Lời mở đầu
Quá khứ hiện tại và tơng lai là chuỗi nối tiếp thời gian, có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Nền kinh tế Việt Nam đã hoà cùng dòng chảy, xu hớng phát
triển kinh tế của thế giới. Với những kinh nghiệm đúc kết từ ngày hôm qua
để khắc phục những sai lầm, phát huy những thuận lợi nhằm bổ trợ cho
hôm nay đồng thời phải luôn nhạy bén, dự báo những biến động trong tơng
lai để phòng ngừa hạn chế bất lợi, biết đợc tiềm năng để sâu lại thành
nhiệm vụ hoạt động cho ngày hôm nay. Kinh tế Việt Nam chuyển từ nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận
động theo cơ chế thị trờng dới sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng
XHCN, kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều bớc chuyển biến đáng kể. Nền kinh
tế thị trờng đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế phát huy thế mạnh của mình vì mục tiêu phát triển và
tích cực vào sự tăng trởng của đất nớc. Cùng với các hoạt động kinh tế của
cả nớc, hoạt động của nghành Ngân hàng là hoạt động mang tính chất chủ
yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm ph-
ơng tiện thanh toán, đã xứng đáng chiếm vị trí quan trọng, góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, điều tiết nguồn lực cho sự
phát triển kinh tế đất nớc.
Trong hoạt động Ngân hàng nghiệp vụ tín dụng thờng đem lại nguồn thu
nhập chính ( chiếm khoảng 70% ). Song nghiệp vụ này lại chứa đựng nhiều
rủi ro bởi quy luật lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, đồng thời thực tế
đã cho thấy khi hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc thực thi thì xu hớng cạnh
tranh giữa các Ngân hàng trong nớc và Ngân hàng nớc ngoài ngày càng trở
nên khốc liệt. Vì vậy các NHTM luôn quan tâm chú trọng tới việc nâng cao
chất lợng tín dụng nhằm tăng khả năng cạnh tranh với các tổ chức khác.
Do thực tế trên, cùng với quá trình học tập, nghiên cứu tại trờng Đại học
Kinh tế Quốc dân và thời gian thực tập tại Ngân hàng đầu t và phát triển
Nam Định, em đã chọn chuyên đề:
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân hàng đầu t và phát
Việt Nam đã đẩy lùi và kiềm chế đợc lạm phát, ổn định vĩ mô, tạo tiền đề
cho nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao trong nhiều năm liên tục, từng bớc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, đạt đợc
những thành tựu nổi bật trong sự nghiệp xoá đói giảm nghèo góp phần xây
dựng nông thôn mới ổn định và cải thiện đời sống cho mọi tầng lớp nhân
dân, thúc đẩy quá trình xã hội hoá một cách nhanh hơn. Đóng góp vào
những thành tựu to lớn đó, Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam với
truyền thống 47 năm xây dựng và trởng thành trải qua những thập niên đầy
biến động của lịch sử nhất là từ năm 1990 đến nay, bằng những bớc tiến
mới trong việc thực hiện phục vụ sự nghiệp đầu t phát triển, thực hiện chính
sách tiền tệ quốc gia, phục vụ nền kinh tế tăng trởng một cách ổn định vững
chắc là một thành tựu to lớn, góp phần xây dựng nền móng cho sự nghiệp
công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Những năm qua trong điều kiện thị trờng tiền tệ của Việt Nam cha
phát triển, chúng ta còn thiếu những công cụ gián tiếp để điều hành chính
sách tiền tệ, cha chủ động đợc việc kiểm soát khả năng thanh toán trong
toàn hệ thống ngân hàng. Nhng với những chủ trơng và quyết sách lớn của
thống đốc ngân hàng Việt Nam thông qua hai quyết định:
Quyết định 293/QĐ-NH9 ngày 18/11/1994
Quyết định 79/QĐ-NH5 ngày 2/3/1995
Là sự biến đổi sâu sắc, mang tính khai phá, mở đờng đa hệ thống
Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam vào cơ chế thị trờng theo mô hình
một Ngân hàng thơng mại quốc doanh mà trớc đó một thập niên Ngân hàng
đầu t và phát triển là một đại diện không thể thiếu đợc trong thời kì bao cấp
với chức danh truyền thống là vừa cấp phát vừa cho vay kéo dài hàng mấy
thập kỉ. Ngày nay Ngân hàng đầu t và phát triển đã hội tụ đầy đủ bản chất
3
và chức năng nhiệm vụ của một ngân hàng thơng mại quốc doanh mang bản
chất XHCN để phục vụ và phát triển môi trờng của một nền kinh tế mở
đang tiến tới xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, bằng trí thông minh và lòng
tiêu tiến tới hội nhập và toàn cầu hoá về kinh tể trên nền tảng kinh tế tri
thức sẽ chiếm vị trí ngày càng lớn trong quá trình phát triển.
1.2. Những đặc điểm chủ yếu hoạt động kinh doanh
1.2.1. Loại hình kinh doanh:
Kinh tế Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng dới sự
quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN, kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều
chuyển biến đáng kể. Nền kinh tế thị trờng đã tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiêp thuộc mọi thành phần kinh tế phát huy thế mạnh của
4
mình vì mục tiêu phát triển và tích cực vào sự tăng trởng kinh tế của đất n-
ớc. Cùng với các hoạt động kinh tế của cả nớc, hoạt động của nghành Ngân
hàng (NH) là hoạt động mang tính chất chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền
gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho
vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán, đã xứng
đáng chiếm vị trí quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp, điều tiết nguồn lực cho sự phát triển kinh tế đất nớc. Hay
nói cách khác Ngân hàng là một tổ chức chuyên sản xuất kinh doanh tiền tệ
với các sản phẩm nh tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
1.2.2. Hình thức pháp lí:
Hệ thống Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam vào cơ chế thị tr-
ờng theo mô hình một Ngân hàng thơng mại quốc doanh mà trớc đó một
thập niên Ngân hàng đầu t và phát triển là một đại diện không thể thiếu đợc
trong thời kì bao cấp với chức danh truyền thống là vừa cấp phát vừa cho
vay kéo dài hàng mấy thập kỉ. Ngày nay Ngân hàng đầu t và phát triển đã
hội tụ đầy đủ bản chất và chức năng nhiệm vụ của một Ngân hàng thơng
mại quốc doanh mang bản chất XHCN để phục vụ và phát triển môi trờng
của một nền kinh tế mở đang tiến tới xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, bằng
trí thông minh và lòng sáng tạo với nền kinh tế tri thức đã vuợt qua các
nhân tố quản lí và kinh doanh truyền thống để trở thành nhân tố phát triển
+ Cho vay theo món
+ Cho vay theo hạn mức
- Tín dụng trung, dài hạn
Các loại cho vay:
+ Cho vay trung, dài hạn đầu t phát triển các dự án
+ Cho vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Cho vay ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học vào sản xuất
+ Cho vay kết hợp với quỹ hỗ trợ phát triển
+ Cho vay đồng tài trợ cho các dự án
- Bảo lãnh:
+ Bảo lãnh theo món
+ Bảo lãnh theo hạn mức
+ Bảo lãnh đối ứng
- Cho thuê tài chính:
+ Là các tổ chức cá nhân hoạt động tại Việt Nam trực tiếp sử dụng tài sản
thuê cho mục đích sản xuất kinh doanh bao gồm: cá nhân có đăng kí kinh
doanh, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc đối tợng đợc vay vốn
của các tổ chức tín dụng.
* Nghiệp vụ thanh toán qua Ngân hàng:
- Nghiệp vụ thanh toán trong nớc:
+ Thanh toán bằng tiền mặt:
Rút tiền mặt kể cả nhận tiền chuyển từ nơi khác đến
Nộp tiền mặt để chuyển tiền đi nơi khác
+ Thanh toán không dùng tiền mặt:
Séc: chuyển khoản, bảo chi, chuyển tiền
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm thu
Ngân phiếu thanh toán
Thẻ thanh toán
+ Dịch vụ hỗ trợ thanh toán:
huy động vốn cha tơng xứng với tiềm năng khách hàng tỉnh Nam Định. So
với các Ngân hàng thơng mại khác trên địa bàn thì Ngân hàng đầu t phát
triển tỉnh Nam Định có tốc độ tăng trởng bình quân thấp hơn cả về huy
động vốn và cho vay.
1.2.4. Cơ cấu tổ chức:
- Trụ sở chính: 92C Hùng Vơng thành phố Nam Định.
- Cơ cấu tổ chức: Ban giám đốc gồm
- Giám đốc:Vũ Thị Kim Oanh
- Phó giám đốc: Nguyễn Thị Hiền
- Phó giám đốc: Phạm Văn Lợi
- Phó giám đốc: Phạm Thị Hơng
- Tổng số cán bộ công nhân viên đến ngày 31/12/2004 là 93 ngời trong đó
có một đồng chí hợp đồng ngắn hạn duới một năm
7
- Các phòng gồm: 8 phòng
+ Phòng nguồn vốn và quản lí kinh doanh
+ Phòng kiểm tra kiểm toán
+ Phòng tín dụng 1
+ Phòng tín dụng 2
+ Phòng dịch vụ khách hàng
+ Phòng kế toán tài vụ
+ Phòng giao dịch số 1
+ Phòng tổ chức hành chính
- Các tổ gồm năm tổ:
+ Tổ kho quỹ
+ Bàn tiết kịêm trung tâm
+ Bàn tiết kiệm khu vực Chợ Rồng
+ Tổ thanh toán quốc tế
+ Tổ thẩm định
8
& Quản lý
kinh doanh
P.Kiểm toán
P.tc - hc p. DV-KH Kế toán
tàI vụ
P.giao
dịch số 1
p.Tín
dụng 1
p.Tín
dụng 2
lu tâm, bởi tiền gửi của các TCKT đóng góp không nhỏ vào nguồn trung và
dài hạn của Ngân hàng ngợc lại chi nhánh không bị phụ thuộc vào nguồn
vốn của khách hàng lớn. Nhng nhìn chung xu hớng tăng tổng nguồn vốn
vẫn tiến triển tốt, tiền gửi dân c là nguồn vốn tơng đối bền vững và lâu dài
góp phần cho hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng đa dạng và hiệu quả
hơn.
Để có thể đạt đợc kết quả trên, chi nhánh NHĐT & PT tỉnh Nam
Định luôn xác định chủ động tích cực tạo nên vốn ổn định vững chắc, coi
nguồn vốn nội tệ ( VND ) là quyết định. Chú trọng tăng trởng nguồn vốn
tiền gửi có kỳ hạn, tăng tỷ trọng vốn trung, dài hạn đáp ứng chiến lợc sử
dụng vốn chủ yếu đáp ứng nhiều cho tăng trởng đầu t phát triển sản xuất
kinh doanh của khách hàng, cân đối nguồn vốn của Ngân hàng, đảm bảo
kinh doanh có lợi nhuận, tránh huy động thừa vốn bị rủi ro về lãi suất do
không sử dụng tối u nguồn vốn.
Tình hình huy động vốn
10
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003 2004
phát triển luôn cố gắng hết mình trong công tác huy động vốn, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay, để đáp ứng nhu cầu về thị trờng vốn trên địa bàn
mà nổi bật là năm 2003:
- Tổng nguồn vốn tự huy động năm 2003 là 689 ngàn triệu đồng, tăng tr-
ởng so với năm 2002 là 3,69%, chiếm tỷ trọng 85% tổng nguồn vốn. Trong
đó:
+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế: 79 ngàn triệu đồng, tăng so năm 2002 là
31,67%, tỷ trọng huy động vốn các TCKT chiếm 11,5% tổng nguồn vốn tự
huy động.
+ Tiền gửi dân c: 610 Ngàn triệu đồng, tăng so năm 2002 là 1%, chiếm tỷ
trọng 88,5% nguồn vốn tự huy động
Trong nguồn vốn tự huy động:
+ Nguồn bằng VND: Có số d huy động cuối kỳ là 474 nghìn triệu đồng,
tăng trởng so với năm 2002 là 18,5%, chiếm tỷ trọng 68,8% nguồn vốn tự
huy động
+ Nguồn vốn ngoại tệ (USD và EUR quy đổi ) có số d huy động cuối kì là
215 nghìn triệu đồng chiếm tỷ trọng 31,2% nguồn vốn tự huy động giảm
18,68% so năm 2002
- Thị phần huy động vốn của Ngân hàng đầu t và phát triển Nam Định
chiếm 29,64% trên địa bàn - đó là một nỗ lực lớn. Nếu tính huy động vốn
bình quân đầu ngời (cán bộ) với các Ngân hàng thơng mại quốc doanh khác
trên địa bàn:
+ Ngân hàng đầu t và phát triển bình quân huy động đầu ngời năm
2003 là 8 tỷ/ ngời.
+ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huy động bình quân
đầu ngời năm 2003: 1,85 tỷ/ngời. Với số lợng cán bộ gấp hơn 5 lần cán bộ
11
Ngân hàng đầu t và phát triển có mạng lới hoạt động rộng gồm: Hội sở
chính, 12 chi nhánh huyện, thành phố, tăng 2 chi nhánh so năm 2002; và 28
Ngân hàng liên xã (Chi nhánh cấp 3 ), tăng 3 chi nhánh so với năm 2002
phong phú hơn kết hợp quay số dự thởng, quà tặng kèm theo và với lợi thế
về mạng lới hoạt động rộng, cán bộ gấp nhiều lần Ngân hàng đầu t và phát
triển do đó thị phần huy động vốn của họ tăng. Hệ thống Ngân hàng đầu t
và phát triển trong năm 2003 và chi nhánh Nam Định do điều chỉnh hạ lãi
suất huy động 4 lần trong năm, nhu cầu vốn vay bằng ngoại tệ (USD) năm
2003 chỉ bằng 50% so với năm 2002 do vậy Chi nhánh không có nhu cầu
huy động vốn nhiều USD để tránh rủi ro về lãi suất, thừa nguồn vốn trong
kinh doanh.
+ Về cơ cấu huy động: Vốn nội tệ (VND) chiếm 68,8% tổng nguồn vốn tự
huy động tăng trởng so năm 2002 là 18,5% (năm 2002 so với năm 2001
giảm 3,67%) trong đó nguồn vốn có kỳ hạn chiếm 87%
Vốn ngoại tệ (USD và EURO) chiếm 31,2% tổng nguồn vốn huy động
giảm so với năm 2002 la 18,68%. Cơ cấu nguồn vốn huy động phù hợp với
sử dụng vốn của Chi nhánh năm 2003 chủ yếu cho vay vốn bằng VND, nhu
cầu vay vốn bằng USD năm 2003 chỉ bằng 50% so với năm 2002.
+ Nguồn vốn tự huy động trên địa bàn thoả mãn toàn bộ nhu cầu giải ngân
các dự án đầu t phát triển và kinh doanh tín dụng thơng mại, còn góp phần
điều hoà vốn trong toàn bộ hệ thống ( tiền gửi có kỳ hạn tại TTTT Hội sở
chính Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam: 237.709 triệu đồng, trong đó
VND là 92.090 triệu đồng ).
12
+ Nguồn vốn nhận từ Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam để cho vay
dài hạn theo kế hoạch ngắn ngày và chỉ định là 98.240 triệu đồng giảm
so với năm 2002 là 1,5% ( Năm 2002 so với năm 2001 là 18,7% ) nguồn
thuê tài chính là 744 triệu đồng giảm so với năm 2002: 36,4% do trả nợ
theo hợp đồng.
1.3.2. Công tác tín dụng:
Cơ chế cho vay của Ngân hàng đầu t và phát triển đối với khách hàng
theo quyết định 1627 của thống đốc Ngân hàng Việt Nam có hiệu lực thi
hành từ đầu năm 2002 đã cơ bản tháo gỡ tất cả các vớng mắc về cơ chế cho
+ Nợ quá hạn thơng mại ròng: 16.500 triệu đồng chiếm tỷ lệ 4,07% nợ th-
ơng mại, giảm 55,7% so với năm 2002
13
Cơ cấu tín dụng đã chuyển dịch theo hớng tích cực đầu t trung và dài
hạn có trọng tâm trọng điểm, phát triển nhanh tín dụng thơng mại xuất nhập
khẩu, đầu t chiều sâu, phục vụ sản xuất kinh doanh phát triển.
Năm Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn(%) Tỷ trọng tín dụng trung, dài hạn(%)
1998 38,10 61,9
1999 41,40 58,60
2000 63,52 36,48
2001 67,90 32,10
2002 55,00 45,00
2003 61,90 38,10
2004 62,45 37,55
Vốn đầu t hơn 400 tỷ đồng đã đầu t vào các nghành kinh tế sau:
+ Nghành xây dựng và sản xuất các loại vật liệu xây dựng: 39,25%
+ Nghành công nghiệp 20,27%
+ Nghành thơng mại điện tử du lịch:22,62%
+ Nghành giao thông thuỷ lợi: 1%
+ Nghành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản: 10,43%
+ Kinh tế tập thể và các nghành khác: 1,32%
+ Kinh tế t nhân cá thể: 5,21%
Công tác tín dụng của Chi nhánh năm 2003 có mức tăng trởng 11,7%
so với năm 2002 ( không kể nợ đợc khoanh ) nhng vẫn thấp hơn mức tăng
trởng bình quân của các Ngân hàng thơng mại khác trên địa bàn nh Ngân
hàng nông nghiệp tăng trởng 47,7%; Ngân hàng công thơng tăng 16,6% so
với năm 2002. Dẫn đến thị phần tín dụng của Ngân hàng đầu t và phát triển
trên địa bàn bị thu hẹp:
TT Tên Ngân hàng
Thị phần
một số đơn vị khác Tinh hình tài chính, bảng tổng kết tài sản của Ngân
hàng đã đợc cải thiện
Hinh thành quỹ DPRR tín dụng trên cơ sở kết quả và khả năng tài chính của
Chi nhánh. Luỹ kế quỹ DPRR tín dụng 8839 triệu; số thực trích DPRR tín
dụng 3700 triệu đồng đạt 100% kế hoạnh do TW giao.
Đi đôi với tăng trởng tín dụng, Ngân hàng đầu t và phát triển tỉnh
Nam Định cũng rất chú trọng nâng cao chất lợng tín dụng. Ngân hàng th-
ờng xuyên rà soát sàng lọc, phân tích chất lợng tín dụng theo dõi chặt chẽ
quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, áp dụng các chế tài tín dụng để
tận thu các khoản nợ khó đòi. Do đó trong những năm qua nợ quá hạn giảm
mạnh ( Nợ tồn đọng giảm 100% so với năm 2002 )
Thông qua hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã góp phần rất lớn trong
việc tháo gỡ khó khăn cho khách hàng tập trung thu nợ và xử lý nợ tốt công
tác tín dụng tăng trởng tơng đối tốt. Song tốc độ tăng trởng nguồn còn
chậm, điều này Ngân hàng cần lu ý xem xét để đẩy mạnh công tác này.
1.3.3. Chiến lợc khách hàng
Công tác phát triển khách hàng đợc Chi nhánh quan tâm và có chiến
lợc, chính sách lâu dài. Năm 2003 Chi nhánh kiên trì thực hiện hệ thống
quản lý chất lợng ISO 9001-2000, đề ra mục tiêu tiên tiến trong kế hoạch
kinh doanh cải cách thủ tục hành chính từ khâu huy động vốn đến giải ngân
phục vụ khách hàng. Chi nhánh tổ chức lấy ý kiến thăm dò đánh giá sự hài
lòng của khách hàng vay vốn đến 65 khách hàng thông qua phiếu điều tra
thăm dò khách hàng đánh giá Ngân hàng đầu t phát triển Nam Định có đội
ngũ cán bộ nghiệp vụ sâu luôn tận tình chu đáo, vị trí giao dịch thuận tiện,
mặt bằng lãi suất cho vay ngang bằng với các Ngân hàng khác nhng cần đ-
ợc mở rộng mạng lới tăng địa điểm chi nhánh giao dịch để tạo thuận tiện
hơn cho khách hàng.
1.3.4. Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng:
Hoạt động thanh toán trong nớc: Doanh số thanh toán trong năm
2003 tăng 20% so với năm 2002. Thu từ dịch vụ thanh toán trong nớc đạt
dịch vụ Ngân hàng
Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng năng lực điều hành của đội ngũ cán
bộ chủ chốt từ trởng phó phòng ban, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên
môn đội ngũ cán bộ, đào tạo và đào tạo lại, tập trung và bổ sung các lĩnh
vực còn thiếu, yếu: Thẩm định, tin học, thanh toán quốc tế, tín dụng thơng
mại.
Tóm lại: Thông qua những kết quả đạt đợc trong những năm gần đây ta có
thể nhận thấy tiềm năng mở rộng và phát triển các mặt hoạt động kinh
doanh. Song bên cạnh đó quy mô và tốc độ phát triển kinh tế chung trên cả
nớc là còn chậm
16
CHƯƠNG II: Thực trạng chất lợng tín dụng
tại Ngân hàng đầu t và phát triển Nam Định
2.1. Chất lợng tín dụng Ngân hàng
2.1.1. Khái niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng
Chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng yêu cầu khách hàng
phù hợp với sự phát triển KTXH, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
Ngân hàng.
Đối với khách hàng: tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử
dụng của khách hàng với lãi suất, kì hạn nợ hợp lý. Thủ tục giản đơn thu
hút đợc khách hàng nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: tín dụng phục vụ sản xuất và lu
thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy quá trình tích tụ tập
trung sản xuất.
Đối với NHTM: Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với
thực tế của bản thân ngân hàng, đảm bảo đợc nguyên tắc hoàn trả đúng hạn
và có lãi của tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt
động mang lại lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản cho Ngân hàng.
Chất lợng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và tốc độ tin cậy trong
hoạt động tín dụng.
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/ DS cho vay trong kỳ.
2.1.2.2.3. Đảm bảo tiền vay
Đảm bảo tiền vay thờng đợc Ngân hàng ứng dụng trong các hợp đồng
tín dụng. Trong nhiều trờng hợp có thể xảy ra rủi ro khi khách hàng sử dụng
vốn kém hiệu quả, sản xuất kinh doanh thua lỗ, phá sản nên Ngân hàng
phải bán tài sản đảm bảo. Số tiền do bán tài sản có thể đủ để trả hết món nợ
vay, nhng cũng có thể chỉ trả đợc một phần món vay, điều đó ảnh hởng đến
thu nhập của Ngân hàng và làm suy giảm chất lợng tín dụng. Để đánh giá
chất lợng tín dụng ngời ta xác định bằng công thức:
Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản đảm bảo = Số tiền thu nợ do khách hàng
bán tài sản / Tổng DS thu nợ.
Tỷ lệ này đợc tính theo định kỳ ( tháng, quý, năm )
2.1.2.2.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đợc tính toán để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn
tín dụng và chất lợng tín dụng trong việc thoả mãn nhu cầu khách hàng, giải
quyết hợp lý giữa ba lợi ích: Nhà nớc, Khách hàng, Ngân hàng.
Vòng quay vốn tín dụng = DS thu nợ/ D nợ bình quân.
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển vốn tín dụng ( thờng là một năm).
Hệ số này càng cao thể hiện tình hình tổ chức quản lý vốn tín dụng càng
tốt, chất lợng tín dụng càng cao.
Ngoài ra còn một số chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá khác nh:
- Tính đa dạng hoá của tài sản.
- Tình hình tài chính và dự án của ngời vay.
- Môi trờng hoạt động của ngời vay.
- Cơ cấu vốn đầu t.
- Phơng pháp phân loại tài sản có.
Trong các chỉ tiêu trên thì phơng pháp tính tỷ lệ NQH vẫn là phơng
pháp phổ bến nhất và đơn giản nhất.
2.2. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng của Ngân hàng đầu
t và phát triển Nam Định.
đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai là những
nguyên nhân dẫn tới mất khách hàng tốt ảnh hởng tới hoạt động của Ngân
hàng.
2.2.1.4. Công nghệ Ngân hàng
Sự hiện đại hoá công nghệ và kĩ thuật của nền kinh tế luôn gắn liền với hiện
đại hoá công nghệ và kĩ thuật Ngân hàng, hay có thể nói công nghệ Ngân
hàng là tập hợp những yếu tố hiện đại nhất. Vì vậy các Ngân hàng phải luôn
luôn đổi mới nắm bắt công nghệ mới. Có nh thế chất lợng hoạt động của
Ngân hàng mới đợc nâng cao, quy mô đợc mở rộng.
2.2.1.5. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động chính của NHTM là tìm kiếm khoản vốn (huy động vốn) để sử
dung nhằm thu lợi nhuận. Việc sở dụng vốn chính là quá trình tạo nên các
loại tài sản khác nhau của Ngân hàng trong đó cho vay và đầu t là hai loại
taì sản lớn và quan trọng. Nguồn huy động càng nhiều thì quy mô cho vay
càng lớn.
19
2.2.1.6. Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng là những thông tin về khách hàng, môi trờng kinh doanh
của khách hàng thông tin càng chính xác, nhanh nhậy thì khả năng phòng
ngừa rủi ro của Ngân hàng càng lớn, chất lơng tín dụng càng đợc nâng cao.
Mặt khác, một Ngân hàng với lợng thông tin phong phú có thể đa ra những
t vấn hữu ích cho khách hàng và đây là yếu tố để mở rộng quy mô tín dụng.
Tóm lại: Thông qua các nhân tố bên ngoài và bên trong ảnh hơng đến quy
mô và chất lợng tín dụng có thể thấy đợc vai trò của từng nhân tố biết vận
dụng và phát huy các mặt mạnh của các nhân tố, tránh những mặt hạn chế
của chúng sẽ là liều thuốc bổ cho Ngân hàng về chất lợng tín dụng.
Ngày nay Ngân hàng là một loại hình tổ chức rất phức tạp, cung cấp nhiều
loại dịch vụ tiền tệ đa dạng thông qua các bộ phận đa chức năng. Mỗi một
bộ phận này đều gồm những đội ngũ chuyên gia có trình độ, giàu kinh
nghiệm và có khả năng đa ra các quyết định đúng đắn trong lĩnh vực tài
kinh tế sẽ phát triển lành mạnh. Và nh thế, quy mô và chất lợng tín dụng
đều đợc nâng cao. Một khi môi trờng kinh tế không ổn định, môi trờng kinh
doanh biến động sẽ gây khó khăn cho hoạt động của ngời vay làm họ mất
khả năng thanh toán cho Ngân hàng, dẫn tới quy mô và chất lợng tín dụng
cũng bị ảnh hởng.
2.2.2.2. Xã hội
Trong mối quan hệ xã hội tín dụng là quan hệ vay mợn dựa trên cơ sở lòng
tin. Sự tín nhiệm là cầu nối giữa Ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng nào
có uy tín thì sẽ thu hút khách hàng lớn. Khách hàng nào làm ăn có hiệu quả
đợc tín nhiệm trong quan hệ tín dụng sẽ đợc vay vốn dễ dàng, đợc hởng các
u đãi của Ngân hàng. Niềm tin lẫn nhau là cơ sở để mở rộng quy mô tín
dụng và đảm bảo chất lợng tín dụng.
2.2.2.3. Vấn đề pháp lý
Pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thống
nhất của các văn bản dới luật. Đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành
pháp luật và trình độ dân chí. Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trờng
pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận tiện và đạt
hiệu quả cao là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp. Vì vậy, nhân tố pháp
luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động Ngân hàng nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng. Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia
quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm túc thì quan hệ tín
dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai phía, chất lợng tín dụng đợc đảm bảo và
quy mô tín dụng có môi trờng mở rộng.
2.3. Thực trạng chất lợng tín dụng tại Ngân hàng đầu t và phát triển
Nam Định.
2.3.1. Về phía Ngân hàng
2.3.1.1. Tình hình cho vay
Là một Ngân hàng có vai trò quan trọng trong lĩnh vực đầu t và phát triển
của đất nớc. Ngân hàng đầu t và phát triển Nam Định luôn nỗ lực mở rộng
hoạt động của mình nhằm phục vụ đất nớc, nhất là hoạt động cho vay theo
trọng(%)
Số tiền
Tỷ
trọng(%)
1.Doanh
số cho
vay
- VND
- USD
381.397 100 769.942
574.896
195.046
100
74
26
687.185
640.023
47.162
100
93
7
2.Doanh
số thu nợ
- VND
- USD
578.653 100 739.960
574.698
165.262
100
77
Công ty may sông Hồng: 735 triệu đồng
23
Trong cơ chế thị trờng, nền kinh tế đang phát triển tạo điều kiện tốt cho mọi
tổ chức cá nhân phát huy nội lực. Sự làm ăn có hiệu quả của khách hàng đã
đem lại thu nhập và mức độ an toàn cho hoạt động của Ngân hàng.
2.3.1.3. Cơ cấu tín dụng
- Cơ cấu kì hạn
Để có thể thấy rõ cách thức phân bổ nguồn huy động vào hoạt động cho vay
ta phải tìm hiểu cơ cấu kì hạn tín dụng.
Bảng 2.3. Cơ cấu kì hạn tín dụng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004
1.Dsố cho vay
- Ngắn hạn
- Trung, dài hạn
581.397
563.609
17.788
769.942
706.504
63.438
687.185
508.446
178.739
2.D nợ tín dụng
- Ngắn hạn
- Trung, dài hạn
431.18
288.782
142.236
461.000
769.942
574.896
195.046
100
74
26
687.185
640.023
47.162
100
93
7
Thông qua bảng cơ cấu tiền tệ ta thấy khoản cho vay bằng ngoại tệ giảm
mạnh trong hai năm gần đây, chủ yếu là cho vay ngắn hạn cho các tổ chức
thơng mại XNK.
2.3.1.4. Nợ quá hạn ( NQH )
Chất lợng tín dụng đợc xem xét trên tỷ lệ NQH với tổng d nợ, nếu tỷ lệ này
càng thấp thì hoạt động đó càng tốt và các Ngân hàng luôn cố gắng giữ tỷ lệ
này dới 2%.
Chỉ tiêu 2003 2004
Số tiền(triệu
đồng)
%(NQH/D
nợ)
Số tiền(triệu
đồng)
%(NQH/D
nợ)
Tổng d NQH
- Ngắn hạn
25