BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HỒNG VÂN
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾVÀ ĐÁNH GIÁ
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
NHŨ TƯƠNG NANO
NHỎ MẮTDICLOFENAC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HỒNG VÂN
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾVÀ ĐÁNH GIÁ
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
NHŨ TƯƠNG NANO
NHỎ MẮT DICLOFENAC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Chương 1. TỔNG QUAN
2
1.1. Thông tin về dược chất diclofenac
2
1.1.1. Công thức hóa học
2
1.1.2. Đặc tính lý hóa
2
1.1.3. Tác dụng dược lí
3
1.2. Thuốc nhỏ mắt
3
1.2.1. Định nghĩa
3
1.2.2. Cấu tạo của mắt và các yếu tố cản trở sự hấp thu dược chất
1.3.6. Một số phương pháp đánh giá hệ NTN
11
1.3.7. Một số chế phẩm NTN trên thị trường
13
1.3.8. Ưu điểm của nhũ tương nano nhỏ mắt
13
1.4. Một số nghiên cứu về nhũ tương nano dùng cho nhãn khoa
14
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
17
2.1. Nguyên liệu, thiết bị
17
2.1.1. Nguyên liệu
17
2.1.2. Thiết bị
21
2.4. Phương pháp thiết kế thí nghiệm, đánh giá ảnh hưởng của thành
22
phần công thức, thông số máy, lựa chọn công thức bào chế, thông số thích
hợp.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
24
3.1. Xây dựng đường chuẩn
24
3.2. Xác định công thức và quy trình bào chế cơ bản
25
3.2.1. Xác định công thức bào chế cơ bản
25
3.2.2. Xác định quy trình bào chế cơ bản
26
3.3. Bảng thiết kế thí nghiệm
năng giải phóng in vitro của NTN nhỏ mắt.
3.5.1. Lựa chọn các công thức NTN để tiến hành thử khả năng giải phóng
37
in vitro của NTN.
3.5.2. Khảo sát lựa chọn phương pháp thử giải phóng in vitro của nhũ
37
tương
3.5.3. Khả năng giải phóng in vitro của nhũ tương nhỏ mắt nano
40
diclofenac
3.5.4. Phân tích ảnh hưởng của các thành phần công thức đến khả năng
giải phóng dược chất in vitro của nhũ tương nano nhỏ mắt diclofenac
40
3.6. Đánh giá một số đặc tính khác của NTN nhỏ mắt diclofenac
46
3.6.1. Chỉ số khúc xạ
46
nhỏ mắt diclofenac
3.7.4. Độ ổn định về khả năng giải phóng dược chất của nhũ tương nano
52
nhỏ mắt diclofenac
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN
55
4.1. Về dạng bào chế nhũ tương có kích thước nano dùng cho mắt
55
4.2. Về thành phần nhũ tương nano nhỏ mắt diclofenac
56
4.3. Về quy trình bào chế nhũ tương nano nhỏ mắt diclofenac
57
4.4. Về một số đặc tính vật lí của nhũ tương nano nhỏ mắt diclofenac
58
4.5. Về tỉ lệ dược chất trong pha dầu của nhũ tương nano nhỏ mắt
59
KTTP
Kích thước tiểu phân
NaCl
Natri clorid
NTN
Nhũ tương nano
PDI
Polydispersity index
PG
Propylen glycol
Trans
Transcutol HP
USP
The United States Pharmacopeia
29
Bảng 3.7. Các thông số vật lí của nhũ tương nhỏ mắt nano diclofenac
30
Bảng 3.8.Ảnh hưởng của các biến độc lập đến các thông số vật lí của nhũ
31
tương
Bảng 3.9. Kết quả luyện mạng neutron nhân tạo
32
Bảng 3.10: % DC GP của 3 công thức NTN qua màng thẩm tích và màng 80
38
nm
Bảng 3.11. % DC GP tại các thời điểmcủa NTN nhỏ mắt diclofenac
39
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình giải phóng in vitro
40
Bảng 3.13. Kết quả luyện mạng neutron nhân tạo
diclofenac sau 6 tháng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1.1. Các hệ vi tiểu phân
6
Hình 1.2. Ba thế hệ nhũ tương nano
7
Hình 1.3. Quy trình bào chế NTN (phương pháp mới)
9
Hình3.1. Đường chuẩn biểu diễnmối tương quan giữa nồng độ acid
24
diclofenac và diện tich pic
Hình 3.2. Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ Transcutol HP và loại pha
32
dầu đến KTTP NTN (loại CDH thân nước 1, tỉ lệ CDH thân nước 1,5%,
Span 80 0,03%, PG 7,5%, tốc độ 13000 vòng/phút, thời gian 7,5 phút)
Hình 3.3. Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ CDH và thời gian đến
Span đến phần % DC GP ở thời điểm 1 giờ (tỉ lệ CDH thân nước 1,5%,
42
Transcutol 0,015%, PG 7,5%, loại pha dầu 1, tốc độ 13000 vòng/phút, thời
gian 7,5 phút)
Hình 3.9. Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ PG và loại pha dầu đến
43
% DC GP ở thời điểm 2 giờ (loại CDH thân nước 1, tỉ lệ CDH thân nước
1,5%, Span 80 0,03%, Transcutol 0,015%, tốc độ 13000 vòng/phút, thời gian
7,5 phút)
Hình 3.10. Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của thời gian và tốc độ phân cắt
44
đến phần trăm DC giải phóng sau 2 giờ 30 phút (loại CDH thân nước 1, tỉ lệ
CDH thân nước 1,5%, Span 80 0,03%, Transcutol 0,015%, PG 7,5%, loại
pha dầu 1)
Hình 3.11. Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của tốc độ phân cắt và tỉ lệ
45
Transcutol HP đến % DC GP ở thời điểm 3 giờ (loại CDH thân nước 1, tỉ lệ
CDH thân nước 1,5%, Span 80 0,03%, PG 7,5%, loại pha dầu 1, thời gian
7,5 phút)
Hình 3.12. Mặt đáp biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ Transcutol HP và tỉ lệ
quả và thuận tiện cho người sử dụng. Nhũ tương nano diclofenac đã được nghiên
cứu bào chế theo phương pháp siêu âm, và đánh giá một số đặc tính[5].
Tiếp theo những nghiên cứu trên, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu bào chế và đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng nhũ tương
nano nhỏ mắt diclofenac”
Với các mục tiêu:
1. Bào chế được nhũ tương nano nhỏ mắt chứa diclofenac theo phương pháp
đồng nhất hóa nhờ máy phân cắt tốc độ cao
2. Đánh giá được ảnh hưởng của thành phần công thức và thông số qui trình
đến các đặc tính và khả năng giải phóng dược chất in vitro của nhũ tương,
sơ bộ đánh giá độ ổn định của nhũ tương nano nhỏ mắt diclofenac.
1
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Thông tin về dược chất diclofenac
1.1.1. Công thức hóa học
Tên khoa học:
Acid 2-[(2,6-diclorophenyl)amino]benzeneacetic
Công thức phân tử: C14H11Cl2NO2
Khối lượng phân tử: 296,15
Tên khoa học:
Natri 2-[(2,6-diclorophenyl)amino]benzeneacetat
Công thức phân tử: C14H10Cl2NNaO2
Khối lượng phân tử: 318,14[2], [48]
1.1.3. Đặc tính lý hóa
- Cảm quan:
+ Natri diclofenac: bột kết tinh trắng hay vàng nhạt, hơi hút ẩm, tan trong
- Cơ chế tác dụng: là dẫn chất của acid phenylacetic, là thuốc chống viêm không
steroid. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó
làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacylin và thromboxan là những
chất trung gian của quá trình viêm.Diclofenac cũng điều hòa con đường lioxyganase
và sự kết tụ tiểu cầu [3].
- Chỉ định: Dung dịch nhỏ mắt 0,1% natri diclofenac giảm đau các tổn thương biểu
mô do chấn thương, phẫu thuật, điều trị viêm sau phẫu thuật, các bệnh viêm mạn
tính không lây nhiễm, ngăn ngừa thu hẹp đồng tử trong phẫu thuật đục thủy tinh
thể, giảm các triệu chứng do viêm màng kết mạc [51].
- Tác dụng phụ: nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.
- Thận trọng: diclofenac nhỏ mắt có thể làm chậm liền sẹo.
3
1.2. Thuốc nhỏ mắt
1.2.2. Định nghĩa
Thuốc nhỏ mắt là dung dịch nước, dung dịch dầu, nhũ tương hoặc hỗn dịch vô
khuẩn của một hay nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt. Chế phẩm cũng có thể
được bào chế dưới dạng khô (bột, bột đông khô, viên nén) vô khuẩn, được hòa tan
hoặc phân tán vào một chất lỏng vô khuẩn thích hợp khi dùng [4].
1.2.2. Cấu tạo của mắt và các yếu tố cản trở sự hấp thu dược chất
- Hàng rào sinh lí của hệ thống nước mắt: khi nhỏ thuốc nhỏ mắt vào vùng trước
giác mạc, phần thể tích thừa ra ngoài sức chứa của mắt sẽ bị trào ra má, phần còn lại
tháo rút rất nhanh theo ống lệ - mũi để lập lại thể tích sinh lí bình thường của màng
nước mắt. Hơn nữa, hoạt động tiết nước mắt (tăng khi mắt bị viêm), chớp mắt sẽ
tiếp tục pha loãng và rửa trôi lượng thuốc còn lại làm giảm nồng độ dược chất ở
vùng trước giác mạc, làm giảm nồng độ dược chất, giảm tốc độ và mức độ khuếch
tán dược chất qua giác mạc. Khi công thức thuốc chứa thành phần gây kích ứng mắt
sẽ tăng nhanh hoạt động chớp mắt và tiết nước mắt để bảo vệ mắt, làm giảm mạnh
làm tăng độ nhớt, chất kết dính sinh học, bào chế hỗn dịch, thuốc mỡ, gel, hệ cài đặt
ở mắt…
- Tăng tính thấm của giác mạc với dược chất: sử dụng các chất làm tăng tính thấm
của biểu mô giác mạc với dược chất: chất tạo phức chelat với ion calci (natri
edetat), CDH (Tween 80, Brij…), thay đổi tính thấm của dược chất với biểu mô
giác mạc (tiền thuốc).
- Hiện nay các hệ tiểu phân như: vi cầu, vi nang, hỗn dịch, nhũ tương, liposom,
niosom, dendrime, tiểu phân chứa trong kính tiếp xúc,… có kích thước nm đến µm
sử dụng cho nhãn khoa đang được tập trung nghiên cứu nhiều, trong đó NTN với
đặc điểm riêng về cấu trúc, tính chất đã được chứng minh là có khả năng kéo dài
thời gian tác dụng của thuốc, thấm sâu hơn vào các tổ chức bên trong mắt, tăng sinh
khả dụng và hiệu lực điều trị, giảm số lần sử dụng thuốc cho người bệnh .
5
NHŨ TƯƠNG
VI NANG
I CẦU
DENDRIMER
LIPOSOM
β-CYCLODEXTRIN
KÍNH
TIẾP
XÚC
cách.
CĐDH thường là các phân tử nhỏ, như các alcol có trọng lượng phân tử thấp,
glycol có 2-10 C, amin mạch ngắn.
- Pha dầu: thường sử dụng các chất lỏng không phân cực: dầu dừa, dầu lạc, dầu đậu
tương, triglycerid với các acid béo có 8-10C, isopropyl myristat (IPM),
caprylic/capric triglycerid (Miglyol), acid béo (oleic acid, este của saccarose: mono, di-, tri-palmitat saccarose…),tỉ lệ sử dụng với mắt từ 0,1-10%.
- Pha nước: nước, các chất tăng độ nhớt (glycerol, PEG 200…), đệm, chất điều
chỉnh áp suất thẩm thấu, chất bảo quản…[50].
1.3.3. Các thế hệ nhũ tương dầu trong nước có kích thước nano
NTN
Thế hệ thứ nhất (nhũ tương dựa trên phospholipid)
Thế hệ thứ hai
(nhũ tương có các chất PEG hóa trên bề mặt giọt nhũ tương)
Thế hệ thứ ba
(nhũ tương có các chất PEG hóa và điện tích dương trên bề mặt giọt nhũ tương)
Hình 1.2. Ba thế hệ nhũ tương nano
7
- Thế hệ đầu tiên: nhũ tương chứa triglycerid, được bao bọc bởi màng phospholipid.
Các sản phẩm của thế hệ 1 thường là thuốc truyền tĩnh mạch cung cấp dinh dưỡng,
có kích thước từ 160-400nm, điện thế bề mặt nhũ tương thường có giá trị âm.
- Thế hệ thứ hai: có kích thước trong khoảng 100-300nm, sử dụng thêm các CDH
có cấu trúc polyoxyethylen(POE) như Tween 80, Span 80, Brij, and poloxame 188,
với ưu điểm làm giảm năng lượng tự do bề mặt với nước, dễ tan trong nước, tính
Đồng nhất hóa (Gaulin,
áp suất 9000 psi, 5 phút
Làm lạnh nhanh xuống 200C,
điều chỉnh pH 7,4 bằng HCl, NaOH 0,1N
Tiệt khuẩn bằng nồi hấp, 1210C, 15 phút
Đóng gói dưới điều kiện khí nitrogen
Hình 1.3. Quy trình bào chế NTN (phương pháp mới)
- Phương pháp nhũ hóa sử dụng năng lượng thấp hay tự nhũ hóa: NTN được hình
thành do sự chuyển pha diễn ra trong quá trình nhũ hóa:
+ Phương pháp điểm đảo pha: ở nhiệt độ hằng định, thay đổi tỷ lệ dầu – nước.
Khi tăng tỉ lệ phân bố của nước dẫn đến sự tự biến đổi độ cong của lớpCDH
sẽ làm nhũ tương chuyển từ loại nước/dầu sang dầu/nước ở điểm đảo pha.
Các CDH có mạch ngắn, tạo thành các lớp linh động nằm ở bề mặt phân
cách dầu-nước, dẫn đến sự biến đổi hình thái (bicontinuous) nhũ tương.
+ Phương pháp nhiệt độ đảo pha: giữ nguyên các thành phần, thay đổi nhiệt độ.
Phương pháp dựa trên sự thay đổi độ tan của CDH không ion hóa loại
polyoxyethylen với nhiệt độ, CDH loại này trở nên thân dầu khi nhiệt độ
tăng do sự loại nước của chuỗi polyoxyethylen [15].
9
1.3.5. Độ ổn định
Các hạt nhũ tương có kích thước nano có thể đạt trạng thái ổn định, chống lại
quá trình sa lắng, kết tụ là do chuyển động Brown, tốc độ khuếch tán cao hơn so với
tốc độ sa lắng do lực hút trọng trường [41]. Ngoài ra, tỉ lệ độ dày giữa lớp CDH và
bán kính tiểu phân cao hơn so với nhũ tương có kích thước thông thường cũng là
tăng tính ổn định của NTN[52].Các CDH làm ổn định nhũ tương, thường có các
cách pha, không làm các chất giải phóng khỏi bề mặt trong quá trình kết tụ, từ đó
làm giảm tốc độ quá trình kết tụ [44], kết hợp nhiều CDH, sử dụng các CĐDH.
1.3.6. Một số phương pháp đánh giá hệ nhũ tương nano
1.3.6.1. Đặc tính lý hóa
-
Kích thước và phân bố KTTP: phương pháp tán xạ ánh sáng hay quang phổ
photon ánh sáng.
-
Hình thái và cấu trúc tiểu phân: kính hiển vi điện tử truyền qua.
-
Điện tích bề mặt (đo thế zeta): dựa vào sự điện di của NTN trong điện trường.
-
Khả năng thấm ướt (sức căng bề mặt).
-
Ngoài ra, đối với NTN nhỏ mắt thì độ nhớt, chỉ số khúc xạ, pH, áp suất thẩm
thấu cũng là các đặc tính cần phải được đánh giá.
1.3.6.2. Độ ổn định vật lý
- Phương pháp cấp tốc:
+ Hấp trong nồi hấp hơi ở 1210C, trong 15 phút.
+ Ly tâm 5000 vòng/phút, trong 30 phút.
- Thiết bị đánh giá giải phóng thuốc
Bình Franz: mẫu NTN được chứa ở ngăn cho phía trên (donor), môi trường
khuếch tán ở ngăn nhận phía dưới (receptor), màng thử giải phóng (có thể là màng
thẩm tích hoặc màng lọc, màng sinh học) được đặt giữa hai phần. Sau thời gian nhất
định, lấy mẫu từ môi trường khuếch tán để định lượng, và bổ sung lại một thể tích
môi trường khuếch tán mới tương ứng.
Thiết bị thử hòa tan: chế phẩm được đặt trong túi thẩm tích, 2 đầu được kẹp
chặt, hoặc trong một ống thủy tinh có đường kính 2,5cm, chiều dài 10cm, một đầu
được bao bởi màng thử giải phóng, một đầu nối với thiết bị quay (thay thế cho giỏ
quay hay cánh khuấy). Tại thời điểm ban đầu, và ở những thời điểm nhất định, lấy
mẫu từ môi trường khuếch tán, và định lượng dược chất, hoặc cho chế phẩm trực
tiếp vào môi trường, định lượng dược chất khuếch tán vào trong túi thẩm tích đặt
trong môi trường khuếch tán [8], [10].
12
1.3.7. Một số chế phẩm nhũ tương nano trên thị trường
Bảng 1.1.Một số chế phẩm nano trên thị trường
Tên
biệt dược
Diprivan
Hoạt chất
Propofol
Limethason Dexamethason
Đường
dùng
Tiêm
10 ml
Retasis
Cyclosporin
Nhỏ mắt
0,05%, 0,4 ml Allergan (Mĩ)
1.3.8. Ưu điểm của nhũ tương nano nhỏ mắt
- Sử dụng đơn giản và tiện lợi như dung dịch nhỏ mắt, tránh cảm giác cộm mắt khi
sử dụng hệ tiểu phân rắn, hệ cài đặt, tránh mờ mắt của dạng thuốc mỡ…
- Tăng độ ổn định của hoạt chất [21], cải thiện độ tan của các dược chất có độ tan
kém như dexamethason, budenosid, gancyclovir… Các dược chất gây kích ứng mắt
khi tồn tại dưới dạng dung dịch sẽ hạn chế kích ứng khi hòa tan trong pha nội.
- Nhũ tương dầu/nước hay được sử dụng, do có thành phần và cấu trúc gần giống
như nước mắt tự nhiên, có thể tham gia vào hình thành màng nước mắt sinh lí, nên
dung nạp hơn với môi trường sinh lí của mắt, các CDH và đồng diện hoạt làm tăng
tính thấm của thuốc vào giác mạc, thủy dịch, tăng lượng thuốc được hấp thu, đồng
thời các CDH, đồng diện hoạt còn tác động làm thay đổi cấu trúc của lớp biểu mô
giác mạc, tăng tính thấm của dược chất qua giác mạc, đưa dược chất vào sâu bên
trong mắt[18]. Ngoài ra, NTN còn được hấp thu vào tế bào biểu mô giác mạc theo
cơ chế ẩm bào, thực bào [53].
- NTN bao gồm các hạt có kích thước nhỏ, mỗi tiểu phân như một kho chứa thuốc,
khuếch tán từ từ, giúp kiểm soát và duy trì giải phóng, thích hợp với các bệnh mạn
tính, cải thiện sinh khả dụng của các thuốc có thời gian bán thải ngắn, thuốc được
giải phóng kéo dài, giảm số lần dùng thuốc trong ngày so với dạng thuốc nhỏ mắt,
Trans ở nồng độ 0,03%. Kết quả nghiên cứu tính kích ứng mắt cho thấy Trans
không gây kích ứng với nồng độ đã được nghiên cứu (0,005-0,03%), nhưng có gây
kích ứng nhẹ ở nồng độ 0,05%. Trans không gây ra tổn thương đến khả năng nhìn
14
của mắt, hay gây ra các dấu hiệu lâm sàng không bình thường trên giác mạc và các
mô tại tất cả các nồng độ. Các nhà nghiên cứu đã kết luận Trans có khả năng tăng
hiệu quả điều trị lâm sàng trên mắt đối với các hợp chất thân nước [25].
Alia A. Badawi, Hanan M. El-Laithy, Riad K. El Qidra, Hala El Mofty
và Mohamed El dally đã nghiên cứu bào chế hệ đưa thuốc nhãn khoa nano
chitosan, với dược chất indomethacin. Hai hệ đưa thuốc nano chứa chitosan (CS) là
vi nang nano và NTN đã được phát triển để kéo dài thời gian lưu của indomethacin
(IM), và làm tăng sinh khả dụng tại mắt. Vi nang CS được bào chế bằng cách điều
chỉnh quá trình tạo gel giữa CS và tripolyphosphat trong khi NTN được bào chế
bằng phương pháo tự nhũ hóa. Kính điện tử cho thấy hình dạng các tiểu phân được
tạo ra là hình cầu. Vi nang nano có kích thước 280nm, thế zeta + 17mV, hệ số đưa
thuốc 84,8% trong khi kích thước của các hạt NTN từ 220-690nm. Trong nghiên
cứu giải phóng in vitro, trong điều kiện chuẩn, vi nang và NTN đều có bước giải
phóng nhanh ngay từ đầu, sau đó giải phóng chậm với tỉ lệ 74% và 86% tại thời
điểm 24 giờ. Nghiên cứu in vivo chỉ ra NTN có khả năng làm liền sẹo nhanh hơn và
ức chế tương đối sự xâm nhập của bạch cầu đa hình so với dạng vi nang. Hơn nữa,
kết quả khi thử nhũ tương trên mắt thỏ cho thấy nhũ tương cho tác dụng điều trị
mong muốn, nồng độ IM khá cao ở trong cấu trúc mắt, và thủy dịch, và cao hơn rõ
rệt so với dạng dung dịch nhỏ mắt. Vì vậy, các nhà nghiên cứu đã kết luận hệ đưa
thuốc nano có khả năng liên kết chặt chẽ với giác mạc làm tăng thời gian lưu thuốc,
thuốc được giải phóng kéo dài do đó làm tăng lượng thuốc được hấp thu trong và
ngoài mô mắt [10].
Jinqiu Shen, Li Gana, Chunliu Zhua, Xinxin Zhanga, Yang Donga, Min