Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh số 3-thanh hóa - Pdf 10



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHOA KINH TẾ
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh số 3-thanh
hóa
Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế
Thanh Hóa 23
2.1.3. Cơ cấu dư nợ 28
Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế SV:Lê Xuân Sơn 2 Lớp:49B2-TCNH
2.1.4. Doanh số thu nợ, nợ quá hạn 31
2.1.5. Hoạt động bảo lảnh,cho thuê 35
2.1.6. Đánh giá chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh số 3
Thanh Hóa 36
2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT chi
nhánh số 3 Thanh Hóa 39
2.2.1. Định hướng mục tiêu pháp triển 40
2.2.2. Giải pháp 42
2.2.3. Kiến nghị 51
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- NHN
0
&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- NHTM : Ngân hàng thương mại
- NHNN : Ngân hàng Nhà nước

Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế SV:Lê Xuân Sơn 1 Lớp:49B2-TCNH
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường, mở cửa, hội nhập đả mang đến cho các doanh nghiệp
rất nhiều thời cơ thuận lợi, đồng thời nó cũng đặt cho các doanh nghiệp vào thế
phải cạnh tranh khốc liệt không chỉ với các doanh nghiệp cùng ngành, cùng quốc
gia mà còn cả với các doanh nghiệp thuộc các ngành, các quốc gia, các khu vực
khác trên toàn cầu. Tài chính – Ngân hàng cũng không nằm ngoài phạm vi đó.
Đặc biệt trong những năm gần đây hoạt động của ngành này có vai trò vô cùng
quan trọng đối với nền tài chính quốc gia, kích thích, ổn định duy trì sự phát triển
của toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, để có nền kinh tế vững mạnh thì điều kiện cần là
phải có một hệ thống Ngân hàng ổn định, hiện đại đủ khả năng đáp ứng nhu cầu
vốn và điều tiết nền kinh tế.
Thực chất hoạt động của Ngân hàng bao gồm rất nhiều nghiệp vụ, nhưng
quan trọng nhất là nghiệp vụ tín dụng vì nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng. Do đó, thực hiện công tác tín dụng có hiệu quả, chất lượng
tốt, giảm thiểu rủi ro có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Điều này góp phần quảng bá,
nâng cao hình ảnh thương hiệu, uy tín, tạo lợi thế cạnh trên thị trường liên ngân
hàng nói riêng và thị trường tài chính nói chung, giúp Ngân hàng thu hút được
khách hàng về phía mình.
Việt Nam là một đất nước đang phát triển, trong khi đó Ngành Ngân hàng còn
rất yếu về chuyên môn, nghiệp vụ và công nghệ. Do đó, nâng cao chất lượng hoạt

lượng tín dụng của NHNo & PTNT Thanh Hoá chi nhánh số 3.
Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế SV:Lê Xuân Sơn 3 Lớp:49B2-TCNH
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NHNO & PTNT THANH HÓA CHI NHÁNH SỐ 3

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Thanh Hóa
NHNo & PTNT chi nhánh số 3 là Chi nhánh trực thuộc NHNo Tỉnh Thanh
Hoá. Đi vào hoạt động từ ngày 01/08/1996, được thành lập theo quyết định số
160/QĐ-NH ngày 30/07/1994 của Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam về
mô hình tổ chức của NHNo Việt Nam và căn cứ vào quyết định số 314/TCCB-ĐT
của Giám Đốc NHNo & PTNT Tỉnh Thanh Hoá.
Chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh số 3 là một bộ phận của NHNo & PTNT
Tỉnh Thanh Hoá thuộc NHNo & PTNT Việt Nam. Hoạt động thống nhất tập trung
dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám Đốc NHNo & PTNT VIệt Nam mà trực tiếp là
Giám Đốc NHNo & PTNT Tỉnh Thanh Hoá. Có trụ sở giao dich tại số 244 đường
Bà Triệu Phường Hàm Rồng thành phố Thanh Hoá.
Chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh số 3 là một bộ phận của NHNo & PTNT
Tỉnh Thanh Hoá thuộc NHNo & PTNT Việt Nam. Hoạt động thống nhất tập trung
dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám Đốc NHNo & PTNT VIệt Nam mà trực tiếp là
Giám Đốc NHNo & PTNT Tỉnh Thanh Hoá. Có trụ sở giao dich tại số 244 đường
Bà Triệu Phường Hàm Rồng thành phố Thanh Hoá.
Chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Hoá chi nhánh số 3 là đơn vị hạch toán phụ
thuộc. Thực hiện kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng với
các đơn vị, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế dưới sự chỉ đạo của Giám Đốc

lănh thanh toán, bảo lănh bảo đảm chất lượng sản phẩm.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
- Chuyển tiền nhanh chóng trong Weston Union, chuyển tiền du học sinh, kiều
hối.
- Dịch vụ rút tiền tự động 24/24(ATM)
- Thực hiện các dịch vụ khác về tài chính, ngân hàng.
- Thanh toán thẻ Visa, Master.
- Dịch vụ vấn tin qua điện thoại
Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế SV:Lê Xuân Sơn 5 Lớp:49B2-TCNH
* riêng đặc điểm tín dụng ngân hàng:
- Các chủ thể tham gia gồm một bên ngân hàng và các chủ thể khác trong
nền kinh tế như: các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…
- Vốn tín dụng chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản.
- Thời hạn tín dụng của ngân hàng cũng rất linh hoạt có thể là ngắn hạn,
trung hạn hoặc dài hạn.
- Công cụ của tín dụng ngân hàng cũng rất linh hoạt, có thể là kỳ phiếu, trái
phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng v v
- Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong đó
ngân hàng là người trung gian tín dụng giữa người gửi tiền và người vay tiền.
- Mục đích của ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu
dùng qua đó thu được lợi nhuận.

KẾ TOÁN

NGÂN
QUỸ
PHÓ GIÁM ĐỐC
Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế SV:Lê Xuân Sơn 7 Lớp:49B2-TCNH
- Giám đốc là người đứng đầu chi nhánh, người có quyền hạn và trách nhiệm lớn
nhất của chi nhánh, phụ trách công tác tổ chức, thi đua và kiểm tra.
- Phó Giám Đốc là người giúp Giám Đốc thực hiện các nhiệm vụ của Giám
Đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc:
+ 1 phó Giám đốc chỉ đạo dịch vụ và chỉ đạo phòng giao dịch.
+ 1 phó Giám đốc chỉ đạo công tác kế toán và tín dụng.
1.3.2. Phòng tín dụng
- Lập kế hoạch kinh doanh Tín dụng hàng năm. Tổ chức triển khai kế hoạch
kinh doanh, quản lý và hỗ trợ các đơn vị trực thuộc.
- Quản lý hoạt động Tín dụng toàn Ngân hàng.
- Thực hiện cho vay đối với khách hàng tại chi nhánh.
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp thẩm quyền.
1.3.3. Phòng Kế toán , Ngân quỹ
- Tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ kế toán theo
đúng quy định của pháp luật.
- Lập báo cáo quản trị của chi nhánh qua từng quý, từng năm so sánh sự biến
động giữa các chỉ số thực hiện và chỉ số kế hoạch nhằm cung cấp thông tin giúp
Ban điều hành đưa ra quyết định quản lý.

Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
ST TL%

Năm
2011
ST TL%
Tổng thu nhập 27.492 27.771 279 1,01 32.364 4593 16,5
Tổng chi phí 23.704 23.855 151 0,63 26.937 3.082 12,9
Lợi nhuận 3.788 3.916 128 3,4 5427 1511 38,6
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009; 2010; 2011)

Biểu đồ 1: Chênh lệch thu chi 2009-2011
0
2000
4000
6000
năm
2009
năm
2010
năm
2011
3-D Column 1
chênh lệ ch thu chi 2009-2011
3788
3916

khai và thực hiện tốt việc hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng thuộc diện được hỗ trợ
lãi suất.
Chất lượng tín dụng luôn được quan tâm do đã lựa chọn được những doanh
nghiệp có uy tín,những dự án có hiệu quả và cũng được sự hợp tác quản lý vốn
chặt chẽ của khách hàng nên chất lượng tín dụng được nâng cao, tỷ lệ nợ xấu đã
giảm 31,1% so với tỷ lệ nợ xấu của năm 2010.Vốn đầu tư của Ngân hàng đã được
các doanh nghiệp phát huy hiệu quả đảm bảo trả nợ tốt cả gốc và lãi.
1.4.2. Công tác huy động vốn
Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế SV:Lê Xuân Sơn 10 Lớp:49B2-TCNH
NHTM là một trung gian tài chính, một trong những vai trò quan trọng của nó
là chuyển tiền từ những người muốn tiết kiệm sang những người có nhu cầu vay
vốn. Để hoạt động tín dụng có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vay vốn của các tổ chức
cá nhân ngân hàng phải có đủ vốn, phải không ngừng mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động huy động vốn, mở rộng thị trường, đa dạng hoá các hình thức huy
động, phát triển các công cụ nợ mới nhằm thu hút mọi nguồn tiền gửi từ thị trường.
Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh số 3
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh
2010/2009
So sánh
2011/2010
Chỉ tiêu

ST

1.TG tổ chức kt

12500 18 14,242 73 16189 6,9 1.742 13,9 1.947 13,6
2.TG dân cư
145.400

92 180.437

27 218.080 93,1 35.037

24,1 37.643 20,8
II.Phân theo kỳ
hạn
157.901

100 194679 100 234260 100 36.778

23,2 39590 20,3
1.TG không kỳ hạn

1.538 1 2.483 1,3 3.719 1,6 1.445 61,4 736 49,7
2.tiền gửi có kỳ hạn

156.363

99 192.196

98,7 230.550 98,4 35.333

22,9 38.854 19,9


SV:Lê Xuân Sơn 11 Lớp:49B2-TCNH
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009; 2010; 2011)
Tính đến năm 2011, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 234.269 triệu
đồng tăng 20,3% so với năm 2010. Nếu xét trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm
2011 thì có thể thấy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh năm
2010 tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng thời điểm 2010 – 2011.
Phân tích nguồn vốn theo đối tượng khách hàng có thể thấy tiền gửi dân cư
tiếp tục chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động. Chi nhánh cần huy
động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cần thỏa thuận cùng khách hàng có nguồn
chu chuyển về tài khoản tại Chi nhánh. Tiếp thị, tiếp cận bằng nhiều biện pháp
nhằm thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự
nghiệp…gửi vào Chi nhánh. Kết quả năm 2009 huy động số dư tiền gửi tổ chức
kinh tế đạt 12.500 triệu đồng, chiếm 18% tổng nguồn vốn huy động. Năm 2010 số
tiền này đã tăng lên 14.242 triệu đồng, tỷ lệ tăng 13,9% so với năm 2009. Và đến
cuối năm 2011 Ngân hàng đã huy động được 234.269 triệu đồng, tỷ lệ tăng 13,6%
so với năm 2010. Ta có thể thấy rõ được tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Điển hình như năm 2010 là
180.437 triệu đồng chiếm tỷ trọng 27% và đến năm 2011 tăng là 218.080 triệu
đồng , tỷ lệ tăng 20,8% với năm 2010.
Qua bảng 1 ta thấy được rằng tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với
tiền gửi không kỳ hạn. Ví dụ năm 2010 tiền gửi có kỳ hạn chiếm 98,7% thì tiền gửi
không kỳ hạn chỉ chiếm 1,3%. Xét thấy trong tiền gửi có kỳ hạn thì tiền gửi < 12
tháng tăng nhanh, đều đặn( năm 2010 so với 2009 tăng 26.158 triệu đồng và năm
2011 tăng 29.644 triệu đồng so với 2010) ; còn tiền gửi > 12 tháng lại có mức độ
tăng giảm dần( năm 2010 tăng hơn năm 2009 là 9.157 triệu đồng, nhưng năm 2011
chỉ tăng hơn 2010 là 7.910 triệu đồng).

ST
TT
(%)
Tổng dư nợ
tín dụng
166.452

100 196.960 100 238.220 100 30.508 18,3 41.260 20,9
Qua bảng biểu và số liêu trên ta thấy giai đoạn từ 2009 đến năm 2011 liên tục
tăng,năm sau cao hơn năm trước.năm 2009 tổng dư nợ thấp nhất là do tình hình
kinh tế thế giới đang bị khung hoảng,nhiều tập đoàn lớn của Mỷ, Anh, Nhật bị
phá sản hoặc giải thể,từ đó kéo theo nhiều tập đoàn và doanh nghiệp nhỏ ,chính vì
vậy đả phần nào

Biểu đồ 2: Dư nợ giai doan 2009-2011
0
50000
100000
150000
200000
250000
năm
2009
năm
2010
năm
2011
Tổ ng dư nợ tí n dụ ng
166452
196960

cỏn b nhõn viờn trong Chi nhỏnh, xỏc nh rừ cỏc i tng khỏch hng tip
cn phỏt trin dch v. Trong nm 2010 ó thc hin thu phớ dch v l 697 triu
ng, tng 166 triu ng so vi nm 2009, tng 31,3%. Sang nm 2011 phớ dch
v tng 9,8% so vi nm 2010 l 765 triu ng.
**Phân tích chất lợng tín dụng:
Kinh doanh tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng. Tuy
nhiên cũng nh các ngành khác, lợi nhuận luôn gắn với mạo hiểm và rủi ro.
Hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử
dụng vốn của Ngân hàng. Với nguồn vốn huy động đã có sử dụng vốn sao cho
có hiệu quả cao nhất là công việc hết sức khó khăn. Nếu nguồn vốn huy động
lớn mà d nợ nhỏ thì Ngân hàng sẽ bị ứ đọng vốn, Ngân hàng không tìm đợc
khách hàng tin cậy để cho vay.
Nhng nếu d nợ tín dụng tăng quá cao thì cũng không phải là điều tốt.
D nợ tín dụng tăng quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng không thu hồi đợc
hết nợ và làm giảm đi hiệu quả sinh lời của vốn Ngân hàng. D nợ tín dụng
quá nhiều có thể dẫn đến cho Ngân hàng có những khoản nợ không thu hồi
Bao cỏo thc tp Ging viờn: u Quang Th SV:Lờ Xuõn Sn 14 Lp:49B2-TCNH
đợc khi đến hạn và sau khi đã gia hạn nợ phải chuyển sang nợ quá hạn. Việc
này làm chậm vòng luân chuyển vốn của Ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận.
Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế SV:Lê Xuân Sơn 15 Lớp:49B2-TCNH


- Đăng ký thông tin và cấp mã số giao dịch cho khách hàng theo quy định hiện
Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế SV:Lê Xuân Sơn 16 Lớp:49B2-TCNH
hành (nếu khách hàng chưa có mã số giao dịch).
Thông tin nào cần đăng ký => Theo quy định hiện hành
Căn cứ vào cái gì để cấp mã số khách hàng=> số CMND/hộ chiếu/giấy chứng nhận
đăng ký KD
- Tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn; dự án đầu tư để tư vấn, hướng dẫn khách hàng
cung cấp thông tin sơ bộ, cần thiết và thiết lập các hồ sơ vay vốn, bao gồm:
+ Hồ sơ pháp lý => CMND/sổ hộ khẩu/giấy chứng nhận đăng ký KD/giấy uỷ
quyền (nếu có)
+ Hồ sơ kinh tế (nếu có) => giấy xác nhận của đơn vị chi trả lương/phụ cấp/bảng
kê thu nhập, chi phí hàng năm
+ Danh mục hồ sơ khoản vay => giấy đề nghị vay vốn; giấy uỷ quyền (nếu có); dự
án đầu tư/phương án SXKD
+ Xuất trình các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm tiền vay (nếu xét thấy
cho vay phải có tài sản bảo đảm)=> giấy chứng nhận QSDĐ, đăng ký xe cơ giới,
hoá đơn chứng từ
** Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng:
+ Tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn; dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ, đời
sống.
+ Hướng dẫn khách hàng bổ sung, hoàn thiện các loại hồ sơ theo khoản 1.1 nêu
trên; sửa đổi, bổ sung thông tin khách hàng (nếu có thay đổi).
Thí dụ: Thay đổi tài sản bảo đảm/người đại diện/ giấy chứng nhận đăng ký KD
+ Hướng dẫn khách hàng mua bảo hiểm (bảo hiểm bảo an tín dụng, bảo hiểm vật

hạng khách hàng (nếu có) để thực hiện các bước tiếp theo.
- Báo cáo Trưởng phòng để phối hợp với các bộ phận có liên quan => cân đối
nguồn vốn cho vay/khả năng cung ứng ngoại tệ (nếu có)/kiểm tra giới hạn tín
dụng
- Sau khi có ý kiến của Trưởng phòng => tiến hành thẩm định cho vay.
**Thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay:
- Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định
pháp luật
- Thẩm định mục đích vay vốn
- Thẩm định khả năng, năng lực tài chính của khách hàng
- Thẩm định tính khả thi và có hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất
Báo cáo thực tập Giảng viên: Đậu Quang Thế SV:Lê Xuân Sơn 18 Lớp:49B2-TCNH
kinh doanh, dịch vụ
- Thẩm định về bảo đảm tiền vay
** Đánh giá tình hình khách hàng quan hệ với ngân hàng và lợi ích ngân hàng
được hưởng:
- Đánh giá chấm điểm, xếp hạng khách hàng:
+ Chấm điểm và xếp hạng khách hàng theo các tiêu chí => đối chiếu với kết quả
xếp hạng trước đó (nếu có).
+ Xác định khách hàng có đủ điều kiện để thiết lập hoặc tiếp tục quan hệ tín dụng
hay không? có được hưởng chính sách ưu đãi gì?
+Khách hàng vay đã, đang và sẽ sử dụng các loại dịch vụ ngân hàng nào => quy
mô sử dụng, mức độ tín nhiệm.
+ Lợi ích ngân hàng được hưởng (mức chênh lệch lãi suất, khả năng cung ứng

cáo thẩm định cho vay.
+ Đánh giá, xem xét các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, phương án vay vốn
và biện pháp hạn chế rủi ro xảy ra có khả thi.
+ Đánh giá rủi ro về bảo đảm tiền vay (tính hợp pháp, hợp lệ, giá trị thu hồi khi bắt
buộc phải xử lý, mức độ tổn thất (nếu có)
+ Đánh giá rủi ro về lãi suất (áp dụng lãi suất cố định hay thả nổi )
+ Xác định rủi ro về thanh khoản có thể xảy ra (tiền gửi không kỳ hạn và dư nợ
trung, dài hạn; nguồn vốn hiện có và yêu cầu tăng trưởng tín dụng ).
+ Đánh giá rủi ro về hối đoái (đối với khoản vay liên quan đến ngoại tệ).
+ Nhận định về các rủi ro khác (nếu có).
* Trường hợp mức vay thuộc quyền phê duyệt của giám đốc chi nhánh/Phòng giao
dịch:
=> Căn cứ hồ sơ do phòng trình, giám đốc quyết định phê duyệt khoản vay.
=> Có thể triệu tập hội đồng tư vấn tín dụng.
+ Không cho vay => lập thông báo bằng văn bản trình giám đốc ký, gửi cho khách
hàng biết lý do từ chối cho vay.
+ Cho vay có điều kiện => bổ sung hồ sơ, tài liệu, giải trình theo yêu cầu và bổ
sung báo cáo thẩm định cho vay (nếu có) trình Trưởng phòng xem xét trước khi
trình giám đốc phê duyệt.
* Trường hợp vượt quyền phê duyệt của giám đốc chi nhánh/Phòng giao dịch:
- Nếu đồng ý cho vay => lập tờ trình kèm hồ sơ vay gửi NHNo cấp trên trực tiếp

Trích đoạn Định hướng mục tiờu phỏp triể n
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status