LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Sơn La, ngày
tháng
năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hà Quốc Cường
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 2 năm học tập tại trường Đại học Xây dựng đến nay, được sự
quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè tác giả đã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp thạc sỹ. Xin gửi lời cảm ơn trân thành đến các Thầy Cô ở
Khoa Đào tạo Sau Đại học – Trường Đại học Xây dựng đã cùng với tri thức
và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tác giả trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn cô giáo Tiến sỹ Nguyễn Liên Hương đã nhiệt tình
hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện còn nhiều hạn chế bỡ ngỡ. Do vậy, không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của tác giả trong
lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác thanh quyết toán dự án
hoàn thành..................................................................................................32
1.4. Cở sở pháp lý của công tác thanh toán vốn đầu tư và quyết toán dự
án hoàn thành............................................................................................33
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN, QUYẾT
TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH TẠI UBND HUYỆN NẬM PỒ.............35
2.1. Giới thiệu sơ lược về huyện và cơ cấu quản lý vốn đầu tư xây dựng
tại UBND huyện Mường Chà [9].............................................................35
2.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý vốn đầu tư...............................................37
2.1.2. Quy định về quản lý vốn đầu tư của UBND huyện Mường Chà 38
2.2. Thực trạng Quản lý và điều hành kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
(kế hoạch giải ngân)..................................................................................39
2.3. Thực trạng chất lượng thanh toán vốn đầu tư tại huyện Mường
Chà..............................................................................................................43
2.3.1. Cơ chế thanh toán vốn đầu tư.......................................................43
2.3.2. Thanh toán vốn đầu tư đối với trường hợp chỉ định thầu và đấu
thầu.............................................................................................................48
2.3.3. Tạm ứng vốn đầu tư........................................................................53
2.3.4. Thực trạng thanh toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng,
tái định cư tại UBND huyện Mường Chà................................................55
2.3.5. Đánh giá chất lượng thanh toán vốn đầu tư tại UBND huyện
Mường Chà, tỉnh Điện Biên......................................................................57
2.4. Thực trạng công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn
vốn đầu tư của UBND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên...................60
2.4.1. Thực trạng cơ chế quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước............................................................................60
2.4.2.Thực trạng quyết toán vốn đầu tư của UBND huyện Mường Chà
tỉnh Điện Biên............................................................................................61
KẾT LUẬN..........................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................88
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.
CĐT
Chủ đầu tư
2.
CP
Chính Phủ
3.
ĐTC
Đầu tư công
4.
HĐND
Hội đồng nhân dân
5.
UBND
Ủy ban nhân dân
11.
XDCBTT
Xây dựng cơ bản tập trung
12.
XDCB
Xây dựng cơ bản
13.
VĐT
Vốn đầu tư
14.
TPCP
Trái phiếu chính phủ
cố định giai đoạn 2015-2017 của huyện Mường
Chà………………………………
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp gói thầu áp dựng hình thức hợp đồng theo đơn giá
53
điều chỉnh giai đoạn 2015-2017 của huyện Mường
Chà…………………………
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp giá trị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư giai đoạn
54
2015-2017 của huyện Mường
Chà…………………………………………………
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp thanh toán chi phí giải phóng mặt bằng giai đoạn
57
2015-2017 của huyện Mường
Chà…………………………………………………
58-59
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp giá trị quyết toán các dự án hoàn thành giai đoạn
2015-2017 của huyện Mường
Chà…………………………………………………
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp danh mục dự án quyết toán giai đoạn 2015-2017
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mường Chà, hàng
năm, huyện giành vốn ngân sách lớn cho đầu tư xây dựng để phát triển kinh tế - xã
hội, chiếm khoảng 15% tổng nguồn vốn được giao. Việc cân đối, phân bổ và điều
hành vốn để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí đang là vấn đề lớn
được dư luận xã hội quan tâm.
Tuy nhiên, thực trạng đã và đang xảy ra những lãng phí, thất thoát vốn ngân
sách nhà nước cho đầu tư xây dựng đã đặt ra cho các cấp quản lý từ Trung ương
đến địa phương phải tìm ra giải pháp ngăn ngừa lãng phí vốn.
Việc giảm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đồng nghĩa với việc tăng nguồn
vốn phát triển kinh tế xã hội. Để giảm thất thoát, lãng phí cần thực hiện từ khâu
chủ trương đầu tư, thực hiện đầu tư và khâu kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng.
Trong đó khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư có vị trí rất quan trọng về mặt
nhận thức, về lý luận cũng như quá trình điều hành thực tiễn.
Để nâng cao chất lượng khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành, cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cần nâng cao chất lượng và số lượng
đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm thanh quyết toán, làm rõ căn cứ và quy
trình thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành, hoàn thiện hệ thống các văn bản
hướng dẫn phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý thanh toán và
quyết toán dự án hoàn thành.... Vì vậy việc nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất
lượng thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước của UBND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên” là yêu cầu cần thiết và cấp
dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được duyệt tại UBND huyện
Mường Chà, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2017.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm, phương pháp hệ thống
hoá, phương pháp lịch sử.
- Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng để xem xét đối tượng nghiên cứu
là vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
6. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:
6.1. Cơ sở khoa học
Đề tài hệ thống hoá lý luận cơ bản quản lý chi phí trong thanh toán, quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo từng
quá trình thực hiện để làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về quản lý chi phí
trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
6.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở lý luận đã nêu, luận văn đã áp dụng để phân tích thực trạng quản
lý chi phí trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà
nước của UBND huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên , làm căn cứ đề xuất một số
nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán
vốn đầu tư dự án hoàn thành để tham khảo và áp dụng vào thực tiễn trong việc giải
quyết những vấn đề còn bất cập đối với công tác quản lý chi phí trong thanh toán
quyết toán vốn đầu tư, những căn cứ, quy trình thanh toán quyết toán vốn đầu tư
dự án hoàn thành.
7. Kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại
4
- Đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng của UBND
huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên;
chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng. Quản lý chi phí trong
thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng là một khâu, một phạm trù của quản lý chi
phí đầu tư xây dựng. Quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành là kiểm soát chi phí giai đoạn từ khi ký kết hợp đồng kinh tế giữa
bên giao thầu và bên nhận thầu đến khi lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án
hoàn thành.[2]
1.1.3. Vai trò quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng có tầm quan trọng to lớn khi nó diễn ra
trong suốt quá trình hình thành, triển khai thực hiện đến kết thúc dự án đầu tư xây
dựng công trình. Đặc biệt, nó quyết định hiệu quả sử dụng đồng vốn. Nhằm tăng
6
quyền chủ động cho các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng công
trình nói chung và công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng nói riêng [3]
Để quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng đạt hiệu quả, sử dụng
tiết kiệm và mang lại lợi ích thì nhà nước phải sử dụng các chế tài đủ mạnh, phân
bổ vốn một cách hợp lý, tránh giàn trải cũng như quy định rõ trách nhiệm, quyền
hạn của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát vốn.
Quản lý chi phí tốt sẽ góp phần chống lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước
cho đầu tư xây dựng.
1.1.4. Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu hiệu quả dự
án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp
với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và
các quy định của Nhà nước;
- Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình phải được
tư xây dựng trong khâu thiết kế và các bước tiếp theo.
+ Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác định giá
gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu.
- Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên
cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt và các quy định hiện
hành.
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.
- Giá đề nghị trúng thầu là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu
của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu
cầu của hồ sơ mời thầu.
8
+ Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao là giá quyết toán. Giá quyết
toán là cơ sở để chủ đầu tư quyết toán với nhà thầu những chi phí hợp pháp, hợp lệ
được xác định từ khối lượng thực tế thi công và căn cứ hợp đồng đã ký kết.
9
Hình 1.1: Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư
10
1.1.6. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự
toán công trình xây dựng; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động
xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
+ Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng
dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện;
+ Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần
trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu trên. Chi phí dự phòng
cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế
hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây
dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;
- Điều chỉnh tổng mức đầu tư:
.
+ Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.
+ Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã
phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm). Phần giá trị tăng (hoặc
giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt tổng mức đầu tư điều
chỉnh.
+ Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí
dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê
duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu
trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình.
+ Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây
dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, chủ đầu tư tổ
chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá
12
xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ khi thực hiện dự án đến
thầu khi thực hiện phương thức đấu thầu như quản lý chi phí trong thi công xây
dựng, khâu thanh toán, quyết toán, bảo hành công trình xây dựng.
- Tổng dự toán là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Tổng dự toán bao gồm các chi phí được
tính theo các dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình gồm chi phí xây
dựng, chi phí thiết bị, các chi phí khác được tính trong dự toán xây dựng công
trình và chi phí dự phòng, chi phí quản lý dự án và một số chi phí khác của dự án.
Tổng dự toán không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
kể cả chi phí thuê đất thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, vốn lưu
động cho sản xuất.[5]
c. Quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí đầu tư được thanh toán, quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp
thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự án vào khai
thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm
vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng đã ký kết; kể cả phần điều
chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Đối với các dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chi phí đầu tư được thanh toán, quyết toán phải
nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy
định của pháp luật.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
xây dựng công trình và quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành
được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để trình người quyết định đầu tư phê
duyệt
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây
dựng
14
a, Nhóm nhân tố chủ quan
sai phạm trong quản lý. Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì
càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết
định quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, giảm các yếu tố sai lệch thông tin.
Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn
địa phương.
b, Nhân tố khách quan
- Điều kiện tự nhiên: Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do
đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu. Bên cạnh đó, ở mỗi vùng, mỗi lãnh
thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế, kiến trúc
phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi xây dựng công trình. Chẳng hạn, ở địa
phương có nhiều sông, lại hay xảy ra lũ lụt thì chi phí đầu tư xây dựng đê, kè, và
tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và có những biện
pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc
địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông
thuận lợi để có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với
điều kiện địa hình đó. Vì vậy, quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu ảnh
hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư
xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế
xã hội. Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng
tiến độ. Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm, các dự
án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi ngân sách nhà nước giảm. Lạm phát
cũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trình tăng điều này có
thể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện. Vì vậy, có thể nói