Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã tại huyện đông anh thành phố hà nội - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***--------------- VŨ HỒNG QUÂN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ðỘNG XUẤT KHẨU Ở TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG VĂN HIỂU

HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Học viên Vũ Hồng Quân

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ ix
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 4
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP ðÀO
TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG XUẤT KHẨU 5
2.1. Cơ sở lý luận về giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5
2.1.2. Phân loại nghề ñào tạo cho lao ñộng xuất khẩu 11
2.1.3 Nội dung giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 15

4.1.1. Nhóm giải pháp phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao
ñộng ñi làm việc ở nước ngoài 55
4.1..2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác ñào tạo nghề cho
lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài 63
4.1.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ, khuyến khích công tác ñào tạo nghề cho
lao ñộng xuất khẩu 77
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

v
4.1.4. Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và
kiểm ñịnh chất lượng dạy nghề cho lao ñộng ñi làm việc ở nước
ngoài 82
4.1.5. ðánh giá chung về những kết quả thực hiện giải pháp ñào tạo
nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở Hải Dương 92
4.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp ñào tạo nghề cho
lao ñộng xuất khẩu 99
4.1.7. Những vấn ñề bất cập trong hệ thống giải pháp ñào tạo nghề
cho lao ñộng xuất khẩu ở Hải Dương 103
4.2. Giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở Hải Dương 108
4.2.1. Những căn cứ ñưa ra các giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng
xuất khẩu của tỉnh 108
4.2.2. Phương hướng, mục tiêu ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu
ñến năm 2015 111
4.2.3. Một số giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở Hải
Dương 116
5: KẾT LUẬN 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHỤ LỤC 1 143
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………


Bảng 3.1: Cân ñối lao ñộng tỉnh Hải Dương năm 2008- 2010 48

Bảng 4.1 Số cơ sở dạy nghề tham gia ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 57

Bảng 4.2 ðánh giá chất lượng trang thiết bị dạy nghề 59

Bảng 4.3 Ngành nghề ñào tạo lao ñộng xuất khẩu qua các năm 60

Bảng 4.4 ðánh giá của cán bộ chính quyền về giải pháp phát triển
mạng lưới cơ sở ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 62

Bảng 4.5 Tỷ lệ trình ñộ giáo viên dạy nghề của tỉnh 65

Bảng 4.6 ðánh giá của người lao ñộng xuất khẩu và doanh nghiệp về sự
phù hợp của các lĩnh vực/nhóm nghề ñược ñào tạo 66

Bảng 4.7 ðội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ công nhân viên trong
các trường dạy nghề 68

Bảng 4.8 Các hình thức, ñối tượng, nội dung ñào và cơ quan
ñào tạo phù hợp với lao ñộng xuất khẩu 69
Bảng 4.9 ðánh giá về sự phù hợp của các hình thức ñào tạo nghề cho
lao ñộng xuất khẩu của tỉnh Hải Dương 73

Bảng 4.10 ðánh giá về nội dung, chương trình ñào tạo nghề cho lao
ñộng xuất khẩu của tỉnh Hải Dương hiện nay 74

Bảng 4.11 Cơ cấu thời gian ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu tại
các cơ sở khảo sát 75


2010 93

Bảng 4.22 Quy mô xuất khẩu lao ñộng của Hải Dương (2006 - 2010) 95

Bảng 4.23 Số lượng lao ñộng xuất khẩu của Hải Dương sang một số thị
trường chủ yếu ( giai ñoạn 2006 - 2010) 96

Bảng 4.24 Tỷ lệ lao ñộng có nghề trong tổng số lao ñộng xuất khẩu (
giai ñoạn 2006-2010) 98

Bảng 4.25 ðánh giá về những yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện các
giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 100

Bảng 4.26 ðánh giá về những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến kết quả
thực hiện các giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 102

Bảng 4.27 Nguyên nhân những yếu kém về ñào tạo nâng cao chất lượng
lao ñộng xuất khẩu 105

Bảng 4.28 Nguyên nhân những yếu kém của giải pháp thanh tra, kiểm
tra chất lượng ñào tạo LðXK 108

Bảng 29. Dự kiến các lớp ñào tạo lại cho LðXK ñến 2015. 126
Bảng 4.30. ðánh giá của người lao ñộng về các cơ sở dạy nghề cho
người lao ñộng của tỉnh Hải Dương 127

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

ix


Nhà nước ta quan tâm từ những năm 1980, tại ðại hội ðảng lần thứ V ñã xác
ñịnh “... mở rộng ñưa lao ñộng ra nước ngoài bằng nhiều hình thức thích hợp,
coi ñó là một bộ phận hữu cơ của chương trình lao ñộng việc làm nói chung”.
Trong Nghị quyết ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X của ðảng nhấn mạnh:
“Tiếp tục thực hiện chương trình xuất khẩu lao ñộng, tăng tỉ lệ lao ñộng xuất
khẩu ñã qua ñào tạo, quản lý chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi chính ñáng của
người lao ñộng”. Bên cạnh ñó nhà nước cũng chú trọng tới công tác ñào tạo,
bồi dưỡng lao ñộng xuất khẩu ñể trực tiếp giải quyết việc làm, nâng cao ñời
sống nhân dân; nâng cao trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, tác phong lao ñộng
công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực; góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa ñói
giảm nghèo, ổn ñịnh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Nhận thức ñược vai trò quan trọng của ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất
khẩu ñối với sự phát triển của ñất nước, trong những năm vừa qua ðảng và
Nhà nước ñã ñề ra nhiều giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu và
ñược cụ thể hóa bằng các chủ chương, chính sách như: Quyết ñịnh số 33/ Qð
– TTg ngày 07 -02-2006 phê duyệt ðề án Dạy nghề cho lao ñộng ñi làm việc
ở nước ngoài ñến năm 2015; Quyết ñịnh số 1542/Qð-LðTBXH ngày
19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ LðTBXH về việc phê duyệt nội dung ñiều
chỉnh, bổ sung “ðề án thí ñiểm ñào tạo nghề cho người lao ñộng ñi làm việc ở
nước ngoài theo cơ chế ñặt hàng, ñấu thầu”, trong ñó ñặc biệt quan tâm ñến
các giải pháp ñào tạo nghể cho lao ñộng xuất khẩu ở nông thôn “ ðề án ñào
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

2
tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020" theo Quyết ñịnh số 1956-
Qð/TTg ngày 27-11-2009 … Tuy nhiên kết quả của các giải pháp ñào tạo
nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở nông thôn hiện nay chưa thực sự có hiệu quả,
và chưa ñược quan tâm ñúng mức. Phần lớn lực lượng lao ñộng xuất khẩu ở
khu vực nông thôn hiện nay là lao ñộng phổ thông, lao ñộng không có trình
ñộ chuyên môn kỹ thuật. Sự chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang các

có trình ñộ nghề nghiệp nhưng chưa ñược làm quen với máy móc, phương
tiện thiết bị hiện ñại, tính công nghiệp thấp và không có trình ñộ ngoại ngữ
nên khả năng làm việc nhóm thấp. Về phía chính quyền ñia phương, các
doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng thì chưa chủ ñộng ñào tạo nghề theo thị
trường mà mỗi khi cần thì mới ñào tạo.
Trước những vấn ñề bất cập và sự bế tắc trong quá trình chỉ ñạo thực
hiện các giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu của tỉnh, ñòi hỏi phải
có nghiên cứu sâu hơn về vấn ñề lao ñộng xuất khẩu và các giải pháp ñào tạo
nghề cho lao ñộng xuất khẩu nhằm ñưa ra những giải pháp mới, phù hợp với
tình hình ñịa phương từ ñó nâng cao chất lượng lao ñộng xuất khẩu tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trường lao ñộng quốc tế hiện nay.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài: “Nghiên
cứu giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở tỉnh Hải Dương” làm
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế nông nghiệp, nhằm góp phần làm rõ thêm về
mặt lý luận và ñáp ứng yêu cầu thực tiễn mới ñối với xuất khẩu lao ñộng tại tỉnh
Hải Dương trong thời gian tới. Trong chừng mực nhất ñịnh ñề tài này còn có giá
trị tham khảo về hoạch ñịnh chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các ñịa
phương có ñiều kiện tượng tự.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Từ việc phân tích, ñánh giá thực trạng lao ñộng xuất khẩu cùng các
giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu ñã ñược thực hiện ở tỉnh Hải
Dương trong thời gian qua, ñề xuất ñịnh hướng xây dựng và hoàn thiện các
giải pháp chủ yếu ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu trong thời gian tới
nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường lao ñộng quốc tế và giúp
người lao ñộng có thu nhập cao hơn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể


5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP
ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG XUẤT KHẨU

2.1. Cơ sở lý luận về giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
*Lao ñộng xuất khẩu
Lao ñộng xuất khẩu là bản thân người lao ñộng, có những ñộ tuổi khác
nhau, sức khoẻ và kỹ năng khác nhau, ñáp ứng ñược những yêu cầu của nước
nhập khẩu lao ñộng.
Có nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu lao ñộng, dưới ñây là một
số khái niệm cơ bản về xuất khẩu lao ñộng:
Thứ nhất, phát triển hợp tác quốc tế trong việc tổ chức ñưa người lao
ñộng và chuyên gia Việt Nam (trừ những cán bộ, công chức ñược quy ñịnh tại
pháp lệnh cán bộ, công chức ñi thực hiện nhiệm vụ, công vụ ở nước ngoài do
sự phân công của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền) ñi làm việc ở nước ngoài
có thời hạn là một hoạt ñộng KT-XH góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải
quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình ñộ nghề nghiệp cho người lao
ñộng, tăng nguồn thu cho ñất nước và tăng cường hợp tác quan hệ giữa nước
ta với các nước trên thế giới.
Khái niệm thứ hai, xuất khẩu lao ñộng là một hình thức ñặc thù của
xuất khẩu nói chung và là một bộ phận của kinh tế ñối ngoại, hàng hoá ñem
xuất khẩu là sức lao ñộng của con người, còn khách mua là chủ thể người
nước ngoài. Nói cách khác xuất khẩu lao ñộng là một hoạt ñộng kinh tế dưới
dạng dịch vụ cung ứng lao ñộng cho người nước ngoài, mà ñối tượng của nó
là con người.
Trong chỉ thị số 41-CT/TW ngày 29/9/1998 của Bộ Chính trị cũng
khẳng ñịnh với chúng ta rằng: “Xuất khẩu lao ñộng và chuyên gia là một hoạt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

7
* Khái niệm về nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia ñều có sự khác nhau
nhất ñịnh. Cho ñến nay thuật ngữ “nghề” ñược hiểu và ñịnh nghĩa theo nhiều
cách khác nhau. Dưới ñây là một số khái niệm về nghề.
+ Khái niệm nghề ở Nga ñược ñịnh nghĩa: " Là một loại hoạt ñộng lao
ñộng ñòi hỏi có sự ñào tạo nhất ñịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"
+ Khái niệm nghề ở Pháp: " Là một loại lao ñộng có thói quen về kỹ
năng, kỹ xảo của một người ñể từ ñó tìm ñược phương tiện sống".
+ Khái niệm nghề ở Anh ñược ñịnh nghĩa: "Là công việc chuyên môn
ñòi hỏi một sự ñào tạo trong khoa học học nghệ thuật".
+ Khái niệm nghề ở ðức ñược ñịnh nghĩa:" Là hoạt ñộng cần thiết cho
xã hội ở một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh ñòi hỏi phải ñược ñào tạo ở trình ñộ
nào ñó".
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn
chặt với sự phân công lao ñộng, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh
nhân loại. Bởi vậy ñược nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều
góc ñộ khác nhau
+ Ở Việt Nam, nhiều ñịnh nghĩa nghề ñược ñưa ra song chưa ñược
thống nhất, chẳng hạn có ñịnh nghĩa ñược nêu: "Nghề là một tập hợp lao ñộng
do sự phân công lao ñộng xã hội quy ñịnh mà giá trị của nó trao ñổi ñược.
Nghề mang tính tương ñối, nó phát sinh, phát triển hay mất ñi do trình ñộ của
nền sản xuất và nhu cầu xã hội”.
Mặc dù khái niệm nghề ñược hiểu dưới nhiều góc ñộ khác nhau song
chúng ta có thể nhận thấy một số nét ñặc trưng nhất ñịnh sau:
- ðó là hoạt ñộng, là công việc về lao ñộng của con người ñược lặp ñi
lặp lại.
- Là sự phân công lao ñộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.

hành của người lao ñộng ñể ñạt ñược một trình ñộ nghề nghiệp nhất ñịnh”.[14]
ðào tạo nghề cho người lao ñộng là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

9
người lao ñộng ñể họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm ñào tạo
nghề mới, ñào tạo nghề bổ sung, ñào tạo lại nghề.
ðào tạo nghề mới: Là ñào tạo những người chưa có nghề, gồm những
người ñến tuổi lao ñộng chưa ñược học nghề, hoặc những người trong ñộ tuổi
lao ñộng nhưng trước ñó chưa ñược học nghề. ðào tạo mới nhằm ñáp ứng
tăng thêm lao ñộng ñào tạo nghề cho Xã hội.
ðào tạo lại nghề: Là ñào tạo ñối với những người ñã có nghề, có chuyên
môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn ñến việc thay
ñổi cơ cấu ngành nghề, trình ñộ chuyên môn. Một số công nhân ñược ñào tạo
lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình ñộ kỹ thuật mới. ðào tạo lại
thường ñược hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao ñộng có cơ hội ñể học
tập một lĩnh vực chuyên môn mới ñể thay ñổi nghề.
Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập
nhật hóa kiến thức còn thiếu, ñã lạc hậu, bổ túc nghề, ñào tạo thêm hoặc củng
cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường ñược xác nhận
bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn.
Dạy nghề phục vụ cho mục tiêu kinh tế xã hội, trước hết là phương
hướng phân công mới lao ñộng, tạo cơ hội cho mọi người ñều ñược học tập
nghề nghiệp ñể dễ dàng tìm kiếm công ăn việc làm.
Thực hành nghề: Là một quy trình sư phạm do giáo viên và học sinh
thực hiện một cách khoa học và có mục ñích nhằm tạo những cơ sở của kỹ
năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho người công nhân tương lai. Kỹ năng chỉ rõ mức
ñộ hoàn thiện của ñộng tác. ðộng tác luyện tập càng tốt thì kỹ năng càng
ñược hoàn thiện. Dạy nghề chính là dạy cho học sinh hệ thống các ñộng tác,
trước hết là ñộng tác cơ bản, thành thục, chuẩn xác. Kỹ xảo là những thành

Vì vậy việc ñào tạo lao ñộng xuất khẩu phải cung cấp ñầy ñủ cho người
lao ñộng những hiểu biết có liên quan về:
- Luật Lao ñộng, luật Hình sự, luật Dân sự, luật Xuất nhập cảnh và cư
trú của Việt Nam và các nước tiếp nhận lao ñộng, nghĩa vụ chấp hành và tuân
thủ pháp luật
- Phong tục, tập quán, ñiều kiện làm việc và sinh hoạt, quan hệ cư xử
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

11
chủ-thợ, kinh nghiệm giao tiếp ở nước tiếp nhận lao ñộng
- Nội dung hợp ñồng ký kết, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người
lao ñộng trong việc thực hiện hợp ñồng
- Kỷ luật và tác phong lao ñộng công nghiệp
Chương trình ñào tạo cho lao ñộng xuất khẩu bao gồm:
- ðào tạo bổ túc nghề: ðể người lao ñộng có thể ñáp ứng ñược yêu cầu
nêu ra trong hợp ñồng tuyển dụng lao ñộng cho xuất khẩu. ðào tạo bổ túc
nghề ñóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm tỷ lệ lao ñộng không biết
làm việc.
- ðào tạo nâng cao tay nghề: ðào tạo nâng cao thường chú ý ñến nhu
cầu ñào tạo nâng cao theo yêu cầu cụ thể của ñối tác.
- ðào tạo ngoại ngữ: Giúp người lao ñộng nâng cao và ñạt ñược trình
ñộ ngoại ngữ theo yêu cầu của công việc ở nước ngoài. Trong quá trình ñào
tạo ngoại ngữ ngoài những kiến thức cơ bản chung còn cần bổ sung những
kiến thức ngoại ngữ liên quan ñến môi trường, văn hóa, phong tục tập quán
của nước mà người lao ñộng ñến làm việc.
Như vậy, ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu chính là việc hướng dẫn,
huấn luyện cho người lao ñộng nắm ñược những kỹ năng cơ bản ñể có thể
tiến hành lao ñộng sản xuất, thao tác ñúng những hoạt ñộng cần thiết ñể có
thể thực hiện ñược một công việc nhất ñịnh theo yêu cầu ñặt ra của ñối tác
nước ngoài.

- Cán bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp
- Cán bộ khoa học giáo dục
- Cán bộ văn hóa nghệ thuật
- Cán bộ y tế
- Cán bộ luật pháp, kiểm sát
- Thư ký các cơ quan và một số nghề lao ñộng trí óc khác
ii) Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề:
- Làm việc trên các thiết bị ñộng lực
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

13
- Khai thác mỏ, dầu, than, hơi ñốt, chê biến than (không kể luyện cốc).
- Luyện kim, ñúc, luyện cốc
- Chế tạo máy, gia công kim loại, kỹ thuật ñiện và ñiện tử, vô tuyến ñiện.
- Công nghiệp hóa chất
- Sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy, bìa
- Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành sứ, gốm, thủy tinh
- Khai thác và chế biến lâm sản
- In
- Dệt
- May mặc
- Công nghiệp da, da lông, da giả
- Công nghiệp lương thực và thực phẩm
- Xây dựng
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Nuôi và ñánh bắt thủy sản
- Vận tải
- Bưu chính viễn thông
2.1.2.3. Phân loại nghề theo chuyên môn

là một lĩnh vực hoạt ñộng ña dạng mà tính sáng tạo là một ñặc trưng nổi bật.
Tính không lặp lại, tính ñộc ñáo và riêng biệt trở thành yếu tố tiên quyết trong
mỗi sản phẩm thơ văn, âm nhạc, phim ảnh, biểu diễn nghệ thuật… Trong hoạt
ñộng văn học và nghệ thuật, ta thấy có rất nhiều gương mặt nhà văn, nhà thơ,
nhà soạn nhạc, nhà viết kịch, nhà ảo thuật, các diễn viên ñiện ảnh, xiếc, ca
nhạc, nhà nhiếp ảnh, nhà ñạo diễn phim, người trang trí sân khấu và cửa hàng
v.v… Yêu cầu chung của nghề nghiệp ñối với họ là phải có cảm hứng sáng
tác, sự tinh tế và nhạy bén trong cảm thụ cuộc sống, lối sống có cá tính và có
văn hóa, gắn bó với cuộc sống lao ñộng của quần chúng. Ngoài ra, người làm
công tác văn học, nghệ thuật phải có năng lực diễn ñạt tư tưởng và tình cảm,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

15
năng lực tác ñộng ñến người khác bằng ngôn ngữ, năng lực thâm nhập vào
quần chúng.
Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học: ðó là những nghề tìm
tòi, phát hiện những quy luật trong ñời sống xã hội, trong thế giới tự nhiên
cũng như trong tư duy con người. Người làm công tác nghiên cứu khoa học
phải say mê tìm kiếm chân lý, luôn luôn học hỏi, tôn trọng sự thật, thái ñộ thật
khách quan trước ñối tượng nghiên cứu, người nghiên cứu khoa học phải rèn
luyện tư duy logic, tích lũy tri thức, ñộc lập sáng tạo… Ngoài ra, họ còn phải
là con người thực sự khiêm tốn, trung thực, bảo vệ chân lý ñên cùng.
Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên: ðó là những nghề chăn nuôi gia
súc, gia cầm, thuần dưỡng súc vật, nghề trồng trọt, khai thác gỗ, trồng rừng,
trồng hoa và cây cảnh… Muốn làm những nghề này, con người phải yêu thích
thiên nhiên, say mê với thế giới thực vật và ñộng vật. Mặt khác, họ phải cần cù,
chịu ñựng khó khăn, thích nghi với hoạt ñộng ngoài trời, thận trọng và tỉ mỉ.
Những nghề có ñiều kiện lao ñộng ñặc biệt: Thuộc lĩnh vực lao ñộng
này, ta thấy có những công việc như lái máy bay thí nghiệm, du hành vũ trụ,
khai thác tài nghuyên dưới ñáy biển, thám hiểm… Những người làm nghề này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status