BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
PHẠM HƯƠNG QUỲNH
PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG MARKETING
ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM MICARDIS TẠI
THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2006-2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
PHẠM HƯƠNG QUỲNH
PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG MARKETING
ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM MICARDIS TẠI
THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2006-2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 60.73.20
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Song Hà
1.1.1. Tổng quan về Marketing .......................................................................................3
1.1.2. Tổng quan về Marketing Dược .............................................................................4
1.1.2.2. Các chính sách của Marketing ............................................................................5
1.2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH THA, THUỐC ĐIỀU TRỊ THA ..................................10
1.2.1. Tổng quan về bệnh THA .....................................................................................10
1.2.2. Tình hình THA trên thế giới và tại Việt Nam .....................................................11
1.2.3. Tổng quan về thuốc điều trị THA........................................................................12
1.3. THỊ TRƯỜNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THA VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI
VỚI NHÓM THUỐC NÀY TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM .................................14
1.3.1. Thị trường thuốc điều trị THA ............................................................................14
1.3.2. Hoạt động marketing của các công ty dược phẩm đối với nhóm thuốc điều trị
THA trên thị trường Việt Nam ...............................................................................16
1.4. MỘT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY BOEHRINGER INGELHEIM VÀ NHÓM SẢN
PHẨM HẠ HUYẾT ÁP MICARDIS............................................................................17
1.4.1. Một vài nét về công ty Boehringer Ingelheim .....................................................17
1.4.2. Tổng quan về sản phẩm Micardis ........................................................................20
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................24
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..........................................................................24
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu............................................................................................24
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ...........................................................................................24
2.3. Tóm tắt nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................25
2.4. Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu .............................................................26
2.5. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .....................................................................28
2.5.1 Phương pháp phân tích: Phân tích quản trị học hiện đại ......................................28
2.5.2. Phương pháp xử lý và trình bày số liệu ...............................................................29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 30
3.1. Phân tích tính đặc thù của nhóm sản phẩm Micardis tại thị trường Hà Nội. .........30
THA
Huyết áp
Ức chế men chuyển
Chẹn thụ thể AT1
Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ
Cục quản lý dược và thực phẩm Châu Âu
Trình dược viên
Bệnh viện
Vật dụng quảng cáo
Đái tháo đường
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mục tiêu chức năng của marketing .................................................................3
Bảng 1.2: Một số quy luật bất biến trong Marketing thường gặp ...................................4
Bảng 1.3: Mục tiêu và nguyên tắc điều trị THA ...........................................................12
Bảng 1.4: Một số nhóm thuốc điều trị THA..................................................................13
Bảng 1.5: Doanh số 20 biệt dược đứng đầu thế giới năm 2010 ....................................14
Bảng 1.6: Doanh số một số nhóm thuốc kê đơn trên thị trường Việt Nam giai đoạn
2006 - 2010 ....................................................................................................................15
Bảng 1.7: Doanh thu các nhóm thuốc chẹn thụ thể trên thị trường Việt Nam giai đoạn
2007-2011 ......................................................................................................................16
Bảng 1.8: Các chính sách marketing của các nhóm công ty trên thị trường Việt Nam
những năm gần đây........................................................................................................19
Bảng 1.9: Doanh số 10 thuốc hạ áp đứng đầu thị trường năm 2011 .............................21
Bảng 1.10: So sánh doanh số của Micardis so với các thuốc cùng nhóm .....................22
Bảng 1.11: Các sản phẩm cạnh tranh với Micardis trên thị trường...............................22
Bảng 3.1: So sánh ưu thế của Micardis với sản phẩm cùng nhóm ................................30
Bảng 3.2: So sánh telmisartan với một số thuốc trong nhóm ƯCMC ...........................32
Bảng 3.23: Số lượng TDV làm việc tại bệnh viện Bạch Mai 2011...............................64
Bảng 3.24: Những ưu nhược điểm trong tính đặc thù của nhóm sản phẩm Micardis...67
Bảng 3.25: Các chiến lược sản phẩm dựa theo tính đặc thù của Micardis....................69
Bảng 3.26: Chiến lược giá dựa trên tính đặc thù của Micardis .....................................69
Bảng 3.27: Doanh thu nhóm sản phẩm Micardis giai đoạn 2006-2011 ........................72
Bảng 3.28: Doanh thu nhóm Micardis trên từng vùng tại Việt Nam ............................72
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Minh họa cấu tạo của một sản phẩm thuốc .....................................................5
Hình 1.2: Mục tiêu, chiến lược của chính sách giá và phương pháp định giá ................7
Hình 1.3: Sơ đồ phương thức phân phối trực tiếp ...........................................................8
Hình 1.4: Sơ đồ phương thức phân phối gián tiếp qua trung gian ..................................8
Hình 1.5: Mục đích, các chiến lược và các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ
kinh doanh .......................................................................................................................9
Hình 1.6: Sơ đồ minh họa chiến lược kéo .....................................................................10
Hình 1.7: Sơ đồ minh họa chiến lược đẩy .....................................................................10
Hình 1.8: Xếp hạng 20 công ty dược phẩm đứng đầu thị trường Việt Nam năm 2011 17
Hình 1.9: Trụ sở và logo của công ty Boehringer .........................................................18
Hình 1.10: Mẫu mã nhóm sản phẩm Micardis ..............................................................20
Hình 3.1: Doanh thu nhóm thuốc chẹn thụ thể năm 2011 .............................................31
Hình 3.2: Minh họa cơ chế ức chế hệ thống renin - angiotensin ...................................32
Hình 3.3: Mô hình thị phần của các nhóm thuốc hạ áp năm 2011 ................................33
Hình 3.4: Tốc độ tăng trưởng các nhóm thuốc hạ áp giai đoạn 2007-2011 ..................33
Hình 3.5: Minh họa thị phần của nhóm sản phẩm Micardis trên thị trường Hà Nội giai
đoạn 2006 - 2011 ...........................................................................................................38
Hình 3.6: Minh họa thị phần của Micardis và Micardis plus trong các bệnh viện trên
thị trường Hà Nội năm 2011 ..........................................................................................39
Hình 3.7: Mô hình thị phần trong nhóm thuốc chẹn thụ thể năm 2011 ........................41
Hình 3.8: Xếp hạng các sản phẩm hạ áp dạng phối hợp trên thị trường Việt Nam năm
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới là sự gia tăng các bệnh lý về tim
mạch. Bệnh lý tim mạch đang là nguyên nhân dẫn tới tử vong hàng đầu trên thế giới.
Ước tính mỗi năm 17,5 triệu người tử vong do bệnh lý tim mạch.
Tăng huyết áp là một bệnh lý phổ biến nhất trong chuỗi bệnh lý tim mạch. Năm
2000, trên thế giới bệnh nhân tăng huyết áp chiếm tới 26,4% tổng số người lớn, có 972
triệu bệnh nhân tăng huyết áp bao gồm cả nam và nữ trong đó có 333 triệu người ở các
nước phát triển và 639 triệu người ở các nước đang phát triển.
Năm 2008, Việt Nam có tới 27,2% dân số bị tăng huyết áp. Ước tính năm 2025
trên thế giới sẽ có 1,56 tỷ người bị tăng huyết áp. Tăng huyết áp sẽ dẫn tới những biến
chứng nguy hiểm như: suy thận, đột quỵ, tử vong… nếu bệnh nhân không được kiểm
soát huyết áp tốt. Vì vậy, việc đưa huyết áp về huyết áp mục tiêu là tiêu chí quan trọng
nhất trong quá trình điều trị tăng huyết áp.
Số lượng bệnh nhân tăng huyết áp lớn và bệnh nhân phải sử dụng thuốc hạ áp
suốt đời nên thuốc điều trị tăng huyết áp có tiềm năng rất lớn. Thị trường các thuốc
điều trị tăng huyết áp là thị trường sôi động với nhiều hãng dược phẩm nước ngoài và
trong nước như: Boehringer, Sanofi aventis, Astra Zeneca, Pfizer, United Pharma,
MSD, Servier, Dược Hậu Giang…
Các công ty dược phẩm hàng đầu thế giới luôn nghiên cứu và phát triển các
thuốc điều trị tăng huyết áp thế hệ mới. Hiện nay, nhóm thuốc chẹn thụ thể là một
nhóm thuốc mới và ưu việt trên thế giới. Tại Việt Nam, nhóm sản phẩm Micardis của
Boehringer được đánh giá cao trong nhóm chẹn thụ thể. Tuy nhiên, nhóm sản phẩm
này phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng nhóm chẹn thụ thể của nhiều công ty hàng
đầu khác, nhưng nhóm sản phẩm Micardis vẫn chiếm thị phần rất lớn trong nhóm chẹn
thụ thể AT1. Hiện tại, nhóm sản phẩm Micardis là một trong những sản phẩm đem lại
lợi nhuận cao nhất cho Boehringer. Để đem lại thành công cho nhóm sản phẩm
Micardis ngoài những đặc tính nổi bật của sản phẩm phải kể đến những chính sách
marketing linh hoạt của công ty Boehringer.
Viện Marketing Anh Quốc định nghĩa: “Marketing là quá trình tổ chức
và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất - kinh doanh. Từ việc phát hiện và biến sức
mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất
và đưa các hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu
được lợi nhuận dự kiến” [1], [14].
Theo giáo sư Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con
người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi” [1],
[18].
Tóm lại, Marketing là tổng thể các hoạt động hướng tới việc thỏa mãn, gợi mở
những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được mục tiêu doanh số, lợi
nhuận, mở rộng thị trường, thị phần và an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp [1].
1.1.1.2. Mục tiêu và chức năng và vai trò của Marketing
Mục tiêu, chức năng của marketing: (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Mục tiêu chức năng của marketing
Mục tiêu của marketing
Chức năng của marketing
Lợi nhuận
Phân phối
Lợi thế cạnh tranh
Tiêu thụ hàng hóa
-
Chính sách phân phối (Place).
-
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (Promotion)
1.1.1.4. Một số quy luật bất biến trong Marketing
Một số quy luật bất biến trong Marketing được trình bày ở bảng 1.2 [15].
Bảng 1.2: Một số quy luật bất biến trong Marketing thường gặp
STT
Quy luật
Nội dung
1
Quy luật tiên phong
Vị trí dẫn đầu hay hơn là vị trí tốt hơn
2
Quy luật về chủng loại
sản phẩm
Nếu bạn không ở vị trí đầu tiên của một chủng loại,
1.1.2. Tổng quan về Marketing Dược
1.1.2.1. Khái niệm Marketing Dược
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có đặc thù riêng, việc sử dụng thuốc như
thế nào, số lượng bao nhiêu, cách thức sử dụng ra sao thì không phải do người bệnh tự
quyết định mà lại được quyết định chủ yếu bởi thầy thuốc và các yếu tố quản lý khác
4
như hệ thống quản lý dược, hệ thống kinh tế, văn hóa, sự phát triển của ngành công
nghiệp dược…Tuy nhiên, marketing dược không nằm ngoài ngành khoa học
marketing. Bệnh nhân luôn được quan tâm và đặt lên hàng đầu trong Marketing dược.
Vì vậy, “Marketing dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược Marketing
của thuốc và nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân, nhằm phục vụ chăm sóc sức
khỏe cộng đồng. Ngoài các mục tiêu, chức năng của marketing thông thường, do đặc
thù riêng của ngành yêu cầu marketing Dược có nhiệm vụ: thuốc bán ra đúng loại,
đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc, đúng nơi” [1], [16].
1.1.2.2. Các chính sách của Marketing
a. Chính sách sản phẩm
Theo Philip Kotler, “Sản phẩm là những cái gì có thể cung cấp cho thị trường
để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn
của thị trường”. Cấu tạo của sản phẩm gồm 3 phần:
-
Phần cốt lõi của sản phẩm: Là những lợi ích của sản phẩm.
-
Phần sản phẩm cụ thể: Thường gồm 5 đặc tính cơ bản: Chất lượng, các thuộc
tính, kiểu dáng, tên nhãn hiệu và bao bì của sản phẩm.
-
Chiều dài: Kéo dài số lượng sản phẩm trong mỗi nhóm
-
Chiều sâu: Số lượng mẫu mã các mặt hàng
Chiến lược phát triển sản phẩm mới
Sản phẩm luôn cần thiết cho sự phát triển và đem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Chiến lược phát triển sản phẩm mới phải căn cứ vào mục tiêu cụ thể trong thị
trường mà doanh nghiệp muốn hướng tới, những rủi ro có thể gặp, phân tích điểm
mạnh, điểm yếu và cơ hội, sản phẩm cạnh tranh.
Chiến lược sản phẩm mới có thể tập trung vào:
-
Sản phẩm mới hoàn toàn
-
Sản phẩm cải tiến
-
Sản phẩm bắt chước
b. Chính sách giá
Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình
huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm...
CÁC CHIẾN LƯỢC
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
CL giá ngự trị
CL giá xâm nhập
Theo chi phí
Theo thị trường
CL giá khuyến mại
Theo khả năng thoả mãn nhu cầu
CL định giá ảo
Hình 1.2: Mục tiêu, chiến lược của chính sách giá và phương pháp định giá
c. Chính sách phân phối
Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phân phối
hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.
Mục tiêu:
-
Đưa hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng, đảm bảo sự
ăn khớp giữa cung và cầu trên thị trường.
-
Thông qua kênh phân phối cung cấp thông tin nhằm thoả mãn người tiêu
dùng.
Người tiêu dùng
Hình 1.4: Sơ đồ phương thức phân phối gián tiếp qua trung gian
Kênh phân phối
Dựa vào sự phân chia theo phương thức phân phối:
Kênh cấp 0 là kênh phân phối trực tiếp
Kênh cấp 1, 2, 3…là kênh phân phối gián tiếp có độ dài ngắn
khác nhau
Một số chiến lược trong chính sách phân phối.
-
Chiến lược phân phối mạnh:
Các nhà kinh doanh phân phối rộng khắp và tối đa hóa sản phẩm của mình trên
thị trường.
Đặc điểm: sử dụng hệ thống trung gian lớn để phân phối sản phẩm.
Áp dụng trong nghành dược: thuốc OTC (Over The Counter) và một số loại
thuốc thông thường khác [1], [14].
-
Chiến lược phân phối chọn lọc:
Lựa chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho hoạt động phân
phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường.
8
Đặc điểm: giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian, loại bỏ được các trung
gian kém hiệu quả. Có thể kiểm soát được thị trường và đạt mục tiêu mở rộng thị
Chiến lược đẩy
CÁC CÔNG CỤ
Quảng cáo
Kích thích tiêu thụ
Tuyên truyền
Bán hàng cá nhân
Hình 1.5: Mục đích, các chiến lược và các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ
trợ kinh doanh
9
Một số chiến lược trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
-
Chiến lược kéo: là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích
thích nhu cầu của người tiêu dùng [1].
Áp dụng: các sản phẩm chuyên dụng với đối tượng tác động chính là người tiêu
dùng.
Người sản xuất
Nhu cầu
1.2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH THA, THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
1.2.1. Tổng quan về bệnh THA
1.2.1.1. Định nghĩa
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) và Hội THA quốc tế (WHO-ISH) năm 1999
thì: THA được xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và /hoặc huyết áp tâm
trương ≥ 90 mmHg, hoặc đang sử dụng thuốc chống THA [1].
Triệu chứng có thể gặp: đau đầu (vùng gáy, nhất là buổi sáng), chóng mặt, ù tai,
chảy máu cam, tiểu đêm, rối loạn giấc ngủ, mệt nhọc [2].
1.2.1.2. Nguyên nhân
90-95% trường hợp là THA không có nguyên nhân. Các nguyên nhân có thể là:
hẹp động mạch thận, hẹp eo động mạch chủ, viêm thận các loại, teo thận bẩm sinh,
sinh hoạt bị nhiều stress…[10].
10
1.2.1.3. Đặc điểm bệnh THA
THA là bệnh mạn tính, có thể ảnh hưởng tới tính mạng con người nếu không
được điều trị. Bệnh nhân THA phải dùng thuốc cả đời. Cùng với sự phát triển của xã
hội, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh ngày càng cao. Thông thường, do biến chứng của bệnh
THA nên bệnh nhân thường mắc kèm một số bệnh lý về thận, đái tháo đường và tim
mạch…[13].
1.2.1.4. Cơ chế tổn hại cơ quan đích và các biến chứng của THA
THA không trực tiếp tổn thương các cơ quan mà gây tổn hại lên các động mạch
và tiểu động mạch nuôi dưỡng các cơ quan, qua thời gian có thể gây nguy hiểm cho
các cơ quan và mô. Tim, thận, não là các cơ quan chịu ảnh hưởng nhiều nhất do THA
[4], [13].
-
Ảnh hưởng của THA trên mạch máu
Hoa Kỳ (2000); 22% ở Canada (1992); 45,9% ở CuBa; 38,8% ở Anh (1998); 38,4% ở
Thuỵ Điển (1999); 26,3% ở Ai Cập (1991); 15,4% ở Cameroon (1995); 27,2% ở
Trung Quốc (2001); 20,5% ở Thái Lan (2001); 26,6% ở Singapore (1998)...[10], [12].
11
1.2.2.2. Vài nét về tình hình THA tại Việt Nam
Tỷ lệ THA tại Việt Nam đang ngày càng gia tăng. Theo thống kê của GS. Đặng
Văn Chung năm 1960, tần suất THA ở người lớn phía Bắc Việt Nam chỉ là 1% và hơn
30 năm sau (1992), theo điều tra trên toàn quốc của Trần Đỗ Trinh và cộng sự thì tỷ lệ
này đã là 11,7%, tăng lên hơn 11 lần và mỗi năm tăng trung bình 0,33%. Năm 2002,
theo điều tra dịch tễ học THA và các yếu tố nguy cơ tại 4 tỉnh phía Bắc Việt Nam ở
người dân từ 25 tuổi trở lên thì tần suất THA đã tăng đến 16,3%, trung bình mỗi năm
tăng 0,46%. Như vậy, tốc độ gia tăng về tỷ lệ THA trong cộng đồng ngày càng tăng
cao. Tỷ lệ THA ở vùng thành thị là 22,7%, cao hơn vùng nông thôn (12,3%). Hiện
nay, khoảng 17% dân số Việt Nam bị THA, ước tính đến năm 2025 sẽ có khoảng 10
triệu người Việt Nam bị THA [10], [12].
1.2.3. Tổng quan về thuốc điều trị THA
1.2.3.1. Mục tiêu của việc điều trị THA
Mục tiêu của việc điều trị THA bằng thuốc là đưa huyết áp về huyết áp mục
tiêu và bảo vệ được cơ quan đích cho bệnh nhân [9].
Bảng 1.3: Mục tiêu và nguyên tắc điều trị THA
Mục tiêu
điều trị
Mức huyết áp mục tiêu là HA < 140/90 mmHg, đối với bệnh nhân đái
tháo đường và bệnh thận mãn tính thì huyết áp mục tiêu là HA < 130/80
mmHg.
Giảm tối đa các biến chứng và tử vong do THA gây ra.
STT
Nhóm
thuốc
Hoạt chất
Cơ chế
Đặc điểm
1
Thuốc lợi
tiểu
Làm giảm sự ứ nước
Hydrochlortrong cơ thể, làm giảm
othiazid,
sức cản của mạch ngoại
Spironolacton,
vi đưa đến làm hạ huyết
Indapamid
áp
2
Thuốc ức
chế thần
kinh giao
cảm (tim nhanh, thiếu
máu cục bộ).
Thuốc chẹn
kênh Ca++
Nifedipin,
Amlopidin,
Verapamil,...
Chặn dòng ion calci
không cho đi vào tế bào
cơ trơn của các mạch
máu gây giãn mạch, từ đó
gây hạ huyết áp.
Rối loạn tiêu hóa,
thường phối hợp với
chẹn b giao cảm để
điều trị cơn đau thắt
ngực.
5
Thuốc ức
chế men
chuyển
Angiotensin
Captopril,
tác dụng của
angiotensinII, làm hạ
huyết áp.
Nhóm thuốc có ít tác
dụng phụ nhất, không
gây ho.
4
13
Dễ gây mất thể tích
tuần hoàn nên thường
dùng kết hợp làm tăng
tác dụng cho các thuốc
khác.
1.3. THỊ TRƯỜNG THUỐC ĐIỀU TRỊ THA VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
ĐỐI VỚI NHÓM THUỐC NÀY TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
1.3.1. Thị trường thuốc điều trị THA
Trên thế giới
Bảng 1.5: Doanh số 20 biệt dược đứng đầu thế giới năm 2010
STT
Biệt dược
Hoạt chất
GSK
Hen phế quản
8,469
Loét dạ dày, tá tràng
Rối loạn thần kinh
Tăng lipid máu
8, 362
6,816
6,797
Bệnh tự miễn
6,167
Bệnh tự miễn
Bệnh tự miễn
Loạn thần
Ung thư
Viêm phế quản mạn tính
Trầm cảm
Ung thư
Đái tháo đường
Alzheimer
6,039
Rosuvastatin
7
Enbrel
Etanercept
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Remicade
Humira
Zyprexa
Avastin
Singulair
Abilify
Mabthera
Lantus
Aricept
Infliximab
Adalimumab
18
19
20
Lovenox
Herceptin
Diovan
Enoxaparil
Trastuzumab
Valsartan
Sanofi
Huyết khối tĩnh mạch
4,282
Roche
Ung thư vú
4,165
Novartis
THA
4,157
(Nguồn: IMS Health Midas, 12/ 2010)
Theo Tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ THA chiếm 8 - 18% dân số thế giới. THA là
nguyên nhân gây tử vong 7,1 triệu người, chiếm 4,5% gánh nặng bệnh tật toàn cầu
[12].
14
Hô hấp
133,9
79
16,7
73,8
65,6
44,8
33,7
95,5
53,9
156,9
92,6
19,5
86,5
76,8
52,5
39,4
112
63,2
2008
2009
2010
198,3
218,8
nguy cơ tim mạch. Vì vậy, thị trường thuốc THA là một thị trường tiềm năng, cạnh
tranh rất gay gắt của các công ty đa quốc gia và các công ty trong nước.
15