Trường THCS Ngô Quyền Giáo n Sinh 8
Ngày soạn: 27-11-2006 TUẦN 13
Tiết : 26
Bài: 25 TIÊU HOÁ Ở KHOANG MIỆNG
I MỤC TIÊU :
- HS trình bày được các hoạt động tiêu hoá diễn ra ở trong khoang miệng. Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn
từ kgoang miệng qua thực quản xuống dạ dày.
- Rèn luyện kó năng quan sát, phân tích thông tin đưa ra kết luận. Kó năng hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức tự giác, lòng yêu thích bộ môn, ý thức bảo vệ răng miệng, khi ăn không cười đùa.
II. CHUẨN BỊ :
+ Gv: Tanh H25.1,3, bảng phụ.
+HS: Vẽ sơ đồ trang 82 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.n đònh tổ chức : (1 phút) Kiểm tra sỉ số học sinh.
2.Kiểm tra bài củ : (3 phút) Các chất trong thức ăn được phân nhóm như thế nào? Nêu đặc điểm
của mỗi nhóm?
Giới thiệu bài: Quá trình tiêu hoá được bắt đầu từ cơ quan nào?
3. Bài mới :
Hoạt động 1: (20 phút) Tiêu hoá ở khoang miệng.
Mục tiêu: Hs chỉ ra được hoạt động tiêu hoá chủ yếu ở khoang miệng là biến đổi lí học và và 1 phần biến đổi
hoá học.
Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.
GV: Yêu cầu HS đọc t.tin và quan sát H25.1 nghiên
cứu trả lời câu hỏi.
+ khi thức ăn được đưa vào miệng sẽ có những hoạt
động nào xảy ra?
+ khi nhai cơm, bánh mì lâu trong miệng cảm giác
thấy ngọt vì sao?
GV: Răng cửa vát, sắc dùng để cắt thức ăn, răng
nanh nhọn dùng để xé thức ăn. Răng hàm có nhiều
mấu lồi để nghiền thức ăn và nhai.
- răng, lưởi,cơ môi và má.
-Làm ướt và mềm t.ăn
- mềm và nhuyễn t.ăn
- T.ăn thấm nước bọt.
-Tạo viên t.ăn và nuốt.
Biến đổi hoá
học:
Hoạt động của enzim amilaza
trong nước bọt.
enzim amilaza Bđổi 1 phần TB trong
thức ăn thành mantôzơ.
+ Tại sao phải nhai kỉ thức ăn?
GV nhận xét và bỗ sung đưa ra kết luận
+Tạo điều kiện cho thức ăn ngấm dòch trong nước bọt
HS khác nhận xét và bỗ sung
* Tiểu Kết: * Tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng gồm:
- Biến đổi lí học: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, hoạt động của enzim trong tuyến nước bọt, tạo
viên thức ăn,…
- Tác dụng: Làm nhuyễn thức ăn, giúp thứcăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt.
- Biến đổi hoá học : Hoạt động của enzim trong tuyến nước bọt.
- Tác dụng : Biến đổi 1 phần TB( chín) trong thức ăn thành mantôzơ.
Hoạt động 2:( 17phút) Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản.
Mục tiêu: HS trình bày được hoạt động nuốt và đẩy thức ăn. Liên hệ được với thực tế.
GV: Yêu cầu HS đọc t.tin , quan sát H25.3 và nghiên
cứu thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ
yếu? Và có tác dụng gì?.
+ Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản xuống dạ dày
đã được tạo ra như thế nào?
+ Thức ăn qua thực quản có được biến đổi về mặt lí
GV: Trần Thò Hồng Vân
Trang 67