ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––
NGÔ THỊ LUYẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––
NGÔ THỊ LUYẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Ngành : Quản lý đất
đai Mã số ngành:
8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Điền
nghiên cứu và viết luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Quản lý
Tài nguyên, Phòng đào tạo, các phòng ban và trung tâm của Trường Đại học
Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi
trong thời gian tiến hành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa,
Phòng Tài nguyên - Môi trường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất huyện Hiệp Hòa đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành
đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Ngô Thị Luyến
năm 2018
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
2.2.Nội dung nghiên cứu..................................................................................26
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hiệp Hòa......................26
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hiệp Hòa năm 2017........................26
2.2.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Hiệp Hòa...............................................................................................26
2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Hiệp Hòa
theo các tiểu vùng. Các tiêu chí đánh giá như sau...........................................26
2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả một số loại hình sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp chính của huyện Hiệp Hòa....................................................26
2.2.6. Lựa chọn loại hình sử dụng đất có hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng đất........................................................................................27
2.3.Phương pháp nghiên cứu...........................................................................27
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu................................................................27
2.3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ.............................................27
2.3.3. Phương pháp thảo luận nhóm................................................................28
2.3.4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.....................................................28
2.3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp....................28
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................31
3.1.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường..............................31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên........................................31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................35
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến
sản xuất nông nghiệp huyện Hiệp Hòa............................................................38
3.2.Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hiệp Hòa năm 2017............................39
3.3.Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Hiệp Hòa..........40
5
3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp..............................42
3.4.1. Một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính trên 3 tiểu
sả
ô
n
n
xu
g
ất
i
p
h
í
Hi
H
ệu
ồ
qu
n
t
sử
r
dụ
ị
ng
i
a
n
đấ
g
t
i
Sản
a
xuất
Đ
Giá trị ngày công lao động
á
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hiệp Hòa năm 2017........................39
Bảng 3.2. Biến động quỹ đất của huyện Hiệp Hòa giai đoạn năm
2015 - 2017...................................................................................................... 40
Bảng 3.3. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Hiệp
Hòa năm 2017.................................................................................................41
Bảng 3.4. Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp.................................42
giai đoạn 2015 - 2017......................................................................................42
Bảng 3.5. Một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính trên 3 tiểu
vùng của huyện Hiệp Hòa...............................................................................42
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng ở tiểu vùng 1
(tính bình quân cho 1 ha).................................................................................45
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất chính ở vùng
đất thấp............................................................................................................46
(tính bình quân cho 1 ha).................................................................................46
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính ở tiểu vùng 2
(tính bình quân cho 1 ha).................................................................................47
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất chính ở vùng
đất vàn (tính bình quân cho 1 ha)....................................................................48
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính ở tiểu vùng 3
(tính bình quân cho 1 ha).................................................................................49
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất chính ở tiểu
vùng 3 (tính bình quân cho 1 ha).....................................................................49
để phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Cùng với nhu cầu phát triển kinh tế,
xã hội, trong những năm tới, quỹ đất của huyện sẽ có sự chuyển dịch mạnh
mẽ theo hướng một bộ phận diện tích đất nông nghiệp sẽ chuyển cho các nhu
cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, giao thông, mạng lưới cơ sở hạ tầng và
cấp đất ở cho người dân. Việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để chuyển
sang đất làm công nghiệp khiến diện tích đất nông nghiệp của huyện càng bị
thu hẹp nhanh chóng. Chính vì vậy cần tìm ra những hạn chế trong sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp hiện nay ở Hiệp Hòa để có những giải pháp sử dụng
đất có hiệu quả kinh tế cao, bền vững là yêu cầu cấp thiết của thực tế sản xuất
.
2
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
hiệu quả một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiệu quả một số loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp.
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học:
Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác định loại hình sử dụng đất có
hiệu quả kinh tế cao cho tỉnh Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở
khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu giúp cho cộng đồng người dân biết được một số
1.1.2. Vai trò của đất trong nông nghiệp
Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành
sản xuất nào. Đất cần cho công nghiệp, nông nghiệp , giao thông vận tải,
v.v… Nhưng trong mỗi ngành, đất có vai trò không giống nhau.
4
Trong các ngành phi nông nghiệp, đất đai giữ vai trò thụ động với chức
năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho
tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai khoáng). Quá trình sản xuất và sản
phẩm được tạo ta không phụ thuộc vào đặc điểm độ phì nhiêu của đất, chất
lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Riêng trong nông nghiệp đất có vai trò khác hẳn. Với nông nghiệp, đất
không chỉ là cơ sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự
tồn tại của ngành sản xuất này, mà đất còn là yếu tố tích cực của sản xuất.
Quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc nhiều
vào độ phì nhiêu của đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên.
Trong nông nghiệp, ngoài vai trò cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng
đặc biệt quan trọng:
- Đất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá
trình sản xuất;
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và
phát triển. Như vậy đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất và
chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất. Trong số
tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp, chỉ có đất mới có chức
năng này.
Chính vì vậy, phải nói rằng đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc
biệt trong nông nghiệp (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [8].
1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phân loại hiệu quả sử dụng đất
kinh tế, tập trung thâm canh. Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào các yếu
tố liên quan. Vì vậy, việc xác định bản chất khái niệm hiệu quả sử dụng đất
phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của
lý thuyết hệ thống nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: Hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường (Nguyễn Thị Vòng và cs, 2001) [15].
- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài.
6
- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích của
cả cộng đồng.
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng các
nguồn lực khác.
- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
1.2.2. Phân loại hiệu quả sử dụng đất
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên 3
khía cạnh: Hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và
hiệu quả về mặt môi trường.
1.2.2.1. Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác, quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà khoa học kinh tế
Samuelson Nordhuas “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu
hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội. “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi
xã hội không thể tăng sản lượng một hàng hóa này mà không cắt giảm sản
lượng một loại hàng hóa khác. Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ
tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu
ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm
lợi ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:
trường của các loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo
nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi
trường và hiệu quả sinh vật môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu
quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hóa của các yếu tố
môi trường dẫn đến. Hiệu quả hóa học môi trường là hiệu quả môi trường do
các phản ứng hóa học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi
trường dẫn đến. Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác
động vật lý dẫn đến (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [8].
1.3. Đặc điểm, phương pháp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1. Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1.1. Đất nông nghiệp
Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu tố
không thể thiếu cấu thành môi trường sống. Đất là nơi chứa đựng không gian
sống của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết
8
cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người. Với đặc thù vô cùng quý
giá là có độ phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn loài
trên trái đất.
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông
nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tăng
lên. Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,
đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Hiện tại cũng như trong
tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã
hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được. Các Mác đã từng nói
“Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất”.
Theo Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp được chia ra làm các
nhóm đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
Mục tiêu đặt ra trong quá trình sử dụng đất là: Sử dụng tối đa và có
hiệu quả toàn bộ quỹ đất của quốc gia, nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế
quốc dân và phát triển xã hội, việc sử dụng đất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên
đất đai cho sản xuất nông nghiệp. Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài,
nhận thức về sử dụng đất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng đất đai đang bị thoái
hóa, ảnh hưởng tới môi trường sống của con người. Những diện tích đất đai
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do đó con người
phải mở mang thêm diện tích đất canh tác trên các vùng không thích hợp. Hậu
quả đã gây ra quá trình thoái hóa rửa trôi và phá hoại đất một cách nghiêm trọng.
Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói đến nhiều
giống mới, năng suất cao, kỹ thuật cao. Nhưng sau năm 1970 một khái niệm
mới đã xuất hiện và ngày càng có tính thuyết phục, đó là khái niệm tính bền
vững và tiếp theo là nông nghiệp bền vững.
10
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa
học, từ nông dân hoặc cả hai. Điều trở nên thông thường đối với những người
nông dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa
được phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp để giảm giá thành đầu vào.
Đó là những công nghệ về chăn nuôi động vật, những kiến thức về sinh thái
để phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa
đảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai. Một quan niệm khác cho rằng: Phát
triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và
kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả
cho hiện tại và mai sau (FAO, 1990). Để phát triển nông nghiệp bền vững ở
nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, để duy
trì và phát triển đa dạng sinh học.
Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn
mang tính bộ phận.
Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên
tắc và được thể hiện trong ba yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận. Hệ thống dử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên
mức bình quan vùng có điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các
cản phẩm chính và phụ phẩm ( đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn
dư để lại). Một hệ thống bền vững phải có năng suất trên mức bình quân
vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường. Về chất
lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và
xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng. Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện
tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử
dụng đất. Tổng giá trị trong một thời đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình
quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sử dụng sẽ không có lãi,
lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
12
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã
hội phát triển. Đáp ứng như cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu
muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…). Sản phẩm
thu được cần thỏa mãn cái ăn mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông
dân. Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy. Về đất đai, hệ sử
dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài,
đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể. Nguồn
vốn vay được ổn định, có lãi suất và thời hạn phù hợp từ tín dụng hoặc ngân
hàng. Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
trình sản xuất nông nghiệp (Lục Thị Minh Huệ, 2014) [7].
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa
mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi
trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng,
vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, đảm bảo sự thống nhất giữa các ngành, đó là một trong những điều
kiện tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn
định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới
hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất.
Các nội dung sử dụng đất có hiệu quả được thể hiện ở các mặt sau:
- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.