Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Vân Hồ, huyện Sơn La - Pdf 54

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------

NGÔ SƠN BẮC

QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
HUYỆN VÂN HỒ TỈNH SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

Người hướng dẫn khoa học:

TS. MAI ANH BẢO

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Học viên

Ngô Sơn Bắc


MỤC LỤC

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUYỆN VÂN HỒ,
TỈNH SƠN LA........................................................................................................27
2.1. Khái quát về huyện Vân Hồ và Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng
huyện Vân Hồ........................................................................................................27
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vân Hồ...........................27


2.1.2. Khái quát về Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Vân Hồ....30
2.2. Thực trạng tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng huyện
Vân Hồ.................................................................................................................... 35
2.3. Thực trạng quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng
huyện Vân Hồ........................................................................................................38
2.3.1. Thực trạng quản lý tiến độ thực hiện dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư....38
2.3.2 Quán lý tiến độ thực hiện dự án giai đoạn thực hiện dự án......................46
2.3.3. Thực trạng quản lý tiến độ dự án trong giai đoạn kết thúc dự án............53
2.4. Đánh giá quản lý tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng
huyện Vân Hồ........................................................................................................54
2.4.1 Ưu điểm trong quản lý tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban QLDA Đầu tư và Xây
dựng huyện Vân Hồ..........................................................................................54
2.4.2. Những hạn chế trong quản lý tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban QLDA Đầu tư và Xây
dựng huyện Vân Hồ..........................................................................................55
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế............................................................56
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TIÊN ĐỘ THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

Giải phóng mặt bằng
Ngân sách Nhà nước
Quản lý dự án
Quy hoạch chi tiết
Tổng dự toán
Thiết kế kỹ thuật
Ủy ban nhân dân
Xây dựng cơ bản


DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1 :

Danh mục các dự án hoàn thành đúng tiến độ...................................36

Bảng 2.2:

Một số dự án chậm tiến độ.................................................................37

Bảng 2.3.

Các dự án không đảm bảo chất lượng về hồ sơ..................................42

Bảng 2.4

Một số dự án chậm tiến độ do công tác lập báo cáo KTKT...............43

Bảng 2.5.



Hình 2.1:

Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng huyện Vân Hồ......32

Hình 2.2:

Hình trình duyệt và thẩm định dự án.................................................38

Hình 2.3:

Quản lý giám sát các nhà thầu của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng
huyện Vân Hồ....................................................................................50


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------

NGÔ SƠN BẮC

QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
HUYỆN VÂN HỒ TỈNH SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

HÀ NỘI - 2018

huyện Vân Hồ nói riêng và đóng góp sự phát triển của huyện Sơn La nói chung.
Huyện Vân Hồ, huyện Sơn La là một huyện nghèo mới được thành lập năm
2013 theo Nghị quyết số 72/NQ-CP ngày 10/6/2013 của Chính phủ, trên cơ sở tách
từ một phần diện tích và dân số của huyện Mộc Châu, huyện Sơn La. Cách trung
tâm huyện Sơn La 130km về phía Đông Nam và cách Thủ đô Sơn La 170km về
phía Tây Bắc. Với tổng diện tích tự nhiên: 97.984 ha. Gồm 14 xã với 147 bản, tiểu
khu (trong đó có 01 xã biên giới, 04 vùng II và 09 xã vùng III), có địa giới hành
chính giáp với các huyện: Phía Đông giáp huyện Mai Châu, huyện Hòa Bình; Phía
Tây giáp huyện Mộc Châu, huyện Sơn La; Phía Nam giáp các huyện Mường Lát,
Quan Hóa, huyện Thanh Hóa và huyện Sốp Bâu, huyện Hủa Phăn nước CHDCND
Lào; Phía Bắc giáp huyện Phù Yên, huyện Sơn La và huyện Đà Bắc - huyện Hòa
Bình. Thành phần dân tộc rất phức tạp chủ yếu là người dân tộc thiểu số, Dân tộc
Kinh chiếm 10%; Dân tộc Thái chiếm 40%; Dân tộc Mường chiếm 20%; Dân tộc
Dao chiếm 7,5%; Dân tộc Mông chiếm 22,5%.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, hoàn thiện hạ tầng kinh tế-xã hội
theo định hướng quy hoạch thì nhu cầu về nguồn vốn đầu tư và nâng cao chất lượng
công tác quản lý đầu tư là hết sức quan trọng nhất là quản lý tiến độ thực hiện các dự
án, chính vì vậy UBND huyện Vân Hồ đã thành lập Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây
dựng huyện, việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng được UBND huyện giao
cho Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng và giao làm chủ đầu tư các dự án đầu tư
xây dựng đó. Trong những năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng được quan tâm
đẩy mạnh, nhiều dự án đầu tư xây dựng đã hoàn thành theo quy hoạch và từng bước
phát huy hiệu quả, góp phần thay đổi diện mạo của trung tâm Hành chính – Chính trị
huyện Vân Hồ và trên địa bàn toàn huyện. Hệ thống hạ tầng giao thông khung đang
được hình thành tại khu trung tâm huyện, hệ thống điện, đường, trường, trạm được
đầu tư theo tiêu chuẩn, các công trình văn hóa được quan tâm đầu tư, kêu gọi xã hội
hóa đầu tư của các nhà đầu tư vào các dự án như chợ, bến xe, các khu nghỉ dưỡng


2

Đề tài cua tác giả Lê Hữu Phúc “Quản trị dự án tại Công ty CP xây dựng
Thăng long Hòa Bình”. Đề tài nghiên cứu và đánh giá về công tác quản trị dư án,


3
phân tích thực trang và đề xuất giải pháp cơ bản về mặt quản trị dự án trong quá
trình thực hiện dự án tại Công ty CP xây dựng Thăng Long Hòa Bình.
Đề tài của tác giả Nguyễn Thanh Hoa “Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ dự
án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng Hà
Nội”. Đề tài nghiên cứu và đánh giá về quản lý tiến độ đầu tư xây dựng các công
trình, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự án của
Công ty CP đầu tư xây dựng dân dụng Hà Nội.
Đề tài của tác giả Nguyễn Tài Thịnh “Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư
xây dựng của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam”. Đề tài nghiên cứu, đánh giá, phân tích
thực trạng về công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam, trên phương diện là một ngành dọc và có phương hướng quản lý dự
án riêng so với các cơ quan chuyên ngành xây dựng. đề xuất phương án nhằm nâng
cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Theo phạm vi hiểu biết của em cho đến thời điểm này chưa có công trình nào
nghiên cứu về Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện
Vân Hồ, huyện Sơn La.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư
xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban QLDA đầu tư và
xây dựng.
- Đánh giá thực trạng quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng huyện Vân
Hồ, tỉnh Sơn La, từ đó chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử


trình tự đầu tư xây

án đầu tư xây

dựng



dựng cơ bản sử

dụng

nguồn

dụng

nguồn

ngân sách nhà nước

vốn ngân sách

của Ban QLDA đầu

nhà nước của

tư và xây dựng:

Ban QDLA đầu

nguồn vốn ngân
sách nhà nước
của Ban QLDA
đầu tư và xây
dựng:
- Đúng tiến độ.
- Đúng dự toán
và thiết kế.

+ Yếu tố bên
ngoài Ban
QLDA đầu tư và
xây dựng
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận tổng thể, phương pháp lý luận kết


5
hợp các phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, so sánh đồng thời kết hợp
với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn
đề đặt ra của đề tài.
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp, thông qua các báo
cáo kết quả thực hiện hàng năm của các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước, các số liệu được thu thập từ Ban Quản lý dự án Đầu tư xây
dựng huyện, phòng Tài chính và Kế hoạch huyện, phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.
- Số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn đồng chí chuyên viên phòng Kinh tế
và Hạ tầng, phòng Tài chính – Kế hoạch, cán bộ ban quản lý dự án đầu tư và xây
dựng huyện Vân Hồ.
- Phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập được sẽ thống kê, tổng hợp, phân
tích,đánh giá, đồng thời sử dụng bảng, Bảng đồ để minh họa cho những nội dung

3 giai đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; giai
đoạn triển khai dự án; giai đoạn khai thác dự án
- Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là Bảng hiện bằng tiền của các
nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án. Trung tâm của phương diện này là vấn
đề vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
- Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án)
Dự án đầu tư: Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa
khác nhau:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết, có hệ thống hoạt động & chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết
quả & thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời
gian dài.
- Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế
hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế- xã
hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được
bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới,


7
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục
tiêu nhất định trong tương lai
Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án:
Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm khe
đọng trong suốt thời quá trình thực hiện đầu tư. Thêm vào đó, hoạt động đầu tư là
hoạt động lâu dài, thời gian thực hiện đầu tư, thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn
lớn. Do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố
không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế... Mọi kết quả và hiệu quả của

nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm
dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Phân loại:
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại dự án đầu tư.
+ Xét theo người khởi xướng có: dự án cá nhân, dự án tập thể, quốc gia, liên
quốc gia.
+ Xét theo thời gian ấn định có: dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn
+ Xét theo quy mô dự án có: Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C.
1.1.2. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động có
hướng đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và hoạt động của
dự án nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động
Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các
chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra dự án nhằm đảm bảo các
phương diện thời gian, nguồn lực và độ hoàn thiện của dự án.
1.1.3. Vai trò, đặc điểm, mục đích của quản lý dự án đầu tư xây dựng
* Vai trò của quản lý dự án
Phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ
lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây xin được
trình bày một số tác dụng chủ yếu nhất
- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm
quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án .
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các
thành viên tham gia dự án.
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và
điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được.


9



10
C= f(P,T,S)
Trong đó:

C: Chi phí
P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án

Phương trình trên cho thấy: Chi phí là một hàn của các yếu tố: mức độ hoàn
thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án
Chi phí dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian
kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng.
Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu
tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu. Mặt khác, thời
gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do
chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo... làm phát sinh tăng một số khoản mục chi
phí. Thời gian thực hiện kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí hoạt động cho bộ
phận quản lý dự án tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản
tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong Hợp đồng.
Ba yếu tố thời gian, chí phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt
chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án,
giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được
kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải ” hi sinh” một hoặc hai mục tiêu kia.
Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu. Nếu
công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu. Tuy
nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên
nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng

chi phí và hiệu quả đầu tư;
– Kế hoạch tiến độ là chỗ dựa trong công tác kiểm tra, giám sát và điều
hành sản xuất, là cơ sở để quản lý công trình xây dựng;
– Kế hoạch tiến độ là định hướng, là cãn cứ cho hoạt động quản lý và chỉ
đạo các chủ thể tham gia thực hiện dự án;
– Chủ đầu tư cần tiến độ để cân đối tổng thể kế hoạch của mình, chuẩn bị
tiền vốn để đáp ứng nhu cầu của nhà thầu. Nhờ có kế hoạch tiến độ mà chủ đầu tư


12
lựa chọn phương án bỏ vốn một cách hiệu quả hơn và có kế hoạch giám sát, giao
nhận và thanh quyết toán kịp thời cho nhà thầu;
– Nhà thầu có kế hoạch tiến độ để chỉ đạo và điều hành thi công đáp ứng
được các yêu cầu đặt ra trong hợp đồng, đồng thời là cơ sở để nhà thầu lên kế
hoạch huy động vốn và đưa ra các biện pháp nhằm giảm chi phí, rút ngắn thời hạn,
đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và nhằm mục
tiêu có lãi;
– Với cơ quan quản lý nhà nước, kế hoạch tiến độ là cơ sở khoa học để các
cơ quan có thẩm quyền luận chứng, đánh giá, thẩm định và xét duyệt phương án
thiết kế công trình và chuẩn bị thi công công trình.
1.2.2. Nội dung quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của ban quan lý dự án đầu tư và xây dựng
1.2.2.1. Quản lý tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị dự án của ban quản lý dự
án đầu tư và xây dựng
* Quản lý tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu tư và xây dựng
là quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó việc lập, thẩm định và phê duyệt dự
án đầu tư. Thẩm định dự án đầu tư được xem như là một yêu cầu không thể thiếu và
là cơ sở để quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư. Đây là công việc được tiến hành
trong các giai đoạn hình thành dự án (nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi

hoạch thực hiện như sau:
+ Lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực để thực hiện lập dự án, thương thảo
và kí kết hợp đồng với đơn vị tư vấn đó và xác định rõ mốc thời gian và thời hạn
hoàn thành việc lập dự án (lập thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình), nộp sản
phẩm cho chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện để tiến hành
kiểm tra chất lượng của hồ sơ dự án do đơn vị tư vấn lập.
+ Sau khi hoàn thiện hồ sơ do đơn vị tư vấn lập và đầy đủ các thủ tục pháp
lý, Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng trình lên phòng Kinh tế và Hạ tầng thẩm
định, thời gian thẩm định theo quy định hiện hành. Sau khi thẩm định phòng kinh tế
và hạ tầng trình UBND huyện phê duyệt dự án (phê duyệt Báo cáo Kinh tế kỹ
thuật). Ta có thể thấy qua bảng sau:
Bàng 1.1.Trình tự thời gian thực hiện các công việc giai đoạn chuẩn bị dự án


14

Công việc
thực hiện

Lập hồ sơ dự án (Bản

Thẩm định dự án
(thẩm định hồ sơ

vẽ thiết kế kỹ thuật +

bản vẽ thiết kế +

dự toán công trình)


dự án không quá 2
ngày làm việc.

và đơn vị tư vấn.
(Nguồn theo Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 20/3/2014 của UBND tỉnh
Sơn La về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt các dự án và thời gian thực hiện
thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La)
1.2.2.2. Quản lý tiến độ trong giai đoạn thực hiện dự án
Giai đoạn này gồm các nội dung sau:
(1). Quản lý tiến độ giải phóng mặt bằng
Công tác giải phóng mặt bằng có vai trò quan trọng trong quản lý tiến độ dự
án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Thực tế cho
thấy công tác GPMB chiếm phần lớn thời gian, chi phí của dự án để có mặt bằng
sạch cho đầu tư dự án. Quy trình GPMB được Nhà nước quy định tại điều 69 Luật
đất đai 2013 thì khi Nhà nước muốn thu hồi đất thì phải thực hiện những bước sau:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm.
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi
đất. Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến
đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin
đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cư nơi có đất thu hồi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với
tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế


15
hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp
với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra,

tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi
có đất thu hồi.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại
diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã,
đại diện những người có đất thu hồi.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng
hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối
với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.
- Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyết
định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
trong cùng một ngày;
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi
thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền
bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn
giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status