven bờ sông
Hậu trên bề mặt địa hình thuộc huyện Trà Cú là các "giồng" cát có dạng dải vòng cung
gặp trong các công trình khoan tay hố đào ở độ sâu 1-3m. Thành phần trầm tích chủ yếu
là cát hạt mịn đến trung lẫn ít bột sét, đôi nơi là cát bột phân lớp mỏng nằm ngang hoặc
xiên thoải màu xám, xám vàng. Rải rác trong mặt cắt gặp các mảnh vỡ vỏ sò, ốc và vụn
thực vật phân hủy kém, có di tích foraminifera đơn điệu bảo tồn kém. Cấp hạt trong các
"giồng" cát phổ biến khoảng 0,2-0,3mm. Thành phần chủ yếu là thạch anh, ít vảy mica,
keo oxyt sắt và mùn hữu cơ.
Bề dày trầm tích thay đổi 1 - 5m
- Trầm tích do gió (vmQ23-1):
Trầm tích do gió còn gọi là gió sinh, phân bố dưới dạng cồn đụn cổ quanh khu
vực ven sông phía Đông nam huyện Cầu Ngang. Thành phần trầm tích gồm cát mịn khá
chọn lọc màu vàng nâu nhạt phân lớp xiên chéo, lượn sóng. Cát có thành phần chủ yếu
là thạch anh, ít bột sét và mùn hữu cơ. Các thành tạo này thường nằm gối lên các "giồng"
cát cổ hoặc phủ trực tiếp trên các thành tạo trầm tích Holocen trung - thượng.
Bề dày trầm tích thay đổi từ 1 - 3m có khi đạt tới 5 - 6m.
tạo nên kiểu đồng bằng ngập mặn chịu ảnh hưởng của nhật triều. Thành phần trầm tích
chủ yếu là sét bột, sét bột lẫn cát mịn chứa xác, mùn thực vật phân hủy kém và di tích
vỏ sò, ốc biển .v.v. Trầm tích có màu xám nâu, nâu đen dạng bùn nhão.
Bề dày trầm tích không ổn định: 1-3m.
Trầm tích sông biển (amQ23-2):
Chỉ bắt gặp phần đầu thuộc giồng cát trẻ nằm bờ trái sông Hậu dọc theo QL54
thuộc xã Long Vinh huyện Duyên Hải. Thành phần chủ yếu của trầm tích là sét, bột đôi
khi là bùn sét, bột lẫn cát mịn mầu xám xanh, nâu dạng mềm dẻo nhão vừa.
Bề dày trầm tích không ổn định: 1-3m.
3. Trầm tích hiện đại (Q23-3)
Trầm tích nguồn gốc sông (aQ23-3)
Các thành tạo trầm tích này phân bố bên trong lòng sông Cổ Chiên và sông Hậu,
chúng tạo thành các cồn cát ngầm gọi là mỏ cát cùng với các tích tụ bùn sét.
Thành phần trầm tích gồm: Cát hạt nhỏ đến vừa chứa nhiều vảy mica, sét, sét bột
màu xám, xám vàng, xám xanh, xám lục, xám tro. Trong trầm tích còn gặp ít mùn hữu
cơ và xác thực vật phân hủy kém.
Thành phần khoáng vật gồm: Thạch anh 72 - 90%, trung bình 82,19%, mica
(Serixit, hydromica, clorit) 3 - 13% trung bình 8,53%, felspat từ ít đến 3% trung bình
1,43% các khoáng vật quặng từ rất ít đến ít gồm: Inmenit, hematit, manhetit, rutin,
13
anataz, leucoxen, monazit, ziricon, pyrit. Là thành tạo quan trọng chứa lượng cát có quy
mô lớn hiện đang khai thác phục vụ cho san lấp mặt bằng xây dựng các khu công nghiệp
và dân dụng.
Trầm tích này phủ không chỉnh hợp trên trầm tích của hệ tầng Hậu Giang (mQ212
hg) hoặc trên trầm tích Holocen trung- thượng (Q22-3).
Bề dày trầm tích không ổn định từ vài mét đến > 10m.
Trầm tích nguồn gốc biển (mQ23-3)
Long, Cầu Kè, Trà Cú. Tuy nhiên, diện tích phân bố nước nhạt ở vùng Duyên Hải lại
mở ra khá rộng, lan sang một phần diện tích phía Động Trà Cú, diện tích nước nhạt ở
Cầu Ngang hầu như không thay đổi, chỉ mất đi một diện tích nhỏ phần ven sông Cổ
Chiên.
Tầng Pleistocen thượng: Diện tích phần mặn ở huyện Châu Thành tăng lên chiếm
hầu hết khu đô thị Trà Vinh và tiến sâu về trung tâm huyện. Một khoảnh nhỏ nhiễm mặn
trước đây hiện năm nay không ghi nhận được (rất có thể các giếng bị nhiễm mặn tại đây
đã bị hủy bỏ nên không đo được). Tại huyện Cầu Ngang, diện tích nhiễm mặn cũng thu
hẹp lại đáng kể, ranh giới mặn – nhạt trở về sát bờ sông Cổ Chiên.
Riêng đối với tầng chứa nước nằm sâu hơn – tầng chứa nước Pleistocen trung –
thượng (qp2-3) hầu như không có sự thay đổi lớn, ranh giới mặn – nhạt năm 2014 và năm
2017 hầu như giữ nguyên ở huyện Càng Long, Châu thành, Cầu Ngang và huyện Duyên
Hải.
1.4.3 Đặc điểm địa động lực công trình
Theo khảo sát của Tổng cục Phòng, chống thiên tai (Bộ NN&PTNT), hiện Đồng
bằng sông Cửu Long có gần 400 điểm sạt lở, 150 khu vực bồi lắng trong giai đoạn từ
đầu và cuối mùa lũ với chiều dài trên 450 km.
Một vấn đề nghiêm trọng nhất là hiện nay, hiện tượng sạt lở không chỉ xảy ra vào
mùa lũ mà còn xuất hiện cả ở mùa khô. Điều này vẫn đang diễn ra rộng khắp, từ các
tuyến sông chính cho đến các hệ thống kênh, rạch, với mức độ sạt lở ngày càng lớn và
khốc liệt hơn.
Đi khảo sát, người dân cho biết: những hộ dân sinh sống dọc sông Kênh Xáng
(đoạn thuộc địa phận xã Long Toàn) bị ảnh hưởng nặng nề của sạt lở. Nhiều điểm sạt
lở ăn sâu vào 15 – 20m, thậm chí một số vị trí sạt lở tới 30m khiến người dân lo lắng.
Dọc sông Kênh Xáng, những cây cột điện, bờ vuông tôm, cây trồng đã “dầm mình”
dưới nước sông… Nhiều hộ dân bị ảnh hưởng nặng nề của sạt lở.
1.5 ĐẤT YẾU
1.5.1 Định nghĩa nền đất yếu
Trong xây dựng công trình yếu tố chịu tải của nền đất là rất quan trọng. Nền đất
tốt giúp công trình vững chải, ổn định trong quá trình sử dụng với những ảnh hưởng của
Đất rất yếu: 𝑆𝑢 < 12.5 kPA hoặc N < 2
Đất yếu : 𝑆𝑢 < 25 kPa hoặc N < 4
Từ một khía cạnh khác, nền đất không có lớp đất yếu nhưng có kết cấu yếu (có
hang karst, sông ngầm, mặt trượt đứt gãy kéo dài …) vẫn có thể xếp vào dạng nền đất
16
yếu. Tuy nhiên đối với các loại nền này, sự mất ổn định của công trình chỉ rõ rệt khi tải
trọng của công trình vượt quá tải trọng cho phép. Dạng nền này không thể sử dụng các
biện pháp gia cố thông thường.
Tóm lại, nền đất yếu là nền đất không thuận lợi cho việc xây dựng công trình.
Thi công công trình trên nền đất yếu đòi hỏi đội ngũ kỹ sư phải có trình độ kỹ thuật và
kinh nghiệm chuyên môn giỏi, xử lý nền thật tốt để đảm bảo an toàn cho việc xây dựng
và vận hành.
1.5.2 Sự phân bố đất yếu ở đồng bằng Nam bộ
Khu vực có lớp đất yếu dày từ 1 – 30 m bao gồm các vùng ven TP.Hồ Chí Minh,
thượng nguồn các sông Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ Đông, phía tây Đồng Tháp Mười, rìa
quanh vùng Bảy Núi cho tới vùng ven biển Hà Tiên, Rạch Giá, rìa đông Bắc đồng bằng
từ Vũng Tàu đến Biên Hòa.
Khu vực có lớp đất yếu dày từ 15 – 300 m bao gồm tỉnh Bến Tre, vùng duyên hải
các tỉnh Tiền Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Trà Vinh, Cà Mau v.v…
Tại đồng bằng Nam bộ các tầng đất yếu đều thuộc các loại trầm tích châu thổ
(sông, bãi bồi, tam giác châu), trầm tích bờ, vũng vịnh. Các trầm tích đó đều thuộc trầm
tích kỷ thứ tư, các loại đất yếu thường gặp là các loại bùn, đất dính có trạng thái từ dẻo
mềm đến chảy và cát hạt nhỏ bão hòa nước. Ngoài ra còn gặp các loại đất lầy, đất mặn
sú vẹt ở ven biển, than bùn ở vùng rừng ngập mặn. Các vỉa đất yếu ở đây thường gồm
nhiều lớp. Ở miền đồng bằng cấu tạo của vỉa đất yếu khá phức tạp, các lớp đất yếu
thường nằm xen kẽ nhau, hoặc xen kẽ giữa các lớp có khả năng chịu lực tốt hơn, chiều
dày vỉa đất yếu lớn. Ở các vùng đồng bằng ven biển và các vùng đồng bằng có nhiều
đồi núi sót, cấu tạo của vỉa đất yếu đơn giản hơn, có ít lớp đất yếu hơn.
Hình 1.4 Cọc CDM
Ưu điểm
Rút ngắn thời gian thi công
Khả năng xử lý sâu (có thể tới 50m)
Có thể xử lý lớp đất yếu một cách cục bộ, không ảnh hưởng đến lớp đất tốt.
Có thể thi công trong điều kiện chật hẹp hay chiều cao hạn chế
Giảm độ ép co đất xung quanh, giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi trường
18
Tăng sức chịu tải cao hơn, rõ rệt hơn so với một số phương pháp khác như: cọc
cát, bấc thấm, giếng cát,…
Biến dạng nền đất gia cố rất nhỏ vì vậy giảm thiểu ảnh hưởng của lún đối với các
công trình lân cận; tăng sức kháng cắt ổn định nền móng công trình.
Hạn chế ô nhiễm môi trường.
Dễ quản lý chất lượng thi công.
Nhược điểm
Giá thành thi công khá đắt
Khả năng chịu tác động theo phương ngang rất thấp
Hiệu quả của phương pháp phụ thuộc rất nhiều vào loại đất cải tạo.
Mỗi phương pháp và thiết bị thi công hoạt động tốt, hiệu quả trong một điều kiện
nhất định:
Ví dụ phương pháp trộn khô không hiệu quả tại những vùng đất yếu có độ
ẩm < 70%.
Có thể gây ra chuyển vị quá giới hạn trong lòng đất. Áp lực cao có thể gây ảnh
hưởng đến công trình lân cận
Quy trình thực hiện gồm 8 bước:
Bước 1: Khảo sát ĐCCT
Thời gian dưỡng hộ: Cường độ của xi măng đất tăng nhanh trong thời gian đầu
dưỡng mẫu (khoảng 1 – 2 tháng đầu) và chậm dần sau thời gian đó. Hàm lượng
xi măng cao thì chất lượng càng tốt.
20