Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................ i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................................... 2
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................... 2
IV. NỘI DUNG ĐỀ TÀI ................................................................................................. 2
V. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ................................................................................. 2
VI. PHẠM VI, GIỚI HẠN.............................................................................................. 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÍ NHÀ KÍNH VÀ PHƢƠNG PHÁP TÍNH
TOÁN PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO LĨNH VỰC CTRSH ............................... 4
1.1. Tổng quan về khí nhà kính ...................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm khí nhà kính .........................................................................................................4
1.1.2. Phân loại .................................................................................................................................4
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh ..............................................................................................................4
1.2. Hiệu ứng nhà kính ................................................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm ...............................................................................................................................6
1.2.2. Dự đoán...................................................................................................................................7
1.2.3. Ảnh hƣởng ..............................................................................................................................7
1.3. Biến đổi khí hậu....................................................................................................... 8
1.3.1. Khái niệm ...............................................................................................................................8
1.3.2. Tính dễ bị tổn thƣơng ............................................................................................................8
1.3.3.Nguyên nhân .......................................................................................................... 8
1.3.4. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ...........................................................................................10
2.3.3. Phát thải từ xử lý sinh học.................................................................................. 60
2.3.4. Phát thải từ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bằng lò đốt và đốt lộ thiên ....................65
2.4. Dự báo gia tăng khí nhà kính cho lĩnh vực chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM
giai đoạn 2016 – 2030 ..................................................................................................... 71
2.4.1. Dự báo gia tăng dân số TP.HCM giai đoạn 2016 – 2030. ...............................................71
2.4.2. Tính toán gia tăng phát thải khí nhà kính cho lĩnh vực CTRSH tại TP.HCM giai
đoạn 2016 – 2030............................................................................................................................78
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT ............................................................................................... 85
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
ii
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
3.1. Giải pháp quản lý ..................................................................................................... 85
3.1.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách ........................................................85
3.1.2. Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực ..............85
3.1.4. Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra..........................................................................88
3.1.5. Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, phát triển công nghệ .......................................89
3.2. Giải pháp kỹ thuật .................................................................................................... 89
3.2.1. Công nghệ sản xuất phân compost .....................................................................................90
3.2.3. Đốt và phát điện....................................................................................................................94
3.3. Dự báo tiềm năng giảm thiểu khí nhà kính khi áp dụng kịch bản đề xuất............. 106
3.3.1. Ƣớc tính sơ bộ ................................................................................................................... 106
3.3.2. Dự báo khả năng giảm thiểu khí nhà kính theo kịch bản đề xuất................................. 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 117
KNK
Khí nhà kính
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
iv
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt. ....................................................39
Bảng 1.2: Mức độ áp dụng các phƣơng pháp xử lý CTR tại một số nƣớc trên thế
giới. ......................................................................................................................43
Bảng 2.1: Các đơn vị xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM. ........47
Bảng 2.2: Bãi chôn lấp CTRSH đã ngƣng hoạt động tại TP.HCM. ...................48
Bảng 2.3: Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM qua các năm. ...........50
Bảng 2.4: Phân loại thành phần chất thải rắn theo IPCC và theo TP.HCM. ......56
Bảng 2.5: Thông tin của các bãi chôn lấp chất thải rắn. .....................................56
Bảng 2.6: Mêtan thu hồi từ các bãi chôn lấp. ......................................................59
Bảng 2.7: Tỷ lệ các thành phần của CTRSH tại TP.HCM. .................................59
Bảng 2.8: Khối lƣợng và khối lƣợng thành phần CTRSH tại TP.HCM đƣợc chôn
lấp. .......................................................................................................................59
Bảng 2.9: Các giá trị thông số đƣợc sử dụng cho chất thải thực phẩm TP.HCM.
.............................................................................................................................60
Bảng 2.26: Phát thải khí nhà kính từ việc xử lý CTRSH của TP.HCM. .............71
Bảng 2.27: Dự báo dân số TP.HCM đến năm 2030. ...........................................73
Bảng 2.28: Dự báo khối lƣợng CTRSH phát sinh giai đoạn 2016 – 2030..........75
Bảng 2.29: Dự báo nhu cầu xử lý CTRSH tại TP.HCM đến năm 2030. ............77
Bảng 2.30: Khối lƣợng CTRSH của TP.HCM năm 2030 theo kịch bản cơ sở...79
Bảng 2.31: Lƣợng mêtan thu hồi từ các bãi chôn lấp năm 2030. .......................79
Bảng 2.32: Tỷ lệ các thành phần của CTRSH tại TP.HCM năm 2030. ..............79
Bảng 2.33: Khối lƣợng thành phần CTRSH tại TP.HCM đƣợc chôn lấp năm
2030. ....................................................................................................................80
Bảng 2.34: Tổng phát thải CH4 từ bãi chôn lấp chất thải rắn ở TP.HCM năm
2030. ....................................................................................................................80
Bảng 2.35: Phát thải khí nhà kính từ chôn lấp CTRSH tại TP.HCM năm 2030. 81
Bảng 2.36: Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt đƣợc xử lý sinh học năm 2030. .81
Bảng 2.37: Phát thải khí nhà kính từ xử lý CTRSH tại TP.HCM bằng phƣơng
pháp sinh học năm 2030. .....................................................................................82
Bảng 2.38: Tỷ lệ dân số của TP.HCM năm 2015. ..............................................82
Bảng 2.39: Tỷ lệ dân số TP.HCM năm 2030. .....................................................83
Bảng 2.40: Tỷ lệ chất thải rắn đô thị đƣợc đốt lộ thiên năm 2030. .....................83
Bảng 2.41: Lƣợng chất thải rắn đô thị đƣợc đốt lộ thiên năm 2030. ..................83
Bảng 2.42: Phát thải khí nhà kính từ việc đốt CTRSH năm 2030. .....................84
Bảng 2.43: Phát thải khí nhà kính từ việc xử lý CTRSH của TP.HCM năm 2030.
.............................................................................................................................84
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
vi
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
vii
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ....................................... 40
Hình 2.1: Sơ đồ thu gom chất thải rắn đô thị tại TP.HCM ..................................... 51
Hình 2.2: Sơ đồ các nguồn phát thải khí nhà kính tại trạm trung chuyển .............. 53
Hình 2.3: Dự báo khối lƣợng CTRSH phát sinh tại TP.HCM đến năm 2030 ........ 76
Hình 2.4: Biểu đồ về tỷ lệ công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn năm
2006-2016, định hƣớng đến năm 2030 ................................................................... 78
Hình 3.1: Sơ đồ hoạt động của nhà máy xử lý rác thải Nagaoka, TP.Nagaoka, Nhật
Bản .......................................................................................................................... 91
Hình 3.2: Sơ đồ hoạt động của nhà máy đốt rác phát điện theo công nghệ Martin 97
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đốt rác phát điện Martin. ............................. 98
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý rác Plasma. .......................................................100
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
viii
Luận văn tốt nghiệp
chiến lƣợc đã đề ra 3 nhiệm vụ chiến lƣợc nhƣ sau: (1) giảm cƣờng độ phát thải khí
nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lƣợng sạch, năng lƣợng tái tạo. (2) xanh hóa sản
xuất. (3) xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững.
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
1
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Từ thực tế tại địa phƣơng và các định hƣớng về bảo vệ môi trƣờng nêu trên,
nhằm hƣớng đến sự phát triển bền vững trên địa bàn thành phố thì đề tài: “Đánh giá
phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030” là cần thiết, đặc biệt là trong
giai đoạn thí điểm hệ thống kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh/thành trên thành phố Hồ Chí
Minh này.
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu chung:
Đề xuất đƣợc giải pháp cải thiện tình trạng phát thải khí nhà kính từ lĩnh vực
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu cụ thể:
Nêu đƣợc cái nhìn hệ thống và cụ thể về hiện trạng phát thải khí nhà kính từ
lĩnh vực chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Đánh giá tình hình phát thải đồng thời đề xuất các giải pháp giảm phát thải phù
hợp với định hƣớng, điều kiện kinh tế xã hội hiện tại của thành phố.
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
đồng thời nắm bắt đƣợc quy mô, quy trình kiểm kê của Sở ban ngành và mức độ phát
thải.
Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu: Sử dụng phƣơng pháp thống kê để xử lý
các thông tin, tài liệu thu thập đƣợc và các số liệu thực nghiệm. Kết quả số liệu sẽ
đƣợc biểu diễn dƣới dạng bảng biểu hoặc biểu đồ để tạo tính trực quan, sinh động, dễ
nhận xét đánh giá.
Phƣơng pháp kế thừa: Trong quá trình thực hiện khóa luận sinh viên có tham
khảo thêm các tài liệu, các bài nghiên cứu khoa học của các thầy cô, các anh chị đi
trƣớc nhằm giúp cho nội dung bài khóa luận mang tính chính xác và hoàn chỉnh hơn.
VI. PHẠM VI, GIỚI HẠN
Phạm vi đề tài: Tính toán phát thải khí nhà kính trên quy mô thành phố Hồ Chí
Minh
Giới hạn đề tài: Chỉ tính toán phát thải cho lĩnh vực chất thải rắn sinh hoạt, là
một phần nằm trong lĩnh vực chất thải rắn. Cụ thể là tính phát thải từ các bãi chôn lấp,
lò đốt rác, cơ sở xử lý bằng phƣơng pháp sinh học.
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
3
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÍ NHÀ KÍNH VÀ PHƢƠNG PHÁP
TÍNH TOÁN PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO LĨNH VỰC CTRSH
1.1.
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
4
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Mêtan (CH4): sinh ra từ quá trình lên men hay còn gọi là quá trình phân hủy các
chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí. CH4 là chất khí có tiềm năng gây hiệu ứng nhà
kính gấp 28 lần CO2 (theo Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của IPCC năm 2013). Mêtan là
một chất khí dễ cháy, nó là thành phần chính trong các khí tự nhiên. Khí mê-tan xuất
hiện qua quá trình phân hủy các tổ chức và thƣờng đƣợc gọi là “khí đầm lầy”. Có rất
nhiều những hoạt động của con ngƣời làm sinh khí mêtan, ví dụ nhƣ từ than đá, dầu
mỏ hay rác thải, ví dụ nhƣ từ than đá, dầu mỏ hay rác thải. Khí mêtan cũng nhƣ CO2,
nó hấp thu năng lƣợng của các tia hồng ngoại và giữ nhiệt cho Trái đất. Tuy nồng độ
mêtan ít hơn khí CO2, khí mêtan có thể hấp thụ và tỏa ra lƣợng nhiệt gấp 20 lần khí
CO2. Một số nhà khoa học còn suy đoán rằng, chính việc tăng nồng độ khí mêtan trong
khí quyển (do lƣợng lớn khí mêtan dƣới đại dƣơng tan ra và phát tán) rất nhanh chóng
làm tăng hiệu ứng nhà kính, và gây ra sự tuyệt chủng hàng loạt trong quá khứ của Trái
đất.
Nitơ oxit (N2O): là một trong các khí nhà kính quan trọng khác, có thể gây ra
tác động lớn đối với nhiệt độ toàn cầu. Trung bình trong 100 năm, các tác động của
N2O có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính gấp 265 lần CO2 (theo Báo cáo đánh giá lần
thứ 5 của IPCC năm 2013). N2O chủ yếu phát sinh từ quá trình nitrat và khử nitrat từ
nông nghiệp, quá trình đốt năng lƣợng hóa thạch, ngành sản xuất axit nitric và axit
adipic, từ sự phân hủy chất thải động vật, từ tự nhiên. Khí nitơ oxit cũng là một khí
tiếp để sinh ra năng lƣợng cơ học.
Quá trình sản xuất công nghiệp và sử dụng sản phẩm: phát thải từ nhiều hoạt
động khác nhau. Nguồn phát thải chính xuất phát từ các lò nung/nấu ngành sản xuất
sắt thép, xi măng, gạch ngói nung, thủy tinh...Bên cạnh đó, khí nhà kính còn phát thải
từ quá trình sử dụng sản phẩm nhƣ tủ lạnh, chất tạo bọt…
Nông nghiệp: từ hoạt động trồng lúa, nuôi gia súc…
Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất: các khí nhà kính chủ yếu ở lĩnh vực này là
CO2, CH4, N2O. Nguồn phát sinh phụ thuộc vào mục đích sử dụng đất, đƣợc chia
thành 06 nhóm chính: đất lâm nghiệp, đất vƣờn, đồng cỏ, đất ngập nƣớc, đất ở và các
đất khác.
Lƣu giữ và thải bỏ chất thải: gồm có các phân nhóm nhƣ thải bỏ chất thải rắn,
xử lý sinh học chất thải rắn, đốt chất thải (gồm đốt trong lò và đốt hở), xử lý và thải bỏ
nƣớc thải. Hoạt động chủ yếu phát sinh các chất khí nhà kính nhƣ CO2, CH4, N2O. Khí
CH4 phát thải từ các bãi rác, từ quá trình xử lý nƣớc thải là nguồn phát sinh khí nhà
kính lớn nhất của nhóm này. Khí CO2 phát thải từ quá trình đốt chất thải chứa cacbon
hữu cơ.
1.2.
Hiệu ứng nhà kính
1.2.1. Khái niệm
Hiệu ứng nhà kính, xuất phát từ “effet de serre” trong tiếng Pháp, do Jean
Baptise Joseph Fouier lần đầu tiên đặt tên dùng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lƣợng
của tia sáng mặt trời xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, đƣợc hấp thụ và
phân tán trở lại thành nhiệt lƣợng cho bầu không gian bên trong, dẫn đến việc sƣởi ấm
toàn bộ không gian bên trong chứ không phải chỉ ở những chỗ đƣợc chiếu sáng. Hiệu
ứng này đã đƣợc sử dụng từ lâu trong các nhà kính trồng cây. Ngoài ra còn đƣợc sử
dụng trong kiến trúc, dùng năng lƣợng mặt trời một cách thụ động để tiết kiệm chất
đốt sƣởi ấm nhà ở. Hiệu ứng nhà kính thực chất không phải là vô ích, nhờ có hiệu ứng
này mà Trái đất mới có thể giữ đƣợc nhiệt độ đủ để duy trì sự sống. Hiệu ứng nhà kính
1.2.2. Dự đoán
Nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng khoảng 3 – 50C.
Nhiệt độ hai cực sẽ tăng 5 – 100C.
Băng có tuổi nhỏ sẽ biến động trong vòng 50C (10000 năm).
Băng có tuổi lớn sẽ biến động trong vòng 90C (100000 năm).
1.2.3. Ảnh hƣởng
Việc tăng nồng độ các khí nhà kính do loài ngƣời gây ra, hiệu ứng nhà kính
nhân loại, sẽ làm tăng nhiệt độ trên toàn cầu (sự nóng lên của khí hậu toàn cầu) và nhƣ
vậy sẽ làm thay đổi khí hậu trong các thập kỷ và thập niên kế đến. Một số hậu quả liên
đới với việc thay đổi khí hậu do hiệu ứng này có thể gây ra:
Các nguồn nƣớc: chất lƣợng và số lƣợng của nƣớc uống, nƣớc tƣới tiêu, nƣớc
cho kỹ nghệ và cho các máy phát điện, sức khỏe của các loài thủy sản có thể bị ảnh
hƣởng nghiêm trọng bởi sự thay đổi của các trận mƣa rào và bởi sự tăng khí bốc hơi.
Mƣa tăng có thể gây lụt lội thƣờng xuyên hơn. Khí hậu thay đổi có thể làm đầy các
lòng chảo nối với sông ngồi trên thế giới.
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
7
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Các tài nguyên bờ biển: chỉ tại riêng Hoa Kỳ, mực nƣớc biển dự đoán tăng
50cm vào năm 2100, có thể làm mất đi 5000 dặm vuông đất khô ráo và 4000 dặm
vuông đất ƣớt.
Sinh vật: ấm lên toàn cầu làm thay đổi điều kiện sống bình thƣờng của các sinh
1.3.3. Nguyên nhân
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
8
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
1.3.3.1.
Nguyên nhân tự nhiên
Sự biến động năng lƣợng mặt trời: năng lƣợng chiếu xuống mặt đất thay đổi
làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Lý thuyết về sự tiến hóa các hành tinh cho rằng
bức xạ Mặt trời tăng ổn định 30% kể từ khi hình thành hệ Mặt trời. Tuy nhiên sự biến
đổi ánh sáng Mặt trời không tác động không đáng kể đến biến đổi khí hậu.
Sự biến động quỹ đạo Trái đất.
Kiến tạo địa tầng.
Hoạt động của núi lửa: Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí
quyển một lƣợng cực kỳ lớn khối lƣợng sun phua đi ô xít, hơi nƣớc, bụi và tro. Khối
lƣợng lớn khí và tro gây ô nhiễm tầng đối lƣu, có thể ảnh hƣởng đến khí hậu trong
nhiều năm. Hơi nƣớc và bụi là một trong những khí gây hiệu ứng nhà kính dẫn đến
biến đổi khí hậu. Bụi tồn tại lâu trong không khí, giữ nhiệt, làm tăng nhiệt độ Trái đất.
Núi lửa phun kèm theo khí nóng và dung nham chứ NOx, SOx.
1.3.3.2.
Nhân tạo
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Lĩnh vực lâm nghiệp: chặt phá rừng để khai thác lâm sản, làm giảm diện tích
cây xanh, giảm hấp thụ CO2, tác động gián tiếp gây nên biến đổi khí hậu.
Giao thông vận tải chiếm khoảng 14% tổng số các khí thải gây hiệu ứng nhà
kính. Trong quá trình vận chuyển, xe cộ thải ra các khí CO, CO2.
Sử dụng đất chiếm khoảng 10% tổng số các khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Khi
diện tích dành cho cây xanh giảm, khả năng hấp thụ CO2 giảm, là nguyên nhân gián
tiếp. Các đất rừng hoặc các hệt sinh thái tự nhiên khi chuyển sang đất nông nghiệp
cũng làm tăng cƣờng sự mất chất hữu cơ của đất.
Xử lý rác thải chiếm khoảng 3% tổng số các khí thải gây hiệu ứng nhà kính: đốt
chất thải phát sinh CO2, NOx. Chôn chất thải phát sinh CH4, CO2.
Các lĩnh vực khác nhƣ sản xuất và sử dụng hóa chất, cháy rừng, phân hủy kỵ
khí trong các đầm lầy, chiến tranh cũng sản sinh ra khí nhà kính.
1.3.4. Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng lên: Trong thế kỷ 20, trên khắp các châu
lục và đại dƣơng, nhiệt độ có xu thế tăng lên rõ rệt. Tốc độ của xu thế biến đổi nhiệt độ
của thế kỷ 20 là 0.750C, nhanh hơn bất kỳ thế kỷ nào trong lịch sử.
Giai đoạn 1995 – 2006 có 11 năm (trừ 1996) đƣợc xếp vào danh sách 12 năm
nhiệt độ cao nhất trong lịch sử quan trắc nhiệt độ kể từ 1850, trong đó nóng nhất là
năm 1998 và năm 2005. Riêng năm năm 2001 – 2005 có nhiệt độ trung bình cao hơn
0.44 độ C so với chuẩn trung bình của thời kỳ 1961 – 1990. Đáng lƣu ý là, mức tăng
nhiệt độ của Bắc cực cao gấp đôi mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu. Nhiệt độ cực
trị cũng có xu thế phù hợp với nhiệt độ trung bình, kết quả là giảm số đêm lạnh và tăng
số ngày nóng và biên độ nhiệt độ ngày giảm đi chừng 0,070C mỗi thập kỷ.
Lƣợng mƣa thay đổi: Trong thời kỳ 1901 – 2005, xu thế biến đổi lƣợng mƣa rất
khác nhau giữa các khu vực và giữa các tiểu khu vực trên từng khu vực và giữa các
thời đoạn khác nhau trên từng tiểu khu vực.
Ở Bắc Mỹ, lƣợng mƣa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở Bắc Canada nhƣng lại
giảm đi ở Tây Nam nƣớc Mỹ, Đông Bắc Mê xi cô và bán đảo Bafa với tốc độ giảm
Băng ở Nam Cực đang tan với tốc độ chậm hơn nhƣng gần đây đã tăng nhanh
hơn. Những núi băng vĩnh cửu ở Tây nam cực đổ sụp và trôi ra đại dƣơng.
Băng trên các vùng núi cả hai bán cầu cũng tan đi với khối lƣợng đáng kể. Ở
bán cầu Bắc, phạm vi băng phủ giảm đi khoảng 7% so với năm 1900 và nhiệt độ trên
đỉnh lớp băng vĩnh cửu tăng lên 300C so với năm 1982.
Mực nƣớc biển dâng cao: Mực nƣớc biển trung bình toàn cầu đã tăng với tỷ lệ
trung bình 1,8mm/năm (1961 – 2003). Mực nƣớc biển trung bình toàn cầu đã tăng
0,17m trong thế kỷ XX. Mực nƣớc biển tại châu Á tăng trung bình 2,8 – 4,3mm/năm.
Theo hãng tin AFP, WMO cho biết mực nƣớc biển tăng cao kỷ lục vào tháng
03/2013. Tốc độ mực nƣớc biển dâng hiện tại là 3,2mm/năm, cao gấp đôi con số
1,8mm/năm của thế kỷ XX.
Tính biến động và dị thƣờng của thời tiết, khí hậu tăng lên. Các thiên tai và hiện
tƣợng thời tiết cực đoan xảy ra với tần suất, độ dị thƣờng tăng lên
Số ngày cực nóng tăng lên, ngày cực lạnh giảm đi: nhiệt độ cực trị cũng có xu
thế phù hợp với nhiệt độ trung bình, kết quả là giảm số đêm lạnh và tăng số ngày nóng
và biên độ nhiệt độ ngày giảm đi chừng 0,070C mỗi thập kỷ
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
11
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Hiện tƣợng El Nino, La Nina thƣờng xuyên hơn.
Động đất, núi lửa xảy ra thƣờng xuyên hơn: Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc và
Indonesia trải qua một trong những năm có mức độ động đất khủng khiếp nhất trong
nhiều thập kỷ qua. Tính đến cuối tháng 09/2010, tộng cộng 20 trận động đất với cƣờng
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
12
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Châu Á là khu vực chịu thiệt hại nặng nề trong năm qua. Ví dụ nhƣ vụ siêu bão
Meranti đổ bộ vào Trung Quốc, siêu bão Chaba đổ bộ vào Hàn Quốc, động đất ở
Indonesia làm hàng trăm ngƣời thiệt mạng. Tính riêng 2 trận động đất và trận lũ lịch
sử lần lƣợt xảy ra tại Nhật Bản và Trung Quốc đã khiến tổng thiệt hại của 2 nƣớc này
lên tới 51 tỷ USD. Tƣơng tự, khu vực Trung Mỹ, Bắc Mỹ cũng tổn thất hàng chục tỷ
USD do thiên tai gây ra. Đối với châu Âu, thiệt hại cũng không hề nhỏ, ở mức 6 tỷ
USD. Thống kê sơ bộ, tổng số thiệt hại ƣớc tính do BĐKH gây ra trên toàn cầu trong
năm 2016 khoảng 175 tỷ USD, mức cao nhất trong 4 năm qua.
Biến đổi của xoáy thuận nhiệt đớ: Trên phạm vi toàn cầu, biến đổi của xoáy
thuận nhiệt đới chịu sự chi phối của nhiệt độ nƣớc biển, của hoạt động ENSO và sự
thay đổi quỹ đạo của chính xoáy thuận nhiệt đới. Ở Đại Tây Dƣơng, từ thập kỷ 1970,
có sự gia tăng về cƣờng độ và cả thời gian tồn tại của xoáy thuận nhiệt đới, liên quan
tới sự gia tăng nhiệt độ nƣớc biển ở vùng biển nhiệt đới. Ngay cả những nơi có tần số
giảm và thời gian tồn tại ít đi thì cƣờng độ xoáy thuận nhiệt đới vẫn có xu thế tăng lên.
Xu thế tăng cƣờng hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới rõ rệt nhất ở Bắc Thái Bình
Dƣơng, Tây Nam Thái Bình Dƣơng, và Ấn Độ Dƣơng.
1.3.5. Tác động của biến đổi khí hậu
Nông nghiệp: Ảnh hƣởng nghiêm trọng đến đất sử dụng cho nông nghiệp: mất
diện tích do nƣớc biển dâng, ngập mặn, ngập lụt. Bi tổn thất do các tác động trực tiếp
và gián tiếp khác của BĐKH: hạn hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa...
BĐKH làm thay đổi tính thích hợp của nền sản xuất nông nghiệp với cơ cấu khí
lƣợng bốc hơi, gia tăng bão, các cực trị nhiệt độ, cƣờng độ mƣa và suy giảm chỉ số ẩm
ƣớt…làm ranh giới các rừng nguyên sinh và thứ sinh thay đổi, có thể dịch chuyển.
Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các đai cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây
chịu hạn phát triển mạnh…
BĐKH làm suy giảm chất lƣợng rừng: phát triển đáng kể sâu bệnh mới nguy
hại hơn hoặc các sâu bệnh ngoại lai. Các quá trình hoang mạc hóa làm suy giảm
nghiêm trọng chất lƣợng đất, chỉ số ẩm ƣớt giảm đi gây ra suy giảm sinh khối trên hầu
hết các loại rừng, đặc biệt là rừng sản xuất. Số lƣợng quần thể của các loài động vật
rừng, thực vật quý hiếm giảm sút đến mức suy kiệt dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng.
Gia tăng nguy cơ cháy rừng: nền nhiệt độ cao hơn, lƣợng bốc hơi nhiều hơn,
thời gian và cƣờng độ khô hạn gia tăng
BĐKH gây khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học rừng: các biến
động, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên do BĐKH, hệ sinh thái rừng sẽ
bị suy thoái trầm trọng, gây ra nguy cơ tuyệt chủng của một số loài, làm mất đi nhiều
gen quý hiếm.
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
14
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Ngƣ nghiệp: BĐKH ảnh hƣởng đến môi trƣờng thủy sinh trên biển: nhiệt độ
nƣớc biển tăng gây bất lợi về nơi cƣ trú của một số thủy sản, quá trình khoáng hóa và
phân hủy các chất hữu cơ nhanh hơn ảnh ƣởng đến nguồn thức ăn của sinh vật, làm
cho thủy sinh tiêu tốn hơn trong quá trình hô hấp và hoạt động khác, ảnh hƣởng đến
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
15
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá phát thải và đề xuất giải pháp giảm thiểu khí nhà kính cho lĩnh vực quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
BĐKH ảnh hƣởng đến một số ngành công nghiệp trọng điểm: khai thác than
Antraxit ở Quảng Ninh cũng nhƣ triển vọng khai thác than nâu ở đồng bằng sông
Hồng sẽ càng khó khăn hơn. Khai thác dầu khí ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm
lục địa, công nghiệp lọc – hóa dầu phải tăng thêm chi phí vận hành, bảo dƣỡng, duy tƣ
máy móc, phƣơng tiện. Công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực phẩm cũng gặp nhiều
trở ngại đối với quá trình chế biến sản phẩm trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi, chế biến
hải sản, thủy sản.
Năng lƣợng: BĐKH có thể tác động tiêu cực đến tài nguyên năng lƣợng tái tạo:
BĐKH kéo theo gia tăng cƣờng độ lũ, cả đỉnh lũ và trong một số trƣờng hợp cực đoan,
các nhà máy thủy điện buộc phải xả lũ và các sông đang ở mức báo động rất cao. Hạn
hán làm giảm thời gian phát điện và hiệu suất điện năng trong trƣờng hợp hạn hán
khốc liệt. Sa sút về tiềm năng điện gió. Có khả năng làm giảm tiềm năng của những
nguồn năng lƣợng khác trong tƣơng lai.
BĐKH tác động tiêu cực đến công nghiệp khai thác nguyên liệu: gây nhiều khó
khăn cho hệ thống khai thách nguồn than antraxit ở bể than. Tăng khả năng hao hụt,
tổn thất sản lƣợng than cho tần suất, cƣờng độ mƣa bão và lũ lụt gia tăng. Tăng thêm
chi phí sản xuất, chi phí xây dựng vận hành, duy tu các dàn khoan, các phƣơng tiện.
Nhiều hải cảng, bảo gồm cầu tàu, bến bãi, nhà kho thiết kế theo mực nƣớc cuối thế kỷ
XX sẽ phải cải tạo lại, thậm chí phải di dời; các công trình xây dựng mới tốn kém hơn
về chi phí xây lắp cũng nhƣ chi phí vận hành.
cũng bị ảnh hƣởng. Kết qả là HDI không có sự tăng tiến phù hợp với những cố gắng
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.
BĐKH chứa đựng nhiều yếu tố tiêu cực đối với sinh lý cơ thể: kéo dài thời gian
duy trì thời tiết bất lợi trong đời sống hàng ngày, gây nhiều khó khăn cho quá trình
trao đổi nhiệt giữa cơ thể ngƣời và môi trƣờng sinh hoạt, đặc biệt là lao động nặng,
hoạt động thể thao, luyện tập quân sự…Thời tiết cực đoan gia tăng dẫn đến nhiều nguy
cơ đột biến đối với ngƣời nhiều tuổi, ngƣời già, ngƣời mắc bệnh tim mạch, ngƣời mắc
bệnh thần kinh…
BĐKH làm gia tăng bệnh tật và các vật chủ truyền bệnh: theo Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO), BĐKH góp phần gia tăng 11 bệnh truyền nhiễm quan trọng, trong đó có
sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản…Có sự phát sinh, phát triển đáng kể của các dịch
cúm quan trọng là AH5N1 và AH1N1, sốt rét quay trở lại ở nhiều nơi, nhất là ở vùng
núi, sốt xuất huyết cũng hoành hành trên nhiều địa phƣơng. Gia tăng vừa là điều kiện
thuận lợi cho phát sinh, phát triển và lan truyền các vật chủ mang bệnh, nhất là bệnh
truyền nhiễm, giảm sức đề kháng của cơ thể con ngƣời.
Du lịch: BĐKH gây ra nhiều trở ngại cho du lịch: những tác động tích cực nhƣ
gia tăng nhu cầu và thời gian trong năm để du lịch biển, nhất là ở các vùng biển phía
Bắc; nhiều vùng viển tăng thêm mỹ quan và sức hấp dẫn nhờ không gian biển mênh
mông hơn, thoáng đãng hơn. Những tác động tiêu cực nhƣ: một số công trìnhh trên các
bãi biển đều phải dần dần nâng cấp để thích ứng với mực nƣớc biển dâng, một số bãi
biển sâu hơn và sóng biển cao hơn, nhiều chuyến du lịch biển có thể gặp nhiều rủi ro
hơn, gia tăng cả bức xạ tử ngoại lẫn bức xạ nhìn thấy.
BĐKH tác động đến một số hoạt động du lịch sinh thái: tác động tích cực nhƣ
nhu cầu du lịch sinh thái, đặc biệt là du lịch các khu bảo tồn thiên nhiên ngày càng cao
hơn. Tác động tiêu cực nhƣ: đơn vị tổ chức du lịch và ngƣời du lịch có thể gặp nhiều
trở ngại hơn, chi phí cho các cuộc du lịch sinh thái chắc chắn tăng lên.
SVTH: Hoàng Thị Kiều Diễm
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn