Gv: NG Th Hng Giang THPT ng An
CHUYấN 13: BI TON KIM LOI TC DNG VI AXIT
i vi H2SO4 c, HNO3 (axit cú tớnh oxi húa mnh)
KL (tr Au, Pt) + HNO3 / H2SO4 .núng mui + sn phm kh + H2O
Sn phm kh:
NO2: khớ mu nõu
NO: khớ khụng mu hoỏ nõu trong khụng khớ
N2O: khớ khụng mu, gõy ci (khớ ci)
N2: khớ khụng mu, hi nh hn khụng khớ
NH4NO3: khụng to ra khớ, cho kim vo cú khớ thoỏt ra
SO2: khớ mựi hc
S: cht rn mu vng
H2S : khớ mựi trng thi
- Kim loi cú nhiu s oxi húa khỏc nhau khi phn ng vi H2SO4 c, HNO3 s t s
oxi húa cao nht
- Nu axit l HNO3 c núng, sn phm kh l NO2
- Nu axit l HNO3 loóng, sản phẩm khử phụ thuộc vào kim loại và nồng
độ axit: kim loại càng mạnh, axit càng loãng, N+5 bị khử càng
thấp : N+2 (NO) ; N+1 (N2O) ; No (N2) hoc N-3 (NH4+)
- Mt s kim loi b th ng trong HNO3 v H2SO4 c ngui: Fe, Al, Cr, Mn...
- Phng phỏp bo ton electron.
KL (tr Au, Pt) + HNO3 / H2SO4 .núng mui + sn phm kh + H2O
s mol e kim loi nhng = s mol e N+5 nhn
nKL.hoỏ tr = nsp kh.s e nhn
- Nu bi yờu cu tớnh lng axit phn ng, ỏp dng cụng thc sau:
M + HNO3 M(NO3)n + sn phm kh + H2O
nHNO3 = nNO3- to mui + nN trong sn phm kh
hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 (đktc). Tỉ lệ số mol nNO : nN2O : nN2 = 1 : 2 : 2. Giá trị
của m là:
A. 1,68 g
B. 2,7 g
C. 16,8 g
D. 35,1 g
Câu 3:
Hoà tan hết a gam Cu trong dung dịch HNO 3 loãng thì thu được 1,12 lit
hỗn hợp khí NO và NO2 ở đktc, có tỉ khối so với H2 là 16,6. Tìm a?
A. 3,20
B. 3,84
C. 4,16
D. 5,12
Câu 1:
Hòa tan hết 12g hợp kim sắt và đồng bằng dung dịch HNO 3 đặc nóng thu
được 11,2 lít khí NO2 (duy nhất, ở đktc). Hàm lượng sắt trong hợp kim là:
A. 46,67%
B. 50%
C. 53,33%
D. 30%
Câu 5:
Hoà tan hết 7,44 gam hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ 500 ml
dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,136 lít hỗn hợp 2 khí không màu
có khối lượng 5,18g, trong đó có 1 khí hoá nâu trong không khí. Tính thành phần
trăm khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
A. 27,42%; 72,58%
B. 37,42%; 62,58%
Câu 4:
A. Mg
B. Cu
C. Fe
D. Zn
Câu 9:
Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO 3 dư thu
được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm NO 2 và NO có tỉ lệ thể tích là 3 : 1. Xác định
kim loại M.
A. Al
B. Cu
C. Fe
D. Zn
Câu 10:
Cho 13,5 gam một kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3,
thu được 5,6 lit (đktc) một hỗn hợp khí gồm NO và N 2O có tỉ khối đối với hidro
bằng 19,2. Xác định kim loại M.
A. Al
B. Cu
C. Fe
D. Zn
Hoà tan hoàn toàn 62,1 gam kim loại M vào dung dịch HNO 3 (loãng, dư)
thu được 16,8 lit (đktc) hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 17,2. Tìm
kim loại M.
A. Al
B. Cu
C. Fe
D. Zn
Câu 12:
Cho 4,59 gam Al tác dụng với HNO 3 giải phóng ra hỗn hợp khí NO, N 2O
có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75. Tính thể tích khí NO và thể tích của khí N 2O ở
B. N2O và Al
C. NO2 và Al
D. NO và Mg
Câu 16:
Để 27 gam Al ngoài không khí, sau một thời gian được 39,8 gam hỗn hợp
X (gồm Al và Al2O3). Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc nóng, dư
tạo thành V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 10,8
B. 15,68
C. 31,16
D. 33,61
Câu 17:
Hoàn tan hoàn toàn 5,4 gam Al vào dung dịch HNO3 dư, thu được dung
dịch A và 1,344 lit khí X (đktc). Xác định X.
A. NO2
B. N2O
C. N2
D. NH4NO3
Câu 18:
Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào dung dịch HNO 3 dư thu được dung
dịch A và 6,72 lit (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là
1 : 1. Xác định khí X.
A. NO2
B. N2O3
C. N2O
D. N2
Câu 19:
Cho 12,6 g hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ số mol 3 : 2 tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc nóng vừa đủ thu được 0,15 mol sản phẩm có lưu huỳnh. Xác định sản
phẩm trên là SO2, S hay H2S?
B. 0,75
C. 0,9
D. 1,05
Câu 15:
Gv: đẶNG ThỊ Hương Giang – THPT Đường An
Cho m gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch HNO 3 a (M) vừa đủ thu
được khí N2O duy nhất và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được (m+18,6)g
muối. Tính a?
A. 0,5
B. 1,5
C. 2,0
D.
Câu 24:
2,5
Hoà tan 12,8 gam kim loại hoá trị II trong một lượng vừa đủ dd HNO 3
60% (d = 1,387g/ml) thu được 8,96 lit (đktc) một khí duy nhất màu nâu đỏ. Xác
định tên kim loại và thể tích dd HNO3 đã phản ứng.
A. Cu; 60,56ml B. Cu; 56,60ml
C. Zn; 60,56ml
D. Zn; 56,60ml
Câu 26:
Cho 4,68 gam hỗn hợp Al và Mg có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1 vào
dung dịch HNO3 3,78% (d=1,02g/ml) có khí N2O duy nhất bay ra thì phải dùng tối
thiểu V lit dung dịch HNO3. Giá trị của V là:
A. 900,2
dịch HNO3 thu được 6,72 lit khí NO (duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn
dung dịch Z thu được bao nhiêu muối khan?
A.17,7 g
B. 71,7 g
C. 77,1 g
D. 53,1 g
Câu 31: Hòa tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe trong dung
dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55 mol SO 2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối
lượng chất rắn khan thu được là:
A. 51,8 g
B. 55,2
g
C. 69,1 g
D. 82,9 g
Câu 29:
Gv: đẶNG ThỊ Hương Giang – THPT Đường An
Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dd HNO 3 thu
được 0,15 mol NO, 0,05 mol N 2O và dung dịch D (không có NH 4NO3). Cô cạn
dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là:
A. 89,8 g
B. 110,7 g
C. 116,9 g
D. 120,4 g
Câu 32:
Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO 3 dư được
Hòa tan hoàn toàn 3,6g Mg trong dung dịch HNO 3 loãng thu được dung
dịch A không thấy khí thoát ra. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch A lại thấy
có khí mùi khai bay lên. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị m
là:
A. 22,2g
B. 25,2g
C. 31,5g
D. 36g
Câu 37:
Hòa tan hoàn toàn 5,4g Mg vào 100 ml dung dịch HNO3 aM vừa đủ thu
được 2,016 lít khí NO (đktc) và dung dịch A cô cạn A thu được m gam muối khan.
Giá trị m và a là:
A. 33,3 và 5,4
B. 33,3 và 5,85
C. 35,1 và 5,4
D. 35,1 và 5,85
Câu 38:
Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dd HNO 3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 0,896 lit khí NO (đktc) và dd X. Khối lượng muối khan thu
được khi làm bay hơi dung dịch X là:
A. 6,52
B. 8,88
C. 13,32
D. 13,92
Câu 35:
Gv: đẶNG ThỊ Hương Giang – THPT Đường An
Hòa tan hoàn toàn 7,29g Al trong dd HNO3 thu được 1,68 lít hỗn hợp khí
Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376
lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N 2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của
X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là
A. 17,28
B. 19,44
C. 18,90
D. 21,60
Phản ứng của kim loại với 2 chất oxi hoá
Câu 43: Chia hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với HCl dư được 0,15 mol H2
- Phần 2: cho tan hết trong dung dịch HNO3 dư được V lit NO (sản phẩm khử duy
nhất). V có giá trị là:
Câu 41:
A. 2,24
B. 3,36
C. 4,48
D. 5,6
Chia 10 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 21 gam hỗn hợp oxit
- Phần 2: Hoà tan trong HNO3 đặc nóng dư, được V lit NO2 (sản phẩm khử duy
nhất). V có giá trị là:
Câu 44:
A. 22,4
hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO 4 dư, lấy Cu thu được cho phản ứng
hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lit NO duy nhất (đktc). Nếu cho
hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với HNO3 thì thu được N2 với thể tích là:
A. 0,336 lit
B. 0,2245 lit
C. 0,448 lit
D. 0,112 lit
Câu 47:
Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một
thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch
Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dd HNO 3 dư thu
được V lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24
B. 3,36
C. 4,48
D.
6,72
Bài toán cho kim loại tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit HNO3, H2SO4
Câu 48:
Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y
gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO2, N2O. Phần trăm
khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là:
A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%.
Câu 49:
Cho 18,4 g hỗn hợp kim loại A, B tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm
HNO3 đặc và H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra 0,3 mol NO và 0,3mol SO2. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là:
A. 103g
B. 63,3g
C. 79,6g
B. 52,33%
C. 41,86%
D. 83,72%
Câu 53:
Hòa tan hoàn toàn 14,8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dung
dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đậm đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít khí
NO2 và 2,24 lít SO2 (đktc). Khối lượng Fe trong hỗn hợp:
A. 5,6g
B. 8,4g
C, 18g
D. 18,2g