BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một
học vị nào.
Tôi xin cam ñoan tất cả sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011
Học viên
Hoàng Thị Phương Thảo
Một lần nữa tôi xin cảm ơn tất cả mọi người!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011
Học viên Hoàng Thị Phương Thảo
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ.......................................................................... ix
PHẦN THỨ NHẤT .......................................................................................... 1
MỞ ðẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài ............................................................................ 1
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng cán bộ cấp xã ......................... 14
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
iv
2.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã
................................. 16
2.4. ðào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ................................................ 17
2.5. Một số văn bản pháp quy hiện hành về cán bộ, công chức
cấp xã .................................................................................................. 19
2.6. Kinh nghiệm ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ
cấp xã ở một số ñịa phương trong nước ............................................. 20
2.6.1. Thành phố ðà Nẵng......................................................................20
2.6.2. Thành phố Hải Phòng ................................................................... 22
2.6.3. Tỉnh Phú Yên................................................................................23
2.6.4. Tỉnh Thái Bình..............................................................................25
2.6.5. Những vấn ñề rút ra về nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã,
phường của các ñịa phương trong nước .......................................27
2.7. Kinh nghiệm ñào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ ñịa phương ở
một số nước trên thế giới .................................................................... 28
3.2.1. Chọn ñiểm nghiên cứu..................................................................49
3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ..........................................50
3.2.3. Xử lý thông tin..............................................................................52
3.2.4. Phương pháp phân tích ................................................................. 52
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về cán bộ, công chức cấp xã .........52
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
.......................... 54
4.1. Thực trạng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện ðông
Anh, thành phố Hà Nội
...................................................................... 54
4.1.1. Theo giới tính và ñộ tuổi...............................................................54
4.1.2. Theo thời gian công tác và thời gian giữ chức danh hiện tại........56
4.1.3. Theo trình ñộ.................................................................................57
4.1.4. ðánh giá việc chuẩn hóa sắp xếp bố trí cán bộ công chức
cấp xã ............................................................................................ 67
4.2. ðánh giá chất lượng của cán bộ, công chức tại 4 xã ñiều tra
huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội .................................................. 68
4.2.1. Số lượng cán bộ, công chức 4 xã năm 2010.................................68
4.5.5. Một số ñánh giá khác....................................................................94
4.6. Các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã tại huyện
ðông Anh, thành phố Hà Nội ............................................................. 96
4.6.1. Về công tác cán bộ........................................................................97
4.6.2. Về quy hoạch cán bộ..................................................................... 98
4.6.3. Về ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ .....................................................100
4.6.4. ðổi mới chính sách cán bộ..........................................................101
4.6.5. Tăng cường phản biện xã hội về cán bộ công chức....................103
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 104
5.1. Kết luận............................................................................................. 104
5.2. Kiến nghị........................................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 106
PHỤ LỤC...................................................................................................... 108
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Phân bố sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện ðông Anh ................... 37
Bảng 3.2. Tình hình dân số huyện ðông Anh giai ñoạn 2001-2010 .......... 39
Bảng 3.3. Tình hình nguồn lao ñộng trên ñịa bàn huyện ðông Anh
giai ñoạn 2006-2010 ................................................................... 41
Bảng 3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện giai ñoạn 2006-2010 ...... 45
Bảng 3.5. Khái quát về 4 xã ñiều tra thuộc huyện ðông Anh .................... 50
Bảng 4.1. Trình ñộ học vấn của cán bộ, công chức huyện ðông Anh ....... 58
Bảng 4.2. Trình ñộ chuyên môn của cán bộ, công chức huyện ðông Anh ..... 59
Bảng 4.3. Trình ñộ lý luận chính trị của cán bộ, công chức huyện
ðông Anh.................................................................................... 61
Bảng 4.4. Số lượng cán bộ, công chức 4 xã năm 2010............................... 68
Bảng 4.5. Các khó khăn về kiến thức, kỹ năng........................................... 71
Bảng 4.6. Nhu cầu nâng cao kiến thức của cán bộ cấp xã.......................... 71
Bảng 4.7. Nhu cầu nâng cao nhóm kỹ năng tổ chức và lãnh ñạo ............... 72
công tác................................................................................... 56
Biểu ñồ 4.3. Thực trạng CBCC phân theo thời gian ñảm nhiệm chức
danh hiện tại............................................................................ 57
Biểu ñồ 4.4. Trình ñộ tin học....................................................................... 63
Biểu ñồ 4.5. Trình ñộ ngoại ngữ ................................................................. 63
Biểu ñồ 4.6. Kỹ năng sử dụng internet........................................................ 65
Biểu ñồ 4.7. ðánh giá của người dân về năng lực chuyên môn của
công chức chuyên trách cấp xã............................................... 75
Biểu ñồ 4.8. ðánh giá của người dân về năng lực chuyên môn của
công chức chuyên môn cấp xã................................................ 76
Biểu ñồ 4.9. ðánh giá của người dân về năng lực giải quyết công
việc của cán bộ chuyên trách cấp xã....................................... 79
Biểu ñồ 4.10. ðánh giá của người dân về năng lực giải quyết công
việc của công chức chuyên môn cấp xã ................................. 80
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
1
PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
quan trọng, ñội ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn càng có vai trò quan
trọng hơn. Thực tiễn phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và thực tiễn
cách mạng Việt Nam ñã khẳng ñịnh ñiều ñó.
ðông Anh là huyện ngoại thành của thủ ñô Hà Nội, có diện tích trên
180km
2
, dân số hiện có khoảng 310.000 người. ðây là vùng ñất có bề dày
truyền thống lịch sử, văn hóa của Thủ ñô. Trong những năm gần ñây, hòa
nhập cùng xu thế phát triển chung của thành phố, quá trình công nghiệp hóa
và ñô thị hóa trên ñịa bàn ðông Anh cũng diễn ra mạnh mẽ. Hiện nay, ðông
Anh, Hà Nội cùng cả nước ñang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa, là giai ñoạn quan trọng ñể ñưa nước ta trở thành một nước công nghiệp
vào năm 2020. Bên cạnh ñó, những vấn ñề bức xúc, khó khăn của quá trình ñô
thị hoá nhanh trên ñịa bàn, nhất là tại ñịa bàn ngoại thành như ðông Anh;
những hạn chế về trình ñộ khoa học - công nghệ, nguồn nhân lực...; những bất
cập trong công tác quản lý nhà nước cũng ñang là những thách thức ñối với sự
phát triển trong thời gian tới.
Những năm qua ñược sự quan tâm của các cấp uỷ ñảng và chính quyền,
ñội ngũ cán bộ chủ chốt xã và thị trấn trong huyện ñã có bước trưởng thành
ñáng kể, là nhân tố quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững
ổn ñịnh an ninh, chính trị ở ñịa phương. Tuy nhiên, ñội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp xã tại huyện ðông Anh cũng còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa ñáp ứng
ñược yêu cầu của nhiệm vụ chính trị.
ðể thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của thời kỳ ñẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, ñòi hỏi phải có ñội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp xã có trình ñộ chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý nhà nước, phẩm
chất, năng lực ngang tầm nhiệm vụ cách mạng. Bởi lẽ ñội ngũ cán bộ chủ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
3
- ðề xuất ñịnh hướng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñội
ngũ cán bộ cấp xã tại huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là cán bộ cấp xã (với 19 chức danh
theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 92/2009/Nð-CP về “chức danh, số lượng, một số
chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những
người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã”) qua ñánh giá về năng lực,
trình ñộ, kết quả và chất lượng công việc; các chính sách, công tác tổ chức
ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã của huyện ðông Anh; những người dân chịu
sự lãnh ñạo, quản lý của các cán bộ cấp xã.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Nội dung nghiên cứu tập trung vào ñánh giá các mặt ưu
ñiểm, tồn tại, nguyên nhân và những vấn ñề phát sinh, ñồng thời ñưa ra gợi ý
về ñịnh hướng và những giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã tại
huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội trong ñiều kiện hội nhập kinh tế.
- ðánh giá cán bộ cơ sở cấp xã theo chức danh thực thi nhiệm vụ, trình
ñộ chuyên môn, thâm niên công tác...
- ðánh giá thực trạng chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên
các mặt trình ñộ văn hóa, chuyên môn ñược ñào tạo, kỹ năng và năng lực giải
quyết công việc:
+ ðối với ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo cấp xã (cán bộ chủ chốt): ðánh giá
năng lực lãnh ñạo, tổ chức và ñều hành hoạt ñộng trong phạm vi quyền hạn;
thái ñộ và tinh thần trách nhiệm;
+ ðối với ñội ngũ công chức chuyên môn, nghiệp vụ: xem xét khả
năng và kỹ năng thực hiện; thái ñộ và tinh thần trách nhiệm với công việc.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
5
- Phân tích và ñánh giá tính hợp lý trong việc sử dụng cán bộ công chức
6
PHẦN II
TỔNG QUAN VỀ CÁN BỘ CẤP XÃ
VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CẤP XÃ
2.1. Một số khái niệm
2.1.1. Cán bộ
Cán bộ: là công dân Việt Nam, ñược bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [ðiều 4 Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12 ñược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
khóa XII kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008].
Từ khái niệm nêu trên cho thấy, người cán bộ có bốn ñặc trưng cơ bản:
+ Cán bộ ñược sự ủy nhiệm của ðảng, Nhà nước và các tổ chức khác
trong hệ thống chính trị... lấy danh nghĩa của các tổ chức ñó ñể hoạt ñộng.
+ Cán bộ giữ một chức vụ, một trọng trách nào ñó trong một tổ chức
của hệ thống chính trị.
+ Cán bộ phải thông qua tuyển chọn hay phân công công tác sau khi
hoàn thành chương trình ñào tạo tại các trường ñại học, cao ñẳng, trung học
chuyên nghiệp, dạy nghề; cán bộ ñược bổ nhiệm, ñề bạt hoặc bầu cử.
+ Cán bộ ñược hưởng lương và chính sách ñãi ngộ căn cứ vào nội
dung, chất lượng hoạt ñộng và thời gian công tác của họ.
Như vậy, theo nghĩa chung nhất, cán bộ là người lãnh ñạo, quản lý
hoặc người làm chuyên môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức làm
việc, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn khác. Họ ñược
hình thành từ tuyển dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, từ
bổ nhiệm, ñề bạt hoặc bầu cử.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
8
2.1.3. Công chức
Theo ðiều 4 Luật số: 22/2008/QH12 Luật cán bộ công chức ñược Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông
qua ngày 13 tháng 11 năm 2008 quy ñịnh:
Công chức là công dân Việt Nam, ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập của ðảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau ñây gọi chung là ñơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; ñối
với công chức trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập
thì lương ñược bảo ñảm từ quỹ lương của ñơn vị sự nghiệp công lập theo quy
ñịnh của pháp luật.
2.1.4. Cán bộ xã, phường, thị trấn
(sau ñây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, ñược bầu cử giữ
chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Bí thư, Phó Bí thư ðảng ủy, người ñứng ñầu tổ chức chính trị - xã hội;
công chức cấp xã là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
* Tiêu chuẩn ñối với cán bộ, công chức cấp xã
Theo ñiều 6 chương 2 Nghị ñịnh Số : 114 /2003/Nð-CP của Chính phủ
ngày 10 tháng 10 năm 2003 quy ñịnh tiêu chuẩn ñối với cán bộ, công chức
xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 04/2004/Qð-BNV
+ Công chức cấp xã là những người ñược tuyển dụng, giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế nhà nước và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
10
do cấp huyện quản lý bao gồm: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng quân sự;
Văn phòng - Thống kê; ðịa chính - xây dựng (ñối với phường, thị trấn) hoặc
ñịa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (ñối với xã); Tài chính - Kế
toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội.
- Nghị ñịnh 92/2009/Nð-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng,
một số chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và
những người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã. Theo ñó, cán bộ chuyên
trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (sau ñây gọi chung là cán bộ
cấp xã) có các chức vụ sau ñây: Bí thư, Phó Bí thư ðảng ủy; Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội ñồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ
tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông
dân Việt Nam (áp dụng ñối với xã, phường, thị trấn có hoạt ñộng nông, lâm,
ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu
chiến binh Việt Nam.
Công chức cấp xã có các chức danh sau ñây: Trưởng Công an; Chỉ
huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; ðịa chính - xây dựng - ñô thị và
môi trường (ñối với phường, thị trấn) hoặc ñịa chính - nông nghiệp - xây
dựng và môi trường (ñối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn
hoá - xã hội.
* Các quy ñịnh về cán bộ cấp xã, phường
Cán bộ, công chức cấp xã phải ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:
- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và
của xã hội; có năng lực tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện có kết quả
ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Bất kỳ lúc nào và ở ñâu, vai trò của ñội ngũ cán bộ công chức
(CBCC) cũng rất quan trọng ñối với sự nghiệp cách mạng. Trong giai ñoạn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
12
hiện nay, vai trò của CBCC trong hệ thống chính trị (HTCT) cấp xã càng ñặc
biệt quan trọng và ñược thể hiện ở những ñiểm sau:
- ðội ngũ CBCC của HTCT cấp xã ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc
triển khai tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách của ðảng,
pháp luật của Nhà nước tại ñịa phương, do ñó CBCC cấp xã không những phải
nắm vững ñường lối, chủ trương, chính sách của các tổ chức ðảng, Nhà nước,
ñoàn thể cấp trên ñể tuyên truyền, phổ biến, dẫn dắt, tổ chức cho quần chúng
thực hiện mà còn phải am hiểu sâu sắc ñặc ñiểm, tình hình của ñịa phương ñể
ñề ra những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể hóa ñường lối, chủ trương chính sách
ấy cho phù hợp với ñiều kiện ñặc thù của ñịa phương mình;
- ðội ngũ CBCC của HTCT cấp xã là những người trực tiếp gần gũi,
gắn bó với nhân dân, sống, làm việc và hàng ngày có mối quan hệ chặt chẽ với
dân. Họ thường xuyên lắng nghe, tham khảo ý kiến của nhân dân. Trong quá
trình triển khai, vận ñộng, dẫn dắt nhân dân thực hiện ñường lối, chủ trương,
chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước, họ tạo ra cầu nối giữa ðảng, Nhà
nước với nhân dân. Thông qua họ mà ý ðảng, lòng dân tạo thành một khối thống
nhất, làm cho ðảng, Nhà nước "ăn sâu, bám rễ" trong quần chúng, tạo nên quan
hệ máu thịt giữa ðảng với nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân ñối với
ðảng, Nhà nước và chế ñộ. Như vậy, ñường lối, chủ trương, chính sách của
ðảng, pháp luật của Nhà nước có ñi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh
ñộng hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận ñộng
nhân dân thực hiện của ñội ngũ CBCC HTCT cấp xã;
Tuy nhiên, ở nước ta ñội ngũ cán bộ còn có nhiều hạn chế nhất là năng
lực của cán bộ ñặc biệt là cán bộ cấp xã. Vì vậy nâng cao năng lực của bộ
máy quản lý Nhà nước là nội dung then chốt và chiến lược ñể tạo nên cục
quyết công việc, thụ ñộng trong thực thi các nhiệm vụ; thiếu khả năng bao
quát tình hình, ñồng thời chậm thích ứng với nhiệm vụ mới;
- ða số cán bộ, công chức cấp xã chưa có khả năng tư duy, dự báo, xây
dựng chương trình kế hoạch, thiếu khả năng nghiên cứu, tổng hợp tình hình,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
14
tổng kết kinh nghiệm thực tiễn; tinh thần hợp tác, phối hợp công việc còn
nhiều hạn chế, nên hiệu quả công tác không cao.
2.1.6. Chất lượng cán bộ cấp xã
Chất lượng cán bộ cấp xã không chỉ ñơn thuần thể hiện qua trình ñộ
học vấn. Yếu tố quyết ñịnh ñến chất lượng ñội ngũ này chính là kỹ năng quản
lý - chuyên môn, kiến thức nghiệp vụ và trình ñộ lý luận chính trị cần có của
cán bộ cấp xã. Chất lượng ñội ngũ cán bộ cấp xã còn thể hiện ở nhận thức ñạo
ñức công vụ, về ý thức phục vụ nhân dân, về phẩm chất người cán bộ… Ở
cấp xã ñể trở thành CBCC có tính chuyên nghiệp thật sự không phải là việc
ñơn giản. Họ vừa cần những kỹ năng rất cụ thể ñể có thể hiện thực hóa những
chủ trương ñường lối chính sách của cấp trên, lại rất cần khả năng lý luận ñể
vận ñộng, thuyết phục nhân dân tin và làm theo, ñồng thời cũng rất cần một
tâm trí tinh nhạy ñể nắm bắt những tác ñộng của chủ trương ñường lối chính
sách ñến ñời sống nhân dân.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng cán bộ cấp xã
Trước ñòi hỏi ngày càng cao của công việc phải giải quyết ở cấp xã,
trong những năm gần ñây, vấn ñề chuẩn hóa chất lượng cán bộ ở cấp phường,
xã ñã ñược chú trọng. Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn tồn tại nhiều yếu tố
khách quan và chủ quan ảnh hưởng ñến chất lượng cán bộ cấp xã. Cụ thể như:
- Việc xây dựng quy hoạch ñào tạo, bồi dưỡng, lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện kế hoạch và công tác sử dụng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
chưa ñược các ñịa phương quan tâm chỉ ñạo một cách thoả ñáng.
- Công tác quy hoạch, ñào tạo chưa ñược thực hiện ñồng bộ và khoa
Các ñiều kiện về vật chất và kinh phí còn hạn hẹp trong khi nhu cầu bồi
dưỡng cao, lượng kiến thức cần phổ biến nhiều nên gặp khó khăn cho việc bồi
dưỡng cán bộ và chất lượng bồi dưỡng.