1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khoa TDTT trường Đại học Tây Bắc đang tiến hành tổ chức quá trình đào
tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao theo hệ thống tín chỉ.
Kết quả đã mang lại hiệu quả nhất định trong việc đáp ứng nguồn nhân lực giáo
viên GDTC ở khu vực Tây Bắc. Tuy nhiên, trong những năm qua, công tác đào
tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa TDTT chưa thực sự nâng cao được chất
lượng đào tạo. Thực tế cho thấy còn tồn tại nhiều bất cập liên quan đến chương
trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất... Để hỗ trợ sinh viên khối sư
phạm chuyên TDTT của trường đạt được chuẩn đầu ra như mong muốn, cần
thiết phải có các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng
nhu cầu cung ứng giáo viên GDTC cho vùng cao Tây bắc và của ngành giáo dục
- đào tạo đặt ra hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên sư
phạm chuyên khoa thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc”.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân
tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý công tác GDTC, đề xuất
các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên khối sư
phạm chuyên khoa thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc.
Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
đào tạo của sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
cho sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc.
Mục tiêu 3: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây
Bắc.
2. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
(1) Đề tài xác định được 4 tiêu chí và ứng dụng trong thực tiễn đã đã
dụng chương trình đào tạo ngành GDTC đã nhận ý kiến phản hồi tích cực của
giảng viên và sinh viên. Kết quả học tập môn học chuyên ngành, đánh giá thể
lực đã tốt hơn và có sự khác biệt với một số khóa đào tạo.
3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 131 trang A4 bao gồm: Mở đầu (06 trang);
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (40 trang); Chương 2: Đối tượng,
phương pháp và tổ chức nghiên cứu (10 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu
và bàn luận (72 trang); phần kết luận và kiến nghị (03 trang). Trong luận án có
22 biểu bảng, 10 biểu đồ. Ngoài ra, luận án đã sử dụng 68 tài liệu tham khảo,
trong đó có 07 tài liệu bằng tiếng nước ngoài và phần phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
1.1. Cơ sở lý thuyết của việc đảm bảo chất lượng
Chúng tôi thống nhất cho rằng quan điểm chất lượng là sự phù hợp với
mục tiêu. Tuy nhiên, trong một chừng mực nhất định, kỳ vọng nâng cao chất
lượng đào tạo đặt ra cần tương thích với nhu cầu kinh tế - xã hội của các tỉnh
miền núi phía Bắc. Nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm
chuyên khoa TDTT khu vực Tây Bắc cần xem xét tổng thể các yếu tố tác động
và tuân thủ cơ sở lý thuyết về đảm bảo chất lượng.
1.2. Đánh giá chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn chất lượng
Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại
học là việc thu thập, xử lý thông tin, đưa ra những nhận định dựa trên các tiêu
chuẩn đánh giá đối với toàn bộ các hoạt động liên quan đến chương trình đào
tạo trong cơ sở giáo dục đại học.
1.3. Nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm
chuyên khoa TDTT
Để tạo nên sản phẩm là nguồn nhân lực chất lượng cao cho sinh viên khối
2.2.3. Phạm vi nghiên cứu
Sinh viên khóa Đại học 52, 53, 54 khối chuyên TDTT trường Đại học
Tây Bắc.
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu luận án sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu sau: (1)
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; (2) Phương pháp phỏng vấn, tọa
đàm; (3) Phương pháp kiểm tra sư phạm; (4) Phương pháp thực nghiệm sư
phạm; (5) Phương pháp toán thống kê.
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng
3 năm 2013 đến tháng 3 năm 2017.
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Viện
Khoa học TDTT và trường Đại học Tây Bắc.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
của sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc
3.1.1. Xác định các tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của sinh
viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc
Thông qua phân tích và tổng hợp các tài liệu chuyên môn đề tài bước đầu
đã xác định được 04 tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của sinh viên khối sư
phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc. Để đảm bảo căn cứ thực tiễn, đề
tài đã tiến hành phỏng vấn các cán bộ quản lý, chuyên gia, giảng viên để làm
căn cứ lựa chọn các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của sinh viên khối sư
phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc. Tổng số đối tượng phỏng vấn là
27 người. Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.1.
5
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí đánh giá chất lượng
đào tạo của sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT (n=27)
96.3
1
3.7
4
Thái độ và hành động của SV
25
92.6
2
7.4
Từ kết quả thu được ở bảng 3.1 cho thấy: Tiêu chí đánh giá được các đối
tượng phỏng vấn lựa với số ý kiến tán thành từ 92.3 – 100%. Như vậy, thông
qua kết quả phỏng vấn đề tài đã lựa chọn được 04 tiêu chí đánh giá chất lượng
đào tạo của sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc.
3.1.2. Thực trạng chương trình đào tạo cho sinh viên khối sư phạm
chuyên khoa thể dục thể thao trường đại học Tây Bắc
Kết quả đánh giá bước đầu thông qua phỏng vấn 27 giảng viên, cán bộ
quản lý, các chuyên gia. Kết quả thu được như trình bày ở biểu đồ 3.1.
Đánh giá kết quả học tập
Hoạt động ngoại khóa
Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Chất lượng đội ngũ giảng viên
Điền
kinh
Thể
dục
Bóng
chuyền
Bóng
đá
Đá
cầu
Quần
vợt
Bóng
ném
Bơi
lội
Võ
thuật
Bóng
rổ
thiện thêm một số hạ tầng công trình TDTT như: sân điền kinh, nhà tập bóng
bàn, bể bơi. Còn nhiều sân tập phải dùng chung cho hai môn thể thao như bóng
chuyền và thể dục. Công trình TDTT cần tiếp tục phải được đầu tư để đảm bảo
cho công tác đảm bảo chất lượng trong giảng dạy ngành GDTC.
3.1.5. Thực trạng thái độ và hành động của sinh viên theo học chương
trình GDTC khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc
Để xác định thái độ và hành động của sinh viên khi theo học các môn học
chuyên ngành trong ngành GDTC, đề tài đã tiến hành phỏng vấn 120 sinh viên
khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc (khóa đại học 51 và 52).
Nội dung phỏng vấn bao gồm các câu hỏi nhận định theo thang đo likert. Kết
quả thu được như trình bày ở biểu đồ 3.6 và 3.7.
Em cảm thấy giờ học trôi qua nhanh
Em tự hào khi đạt được điểm cao ở môn
chuyên ngành
Em cảm thấy hào hứng, vui vẻ trong giờ học
môn chuyên ngành
Em chờ đợi học các môn chuyên ngành
Đối với em các môn chuyên ngành là môn
bắt buộc
Em vui sướng khi thực hiện được những yêu
cầu của giảng viên về môn chuyên ngành
Em thích thú khi học các bài học ở các môn
chuyên ngành
Em thích thú khi học các bài học ở các môn
chuyên ngành
Em say sưa, không mệt mỏi khi học môn
chuyên ngành
Em băn khoăn, không vui khi chưa hiểu bài
Biểu đồ 3.3. Kết quả phỏng vấn thái độ của sinh viên khối sư phạm chuyên
những kiến thức đã học với thực tiễn học tập, tập luyện
Biểu đồ 3.4. Kết quả phỏng vấn hành độc học tập của sinh viên khối sư
phạm chuyên TDTT đối với các môn học chuyên ngành
Từ kết quả biểu đồ 3.7 cho thấy: có 6/10 hành động của sinh viên đối với
môn học chuyên ngành ở mức độ điểm đạt được nằm ở mức tích cực; 3/10
hành động có điểm trung bình nằm ở mức bình thường; và 1 nằm ở mức thấp.
Kết quả thu được cho thấy hành động học tập của sinh viên đối với các môn
chuyên ngành có điểm trung bình cao hơn thái độ học tập.
Như vậy, thông qua xác định thái độ và hành động của sinh viên đối với
các môn học chuyên ngành cho thấy: các em sinh viên Giáo dục thể chất nhận
thức được ý nghĩa của môn chuyên ngành và có thái độ với nó chỉ ở mức bình
thường. Tuy nhiên, biểu hiện ra hành động học tập của các em lại có mức độ
cao hơn thái độ. Do vậy, cần thiết phải có những giải pháp để nâng cao tính
chủ động của sinh viên trong học tập và rèn luyện.
3.1.6. Bàn luận
Xác định được các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo là một quá trình
tổng thể, không đơn thuần là một khâu đơn lẻ, giữa các yếu tố ảnh hưởng có
mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại. Do vậy, xác định các tiêu chí có ảnh
hưởng đến chất lượng đào tạo là hết sức phức tạp và phụ thuộc vào điều kiện
đào tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao trường Đại học
Tây Bắc. Trong quá trình tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết của việc đảm
bảo chất lượng, đánh giá chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn, đặc trưng khác
9
biệt của trường Đại học Tây Bắc, luận án đã tiếp cận một số mô hình đánh giá
chất lượng đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Luận án
nghiên cứu và tổng hợp cơ sở lý thuyết của việc đảm bảo chất lượng theo mô
hình PDCA; Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo (ASEAN
hoạch học tập.
10
(NH5) Thay đổi cách nghĩ, cách học của sinh viên.
Giải pháp 2: Phát triển năng lực của giảng viên. Bao gồm 4 nhiệm vụ sau:
(GV1) Nâng cao trình độ đào tạo của giảng viên.
(GV2) Mở rộng liên kết với các trường trong và ngoài nước để nâng cao
năng lực giảng dạy cho giảng viên.
(GV3) Đổi mới quan điểm và phương pháp dạy học của giảng viên.
(GV4) Khuyến khích việc tiếp cận của giảng viên với thị trường lao
động.
Giải pháp 3: Đổi mới, hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo theo
hướng tiếp cận năng lực. Bao gồm 5 nhiệm vụ sau:
(CT1) Chuyển giao chương trình trong và ngoài nước có điều chỉnh vận
dụng cho phù hợp với thực tiễn đào tạo.
(CT2) Triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
(CT3) So sánh, đối chiếu với mục tiêu, yêu cầu đào tạo, chuẩn đầu ra và
cơ sở khác về đào tạo giáo viên TDTT.
(CT4) Tăng thời lượng thực hành để sinh viên có điều kiện tập luyện
thuần thục các động tác thị phạm, hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
(CT5) Tiếp cận đổi mới đào tạo theo kinh tế thị trường.
Giải pháp 4: Tăng cường đầu tư và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất phục
vụ hoạt động GDTC và thể thao. Bao gồm 3 nhiệm vụ sau:
(VC1) Khai thác tối đa việc sử dụng có hiệu quả các công trình TDTT
hiện có trong việc phục vụ giảng dạy và tập luyện TDTT ngoại khóa.
(VC2) Xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển về cơ sở vật chất, trang
thiết bị, dụng cụ luyện tập phục vụ GDTC và hoạt động thể thao.
(VC3) Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị tập luyện
TDTT cho đào tạo giáo viên TDTT.
lập kế hoạch học tập
tín chỉ
Thay đổi cách nghĩ, cách học của sinh viên
3.89
Nâng cao trình độ đào tạo của giảng viên
4.00
Mở rộng liên kết với các trường trong và ngoài nước để
4.15
nâng cao năng lực giảng dạy cho giảng viên
Phát triển
năng lực của Đổi mới quan điểm và phương pháp dạy học của giảng
4.15
giảng viên
viên
Khuyến khích việc tiếp cận của giảng viên với thị
4.00
trường lao động
Chuyển giao chương trình trong và ngoài nước có điều
3.78
Đổi mới,
chỉnh vận dụng cho phù hợp với thực tiễn đào tạo
hoàn thiện
Triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo hệ thống
4.07
nội dung,
tín chỉ
chương trình
So sánh, đối chiếu với mục tiêu, yêu cầu đào tạo, chuẩn
4.11
đào tạo theo
vụ nhiệm vụ nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên
khoa TDTT trường Đại học Tây Bắc mà đề tài bước đầu lựa chọn.
Đề tài đã kiểm nghiệm độ tinb cậy kết quả phỏng vấn thông qua xác định
hệ số tin cậy Cronbach's Alpha. Kết quả được trình bày ở bảng 3.11.
Bảng 3.3. Độ tin cậy của kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp và nhiệm
vụ nâng cao chất lượng đào tạo (n = 27)
Reliability Statistics
Hệ số tin cậy (Cronbach's Alpha)
n
0.958
17
Item-Total Statistics
Giải
pháp
1
2
3
4
Nhiệm vụ
Hệ số tương
0.955
0.652
0.957
0.738
0.956
0.684
0.957
0.769
0.955
0.771
0.955
0.662
0.957
0.810
0.820
0.955
Xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển về cơ sở vật chất, trang
thiết bị, dụng cụ luyện tập phục vụ GDTC và hoạt động thể thao
13
Reliability Statistics
Hệ số tin cậy (Cronbach's Alpha)
Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị tập
luyện TDTT cho đào tạo giáo viên TDTT
n
0.745
0.956
Kết quả tính toán Cronbach’s Alpha ở bảng 3.11 cho thấy: Hệ số tin cậy
(Cronbach's Alpha) = 0.958; Biến quan sát phải loại bỏ nếu giá trị lớn hơn hệ
số tin cậy (Cronbach's Alpha if Item Deleted) của tất cả các giải pháp và nhiệm
vụ đều từ 0.954 đến 0.957 < 0.958; Hoặc biến quan sát phải loại bỏ nếu tương
quan giữa biến đó so với tổng 0.4. Như vậy, 4 giải phải và 17
nhiệm vụ mà đề tài đề xuất được lựa chọn và đảm bảo độ tin cậy.
Để kiểm tra xem các nhiệm vụ có phù hợp với mỗi giải pháp, đề tài đã
tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả như trình bày ở bảng 3.12.
Bảng 3.4. Phân tích nhân tố về nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên
khối sư phạm chuyên khoa TDTT trường Đại học Tây Bắc (n = 27)
KMO and Bartlett's Test
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy)
Kiểm định Bartlett's
71.037
78.699
Extraction Sums of Squared
Loadings
Total
10.240
1.837
1.303
% of
Cumulative
Variance
%
60.232
10.805
7.662
60.232
71.037
78.699
0.607
599.778
136
0.000
Rotation Sums of Squared
2
3
4
Nhiệm vụ
Cá thể hóa việc học tập của người học
Tạo nên sự gắn kết trong sinh viên của một lớp học chuyên ngành về
TDTT nhờ hạn chế nhược điểm của học chế tín chỉ
Tăng thời gian tự học và ngoại khóa cho sinh viên
Tăng cường cung cấp thông tin để sinh viên chủ động lập kế hoạch học
tập
Thay đổi cách nghĩ, cách học của sinh viên
Nâng cao trình độ đào tạo của giảng viên
Mở rộng liên kết với các trường trong và ngoài nước để nâng cao năng lực
giảng dạy cho giảng viên
Đổi mới quan điểm và phương pháp dạy học của giảng viên
Khuyến khích việc tiếp cận của giảng viên với thị trường lao động
Chuyển giao chương trình trong và ngoài nước có điều chỉnh vận dụng
cho phù hợp với thực tiễn đào tạo
Triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ
So sánh, đối chiếu với mục tiêu, yêu cầu đào tạo, chuẩn đầu ra và cơ sở
khác về đào tạo giáo viên TDTT
Tăng thời lượng thực hành (nội khóa và ngoại khóa
Tiếp cận đổi mới đào tạo theo kinh tế thị trường
Khai thác tối đa việc sử dụng có hiệu quả các công trình TDTT hiện có
trong việc phục vụ giảng dạy và tập luyện TDTT ngoại khóa
Xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị,
dụng cụ luyện tập phục vụ GDTC và hoạt động thể thao
Kết quả thu được ở bảng 3.12 thấy: hệ số KMO = 0.607 > 0.5 nên phân
tích các nhân tố phù hợp với dữ liệu nghiên cứu ở mức trên 60%. Kết quả kiểm
định Bartlett's = 599.778 với Sig = 0.000 < 0.001, điều này chứng tỏ dữ liệu
thu được từ kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp và nhiệm vụ nâng cao chất
lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên khoa TDTT trường Đại học
Tây Bắc dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp.
Kết quả thu được cũng cho thấy 4 giải pháp với 17 nhiệm vụ có sự đồng
nhất. Vì kết quả xác định tổng phương sai trích (Cumulative) là 78.699% >
50% như vậy đã đạt yêu cầu với Initial Eigenvalues là 1.303 > 1 (xác định đã
được xếp vào một nhóm); khi đó có thể nói rằng một nhân tố này giải thích
78.699% biến thiên của dữ liệu về kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp nâng
15
cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên khoa TDTT trường
Đại học Tây Bắc.
Kết quả tính toán ma trận xoay (Rotated Component Matrix) của các
nhân tố là từ 0.652 – 0.899 > 0.3. Như vậy không có nhiệm vụ nào thuộc 4 giải
pháp mà đề tài đề xuất bị loại bỏ.
Như vậy từ những kết quả nghiên cứu trên, đề tài đã lựa chọn 4 giải pháp
với 17 nhiệm vụ nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm
chuyên khoa TDTT trường Đại học Tây Bắc.
3.2.3. Bàn luận
So sánh các giải pháp xây dựng với các công trình nghiên cứu của một số
tác giả cho thấy có sự tương đồng về hình thức thể hiện vế cấu trúc từng giải
pháp, đối tượng tác động (sinh viên, giảng viên…), cơ sở vật chất… Các giải
pháp tác động đều có hướng khu trú vào các vấn đề lớn như: quản trị đại học,
giảng viên, học thuật, người học, tài chính. Tuy nhiên, so với kết quả của các
công trình đã nghiên cứu, đề tài đã có sự khác biệt ở phần nội dung, điều kiện
thực hiện các giải pháp. Trong phần nội dung của mỗi giải pháp đã được đề tài
Giải pháp 2 về “Phát triển năng lực của giảng viên” và giải pháp 4 về
“Tăng cường đầu tư và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ hoạt động
GDTC và thể thao” được đánh giá gián tiếp thông qua việc đổi mới xây dựng
chương trình ngành GDTC. Vì thực chất để đổi mới được chương trình ngành
GDTC thì điều kiện đảm bảo thực hiện luôn ở mức tiên quyết là đội ngũ giảng
viên và hạ tầng cơ sở vật chất TDTT. Như vậy, trong kết quả ứng dụng các giải
pháp đã lựa chọn, đề tài không dẫn giải những kết quả của hai yếu tố này.
Đồng thời đây cũng là hai yếu tố đòi hỏi phải có sự đầu tư chiến lược với thời
gian dài mới phát triển bền vững.
Các đối tượng thực nghiệm này đều được áp dụng các giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học
Tây Bắc mà quá trình nghiên cứu của đề tài đã xây dựng. Đồng thời được tham
gia các câu lạc bộ, các đội đại biểu với các biện pháp, hình thức tổ chức, quản
lý một cách chặt chẽ và có sự phối hợp đồng bộ của các đơn vị có liên quan
trong nhà trường.
Sau khi kết thúc quá trình thực nghiệm, luận án tiến hành so sánh kết quả
đạt được trên đối tượng thực nghiệm với kết quả của các khóa trước đó dựa
trên số liệu lưu trữ của nhà trường. Từ đó đánh giá hiệu quả của các giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường
Đại học Tây Bắc.
Kết quả thực nghiệm trình bày tại mục 3.3.2 đến mục 3.3.7 của luận án.
3.3.2. Nâng cao nhận thức của sinh viên với học tập môn chuyên ngành
Để đánh giá tính tích cực học tập môn chuyên ngành của sinh viên, đề tài
đã tiến hành vận dụng đánh giá thông qua kết quả phỏng vấn. Mỗi câu hỏi
phỏng vấn được sinh viên nhận định trả lời theo 5 mức độ của thang đo Likert
(Với C1 là rất không đồng ý đến C5 là rất đồng ý). Số lượng phỏng vấn gồm
57 sinh viên khóa đại học 54. Kết quả thu được như trình bày ở biểu đồ 3.8.
17
phỏng vấn, đối tượng phỏng vấn của đề tài là 112 sinh viên.
Kết quả về tần suất trả lời được trình bày tại bảng 3.14.
Bảng 3.5. Thống kê tần suất trả lời về đánh giá chương trình đào tạo sinh
viên chuyên khoa TDTT thông qua ý kiến sinh viên (n = 112)
TT
Phương án trả lời
Tần suất
Tỷ lệ (%)
1 Rất đồng ý
381
34.0
2 Đồng ý
481
42.9
3 Không ý kiến
183
16.3
4 Không đồng ý
43
3.8
5 Rất không đồng ý
32
2.9
Tổng
1120
100
Kết quả thu được ở bảng 3.14: tần suất trả lời ở phương án “Rất đồng ý”
là 381 chiếm 34.0%; phương án “Đồng ý” là 481 chiếm tỷ lệ 42.9%; phương
án “Không ý kiến” là 183 chiếm tỷ lệ 16.3%. Như vậy, tổng các phương án trả
lời rất đồng ý và đồng ý là 76.9%. Như vậy, chương trình đào tạo sinh viên
TT
Phương án trả lời
Tần suất
Tỷ lệ (%)
1 Rất đồng ý
86
31.9
2 Đồng ý
121
44.8
3 Không ý kiến
43
15.9
4 Không đồng ý
11
4.1
5 Rất không đồng ý
9
3.3
Tổng
270
100
Kết quả thu được ở bảng 3.17: tần suất trả lời ở phương án “Rất đồng ý”
là 86 chiếm 31.9%; phương án “Đồng ý” là 121 chiếm tỷ lệ 44.8%; phương án
“Không ý kiến” là 43 chiếm tỷ lệ 15.9%. Như vậy, tổng các phương án trả lời
rất đồng ý và đồng ý là 76.7%. Như vậy, chương trình đào tạo sinh viên chuyên
khoa TDTT mà đề tài bước đầu xây dựng được đa số các ý kiến đánh giá là
%
Số lượng
%
Xuất sắc
94
20.4
83
16.0
86
50.3
Giỏi
114
24.7
92
17.7
38
22.2
Khá
132
28.6
205
39.5
28
16.4
Trung bình
112
24.3
123
23.7
14
Kết quả nghiên cứu trên một lần nữa khẳng định hiệu quả của các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT
trường Đại học Tây Bắc.
3.3.7. Kết quả xếp loại thể lực sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục
– Đào tạo
Để đánh giá khách quan hơn nữa hiệu quả giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây
Bắc, sau khi thi kết thúc quá trình thực nghiệm, đề tài tiến hành so sánh kết quả
xếp loại thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục – Đào tạo cho sinh viên khóa
đại học 54. Kết quả trình bày tại bảng 3.21.
Bảng 3.8. So sánh kết quả xếp loại thể lực cho sinh viên khóa đại học 54 ở
thời điểm trước và sau thực nghiệm (n=57)
Chưa đạt
Đạt
Tốt
Thời điểm
Số lượng
%
Số lượng
%
Số lượng
%
Trước thực nghiệm
16
28.1
36
63.1
5
8.8
Sau thực nghiệm
Kết quả nghiên cứu trên một lần nữa khẳng định hiệu quả của các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT
trường Đại học Tây Bắc.
3.3.8. Bàn luận
So sánh với một số các công trình khoa học liên quan quan, 04 giải pháp
mà đề tài xây dựng có những điểm tương đồng, song khác biệt là chủ yếu. Các
giải pháp ngoài việc gắn với 17 nhiệm vụ nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh
viên khối sư phạm chuyên khoa TDTT trường Đại học Tây Bắc. Các giải pháp
có sự tác động đồng bộ đến các nhóm đối tượng: người học, giảng viên,
chương trình đào tạo và cơ sở vật chất kỹ thuật. Các giải pháp và nhiệm vụ
nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên khoa TDTT
mà đề tài đề xuất nhận được sự đồng thuận cao của các cán bộ quản lý, giảng
viên, chuyên gia.
Chương trình đào tạo ngành GDTC mà đề tài xây dựng đã được Hội đồng
đánh giá thông qua và đạt được yêu cầu theo quy định của của Bộ GD&ĐT.
Trước tiên, thì việc ứng dụng chương trình đào tạo xây dựng đã nhận
được sự đồng thuận cao của đội ngũ giảng viên và sinh viên. Kết quả thu được
như vậy đã cho thấy hiệu quả bước đầu của việc ứng dụng các giải pháp.
Ứng dụng các giải pháp và chương trình đào tạo ngành GDTC sau một
năm cho sinh viên khối chuyên TDTT đã đạt hiệu quả cao về: Kết quả học tập
một số môn chuyên ngành; Đánh giá thể lực theo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại
của Bộ GD&ĐT.
23
Tập hợp các ý kiến đánh giá của các giảng viên, chuyên gia, sinh viên,
đánh giá của Hội đồng và kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên đã cho thấy
các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng được tính khoa học, đáp
ứng được mục tiêu đào tạo trong thời kỳ mới của trường đại học Tây Bắc.
24
Giải pháp 3: Đổi mới, hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo theo
hướng tiếp cận năng lực (5 nhiệm vụ).
Giải pháp 4: Tăng cường đầu tư và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất phục
vụ hoạt động GDTC và thể thao (3 nhiệm vụ).
3. Kết quả ứng dụng giải pháp 1 và giải pháp 3 đã bước đầu nâng cao
được chất lượng đào tạo sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học
Tây Bắc. Thông qua đó phản ánh được gián tiếp các điều kiện đảm bảo về đội
ngũ giảng viên và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC và thể thao. Cụ thể
như sau:
Sinh viên có nhận thức tốt về mối quan hệ giữa quá trình học tập và nghề
nghiệp của mình. Từ đó tích cực, chủ động học tập để đạt được các chuẩn đầu
ra và chuẩn bị tích cực cho công việc nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội.
Đề tài đã xây dựng được chương trình đào tạo ngành GDTC cho sinh
viên khối sư phạm chuyên khoa TDTT trường Đại học Tây Bắc.
Bước đầu ứng dụng chương trình đào tạo ngành GDTC đã nhận được sự
đồng thuận của cả giảng viên và sinh viên ngành GDTC khối sư phạm chuyên
khoa TDTT trường Đại học Tây Bắc.
Kết quả học tập môn học chuyên ngành đã tốt hơn và có sự khác biệt với
một số khóa đào tạo.
Kết quả đánh giá thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ Giáo
dục - Đào tạo đã tốt hơn và có sự khác biệt với một số khóa đào tạo.
2. Kiến nghị
1. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo ngành GDTC của đề tài xác
định cần được tiếp tục đánh giá và áp dụng trong thực tiễn nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo sinh viên ngành GDTC khối sư phạm chuyên khoa TDTT trường
Đại học Tây Bắc.
2. Các giải pháp và nhiệm vụ mà kết quả nghiên cứu của đề tài đã đề xuất
cần thiết được triển khai áp dụng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên