luân văn: giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương II Hai Bà Trưng - Pdf 17

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Cùng với xu hớng đổi mới của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt
Nam cũng đang trong quá trình đổi mới, và đã đạt đợc những thành công nhất
định. Xu thế hội nhập, cạnh tranh ngày một diễn ra ngay gắt. Đặt hệ thống
ngân hàng Việt Nam trớc những vận hội mới cũng nh những khó khăn phải
đối mặt. Hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện rất lớn cho
nền kinh tế phát triển và ngợc lại ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ ảnh h-
ởng trầm trọng tới sự phát triển của cả nền kinh tế, thẩm chí cả nền kinh tế thế
giới. Xác định đợc tầm quan trọng của tín dụng và vai trò của ngân hàng
Chính phủ và NHNN Việt Nam đã có nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả
hoạt động ngân hàng cũng nh chất lợng tín dụng trong toàn bộ hệ thống
NHTM Việt Nam. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do nợ tồn đọng từ các
năm khác cha xử lý hết và những khoản quá hạn mới phát sinh. Năm 2001 ,
theo thống kê của NHNN Việt Nam thì nợ quá hạn của NHTM Việt Nam là
11%. Đây là trở ngại rất lớn cản trở sự phát triển của ngân hàng. Để phát triển
ổn định và bền vững thì đòi hỏi hệ thống NHTM Việt Nam cần tiếp tục đổi
mới hơn nữa.
Hoà vào nhịp đổi mới toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, chi nhánh
NHCTII-HBT cũng có sự đổi mới đáng khích lệ. Tuy nhiên, nhìn vào kết quả
hoạt động trong những năm gần đây có thể thấy có một số vấn đề cần phải
khắc phục trong thời gian tới, đó là tình trạng d nợ tín dụng ngắn hạn có tỷ
trọng ngày càng giảm trong tổng d nợ, mặc dù về số tuyệt đối thì có sự tăng
lên trong các năm gần đây. Số nợ xấu tồn đọng từ các năm trớc mặc dù đã tích
cực xử lý nhng vẫn cha đạt yêu cầu, nợ quá hạn mới còn phát sinh, tình trạng
nợ khoanh vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ quá hạn. Để bắt kịp với sự
đổi mới thì nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHCTII-HBT
là điều hết sức cần thiết để để chi nhánh phát triển vững chắc.
Xuất phát từ hoàn cảnh phát triển nền kinh tế và thực trạng hoạt động
tín dụng của chi nhánh NHCT-HBT, em đã nghiên cứu và tìm hiểu về tình
hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHCTII-HBT với để tài Giải

khả năng huy động. Qua một thời gian các thơng gia này thấy rằng: luôn có
một lợng tiền mặt ổn định đọng trong két họ. Trong khi đó một số thơng gia
buôn bán lại có nhu cầu vay. Vì vậy họ cho vay để kiếm thêm lợi nhuận, chính
là mầm mống xuất hiện những nghiệp vụ nền tảng của NHTM.
Hoạt động và vai trò của ngân hàng không phải là bất biến, mà liên tục
phát triển theo các điều kiện kinh tế xã hội. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân
hàng càng ngày càng phát triển, đã tạo một nghành công nghiệp kinh doanh
trên lĩnh vực tiền tệ, đó là NHTM. Nền kinh tế càng ngày càng phát triển, nhu
cầu ngày càng phong phú và đợc nâng cao, chính vì vậy bên cạnh những
nghiệp vụ cơ bản, NHTM đã cho ra đời nhiều dịch vụ mới nh: Dịch vụ bảo
lãnh L/C, nghiệp vụ thuê mua, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, chiết khấu
hối phiếu
Hai ngân hàng thơng mại đầu tiên trên thế giới đó là Banca di
Baralone(1401) và Banca di Valencia(1409) cả hai đều ở Tây Ban Nha.
Mặc dù NHTM ra đời từ rất lâu nhng các nhà kinh tế học, các nhà kinh tế
vẫn cha nhất trí với nhau về dịnh nghĩa ngân hàng bởi do sự khác biệt về luật
pháp, số lợng các nghiệp vụ, bối cảnh kinh tế, xã hội của các vùng khác
nhau
Ngày nay, việc kinh doanh dịch vụ tiền tệ không còn là độc quyền của
ngân hàng. Cùng với các ngân hàng, kinh doanh và làm dịch vụ còn có những
tổ chức tài chính kinh doanh những loại hình tơng tự nh công ty bảo hiểm các
loại, các hiệp hội tiết kiệm cho vay , các quỹ hu trí, các tổ chức tín dụng tiêu
dùng, các quỹ tín dụng, hợp tác xã tín dụng Tuy nhiên trong bất cứ nớc nào
trên thế giới, thì ngân hàng thơng mại vẫn là tổ chức tài chính lớn nhất, quan
trọng nhất trong giới kinh doanh tiền tệ.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
3
Luận văn tốt nghiệp
Việt Nam, theo pháp lệnh NH, HTX tín dụng và công ty tài chính ban
hành ngày24/05/1990 thì NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động

NHNN với những công cụ của mình nh dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu
có thể thực hiện các chính sách tiền tệ quốc gia nhằm đa ra một khối lợng tiền
phù hợp, ổn định đợc giá trị đồng tiền.
1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.
Với hoạt động này của mình, NHTM đã tạo điều kiện cho việc thanh
toán giữa các tổ chức cá nhân đợc thuận tiện và đặc biệt là tiết kiệm đợc chi
phí cho họ cũng nh tiết kiệm chi phí cho xã hội. Bởi vì việc thanh toán qua
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
4
Luận văn tốt nghiệp
ngân hàng đợc thực hiện tập trung, chuyên nghiệp và có công nghệ cao. Và
cũng qua hoạt động thanh toán NHTM thu đợc những lợi ích nhất định. Ngày
nay hoạt động thanh toán ngày càng phát triển tại các NHTM. Việc thanh toán
không dùng tiền mặt đợc các ngân hàng khuyến khích.
1.2.3 Hoạt động huy động tiền gửi.
Để có đợc nguồn vốn để thực hiện việc đầu t tín dụng, NHTM đã tiến
hành đã tiến hành huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân c. Việc huy
động vốn này giúp cho NHTM có đủ lợng vốn đáp ứng cho nhu cầu của nền
kinh tế. Tạo ra thu nhập cho ngời gửi tiền là một lợi ích mà hoạt động huy
động vốn của ngân hàng mang lại. Những ngời gửi tiền vào NHTM sẽ đợc
nhận tiền lãi, tạo thu nhập cho những khoản tiền nhàn rỗi của họ. Ngày nay để
huy động đợc nhiều tiền gửi, NHTM đã phát triển rất nhiều loại tiền gửi khác
nhau: Có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết
kiệm
1.2.4 Hoạt động tín dụng.
Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi nó tạo ra thu nhập chính cho
NHTM, duy trì sự tồn tại của NHTM. Đây cũng là hoạt động cơ bản và lâu dài
của NHTM. NHTM dùng những khoản vốn huy động đợc để cho vay đối với
nền kinh tế, nhằm giúp những ngời có nhu cầu có đợc vốn để thực hiện quá
trình sản xuất kinh doanh của mình hoặc đảm bảo các nhu cầu khác. Với việc

Hiện nay, việc NHTM bảo lãnh cho các doanh nghiệp là khách hàng của mình
ngày càng phổ biến, điều đó mang lại lợi ích cho cả hai bên: NHTM và doanh
nghiệp.
Ngoài ra NHTM còn có nhiều chức năng khác nh: Dịch vụ uỷ thác, bảo
đảm an toàn vật có giá
1.3 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại.
1.3.1 Nghiệp vụ nợ
hoạt động của NHTM dựa chủ yếu trên nguồn vốn huy động còn nguồn
vốn tự có của NHTM là rất nhỏ, nó chỉ là tấm đệm để hạn chế những rủi ro. Số
vốn huy động tại các NHTM chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố khác nhau
nh: lãi suất, tình hình kinh tế xã hội, cách thức gửi tiền và trả lãi, phong tục
tập quán, địa điểm và thái độ phục vụ của ngân hàng
Các hình thức huy động bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn, có hoặc
không có lãi suất. Mục đích của ngời gửi tiền là để hởng các dịch vụ của ngân
hàng phục vụ cho quá trình thanh toán của mình. Loại tiền gửi này tuy có chi
phí thấp nhng chứa đựng rủi ro cao, do ngời gửi có thể rút bất kỳ lúc nào. Tỉ lệ
tiền gửi thanh toán ở Việt Nam còn thấp rất nhiều so với tỷ lệ chung trên thế
giới vì ngời dân nớc ta vẫn giữ thói quen sử dụng tiền mặt trong lu thông.
- Tiền gửi tiết kiệm: Mục đích của loại tiền gửi này là để hởng lãi
suất. Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có
kỳ hạn. Các kỳ hạn do sự thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng.
Ngoài hai loại tiền gửi chủ yếu trên ngân hàng còn thực hiện một số hình
thức tiền gửi khác và ngân hàng không chỉ huy động vốn bằng tiền gửi mà còn
có nhiều hình thức huy động vốn khác nh phát hành chứng khoán, vay trên thị
trờng tiền tệ, vay từ tổ chức tín dụng khác, vay từ NHTW Tuy nhiên, các
hình thức này không thờng xuyên mà chỉ thực hiện trong những trờng hợp
nhất định, bởi chứa đựng trong đó ràng buộc và điều kiện.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
6

giúp bổ trợ cho các hoạt động khác bởi đa dạng hoá giảm rủi ro. Cùng với việc
nắm giữ chứng khoán, ngân hàng có thể đảm bảo cho khả năng thanh toán của
tài sản có sinh lời.
1.3.3 Nghiệp vụ trung gian.
Ngoài 2 nghiệp vụ trên, ngân hàng còn thực hiện cung cấp các dịch vụ
khác cho khách hàng nhằm thu phí và khuyến khích khách hàng đến với ngân
hàng. Ngày nay, hoạt động này ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân
hàng. Các hoạt động trung gian bao gồm:
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
7
Luận văn tốt nghiệp
- Dịch vụ thanh toán và cung cấp phơng tiện thanh toán: Ngân
hàng đứng ra làm trung gian thanh toán hộ cho khách hàng và phát hành các
phơng tiện nhằm phục vụ cho thanh toán nh: UNC, UNT, Sec, L/C
- Dịch vụ môi giới: Ngân hàng tổ chức mua bán, lu ký, bảo quản
chứng khoán cho ngân hàng. Tại Việt Nam, các ngân hàng thành lập ra các
công ty chứng khoán để thực hiện hoạt động này.
- Dịch vụ ngân quỹ: Ngày nay, khi mà thị trờng không dùng tiền mặt
thì hoạt động này ngày càng phát triển rộng. Ngân hàng đứng ra thu hộ và
phát tiền mặt cho khách hàng.
- Dịch vụ chuyển tiền: Với sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật thì dịch
vụ này ngày càng đợc nhiều ngời sử dụng.
- Dịch vụ bảo lãnh: Bằng uy tín và khả năng tổ chức của mình, ngân
hàng đứng ra bảo lãnh cho các công ty phát hành chứng khoán, bảo lãnh vay
vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Dịch vụ t vấn: Cung cấp thông tin và hỗ trợ về mặt chuyên môn cho
khách hàng.
- Dịch vụ bảo quản.
2. Lý luận chung về tín dụng
2.1. Khái niệm tín dụng

vay có hứa hẹn thời tgian hoàn trả. Sự hứa hẹn biểu hiện mức độ tín nhiệm của
ngời cho vay, yếu tố tín nhiệm là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là
điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh.
Do nhu cầu phát triển và đi lên của xã hội loài ngời mà quan hệ tín dụng
đã hình thành rất sớm. Quan hệ tín dụng đầu tiên trong lịch sử là tín dụng
nặng lãi, quan hệ tín dụng này hình thành từ đầu chế độ nô lệ và thậm chí còn
tồn tại đến ngày nay. Hình thức tín dụng này đợc coi là phơng pháp tích luỹ
nguyên thuỷ, là công cụ đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tạo điều
kiện cho phơng thức sản xuất mới ra đời ra đời. Quan hệ tín dụng phát triển
hết sức đa dạng và phức tạp bắt đầu từ khi chế độ chủ nghĩa t bản ra đời. Cho
đến ngày nay các quan hệ tín dụng đã phát triển toàn diện. Trong thực tiễn th-
ờng có các chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng cụ thể, ví dụ:
Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc với các doanh nghiệp và công chúng thể
hiện dới hình thức nhà nớc phát hành các giấy nợ nh công trái, trái phiếu đô
thị, tín phiếu kho bạc.
Quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau hay còn gọi là tín dụng thơng
mại thể hiện dới hình thức bán chịu hàng hoá.
Quan hệ tín dụng giữa các công ty và công chúng thể hiện dới hình
thức các công ty phát hành các trái phiếu, hoặc bán hàng trả góp.
Quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân
hàng với các doanh nghiệp và công chúng, thể hiện dới hình thức nhận tiền
gửi của khách hàng, cho khách hàng vay, tài trợ thuê mua
Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc và các tổ chức tài chính quốc tế, chính
phủ các nớc thể hiện dới hình thức vay nợ.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
9
Luận văn tốt nghiệp
Với chức năng kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thơng mại tham gia vào
quan hệ tín dụng với hai t cách. Ngân hàng đóng vai trò thụ trái và hành vi này
đợc gọi là đi vay bao gồm nhận tiền gửi của khách hàng, phát hành trái phiếu

Thuê mua và các loại khác.
2.2.2 . Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dới 12 tháng và đợc
sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
10
Luận văn tốt nghiệp
tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng thơng mại tín dụng ngân hàng
chiếm tỉ trọng cao nhất.
Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nớc
Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, còn đối với các
ngân hàng thơng mại trên thế giới loại tín dụng có thời hạn đến 7 năm. Tín
dụng trung hạn chủ yếu đợc đầu t để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc
đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn
trên 3 năm, còn trên thế giới loại tín dụng này có thời hạn trên 7 năm.Tín dụng
dài hạn là loại tín dựng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh xây dựng nhà
ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dung các xí nghiệp mới.
Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thơng mại là cho vay ngắn hạn,
nhng từ những năm 70 trở lại đây các ngân hàng thơng mại đã chuyển sang
kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỉ
trọng cho vay trung và dài .
2.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
Theo căn cứ này tín dụng đợc chia làm hai loại:
Cho vay không bảo đảm là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh
doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng
có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một

Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo
lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình. Đối với nghiệp vụ này ngân hàng
không phải cung cấp tiền, nhng khi ngời bảo lãnh không thực hiện đợc nghĩa
vụ theo hợp đồng thì ngời bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh
toán. Chính vì lý do trên đây, mà ngời ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của
ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký. Tín dụng bằng chữ ký bao gồm các loại:
Tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng
3. Tín dụng ngắn hạn.
3.1. Khái niệm.
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một
năm. NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanh
nghiệp. Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng nh về lãi suất
so với vay trung và dài hạn. Những khoản cho vay ngắn hạn thờng đợc sử
dụng rộng rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ
tạm thời cho các khoản chi phí sản xuất.
3.2. Phân loại tín dụng ngắn hạn.
Nếu xét theo cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, thì đây là tín dụng tài
trợ vốn lu động. Nếu nh vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp không đủ
trang trải về loại vốn này, thì doanh nghiệp đó phải xin vay tín dụng ngân
hàng. Nhu cầu về vốn lu động cao hay thấp tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất
kinh doanh và khả năng quản lý vốn lu động của doanh nghiệp. Nhng dù nhu
cầu cao hay thấp, doanh nghiệp luôn sử dụng tín dụng vốn lu động với t cách
là các khoản vay ít hay nhiều thờng xuyên theo cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
12
Luận văn tốt nghiệp
Dới góc độ kỹ thuật tín dụng, Ngân hàng thơng mại thực hiện cho vay
ngắn hạn theo các loại hình phổ biến sau đây:
3.2.1. Tín dụng ứng trớc.

tín dụng hay còn gọi là tín dụng hạn mức, đợc thực hiện bằng cách cho phép
khách hàng đợc sử dụng kết số thiếu(d nợ) trong một giới hạn nhất định. Thấu
chi là kỹ thuật cho vay đặc biềt mà trong đó xí nghiệp đợc sử dụng vốn một
cách linh hoạt, các đảm bảo nếu có chỉ là yếu tố phụ, vì số nợ thờng xuyên
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
13
Luận văn tốt nghiệp
biến động không thể thực hiện các đảm bảo trực tiếp. Thấu chi đợc xem là loại
tín dụng không bảo chứng.
Thấu chi là một khoản tín dụng tổng hợp mà doanh nghiệp vay khi nhu
cầu về vốn lu động của nó vợt khả năng của vốn lu động. Khi cấp tín dụng
thấu chi ngân hàng không đòi hỏi việc nghiên cứu một nguyên nhân rất chính
xác về sự phát sinh và tìm sự hợp lý của nó trong cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp.
3.2.1.3. Tín dụng vãng lai.
Tín dụng vãng lai cha đợc giới thiệu đầy đủ trên sách báo Việt Nam. Có
rất nhiều ý kiến khác nhau và đang còn có nhiều sự nhầm lẫn. Do vậy việc quy
tụ những thông tin, những tri thức về nội dung chủ yếu của tín dụng vãng lai,
để hiểu thêm những u điểm của nó trong nền kinh tế thị trờng. Từ đó rút ra
những thích ứng với điều kiện Việt Nam đang trong quá trình đổi mới và phát
triển đa dạng các loại tín dụng của NHTM.
Tín dụng vãng lai đợc xem là hình thức tín dụng cổ điển nhất. Tín dụng
vãng lai là tín dụng ngân hàng do cơ quan tín dụng cấp cho khách hàng của
mình : bằng bản tệ hoặc ngoại tệ và theo nhu cầu khách hàng có thể đợc sử
dụng với số lợng khác nhau nhng không vợt quá số tiền quy định trong hợp
đồng. Việc tính số d các khoản nộp vào và rút ra khỏi tài khoản của khách
hàng đợc tiến hành sau những khoảng thời gian quy định trong hợp đồng,
đồng thời với việc thanh toán các khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thống
nhất của khách hàng .
3.2.1.4. Tín dụng thời vụ.

-Ngân hàng cũng thực hiện việc thu ngân các phiếu khoán giúp khách
hàng.
Ngoài thanh toán và thực hiên thu ngân hộ khách hàng, ngân hàng có thể
giữ các phiếu khoán làm vật bảo đảm. Nhng thông thờng thì ngân hàng chiết
khấu thơng các phiếu.
-Chiết khấu thơng phiếu là nghiệp vụ cổ điển của ngân hàng, ra đời rất
sớm và mãi đến ngày nay vẫn đợc các ngân hàng áp dụng một cách phổ biến.
Đây là một nghiệp vụ ít rủi ro và không làm đóng băng vốn của ngân hàng.
Thời hạn cho vay ngắn tối đa là 90 ngày, điều này nâng cao tính thanh khoản
trong quản lý tài sản có của ngân hàng. Mặt khác hai hình thức cơ bản của th-
ơng phiếu là hối phiếu và lệnh phiếu đợc lập trên cơ sở hàng hoá đã đợc
chuyển giao cho ngời mua. Đây chính là tiền đề để ngời mua thực hiện kinh
doanh của mình, để có khả năng hoàn trả cho ngân hàng. Lại nữa nghiệp vụ
chiết khấu lại ở NHTW khi ngân hàng ngặp khó khăn về thanh khoản. Mặc dù
chiết khấu thơng phiếu mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. Tuy nhiên vẫn
có rủi ro xảy ra. Vì vậy trớc khi chiết khấu thơng phiếu, ngân hàng phải xem
xét kỷ khách hàng đến chiết khấu, xem xét kỷ các hối phiếu và mối quan hệ
của những ngời có liên quan đến hối phiếu.
Nh vậy: Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, đợc
thực hiện dới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thơng phiếu để
đổi lấy một số tiền bằng mệnh giá trái phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng
phí.
Ngoài ra tín dụng dựa trên việc chuyển nhợng trái quyền còn gồm các
loại: Nghiệp vụ huy động các trái quyền thơng mại, bao thanh toán hay mua
uỷ nhiệm thu
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
15
Luận văn tốt nghiệp
3.2.3. Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng.
Loại tín dụng này thực chất là một cam kết lãnh nợ do ngân hàng đa ra

kinh doanh đợc liên tục
Không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và các khoản
chi của một doanh nghiệp nên tại một thời điểm nhất định, trong nền kinh tế
có những thời điểm trong nền kinh tế có những doanh nghiệp thiếu vốn tạm
thời và cần bổ sung ngay để đảm bảo tính sản xuất đợc liên tục. Đối với các
doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ nh các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến
thực phẩm, các công ty chế biến nông sản, các doanh nghiệp xây lắp hoặc các
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
16
Luận văn tốt nghiệp
doanh nghiệp có vòng quay vốn lu động chậm thì các khoản tín dụng từ ngân
hàng có vai trò quan trọng trong việc giúp cho quá trình sản xuất không bị
gián đoạn. Các khoản tín dụng ngắn hạn có ý nghĩa lớn đối với các doanh
nghiệp khi xuất hiện cơ hội kinh doanh trên thị trờng, giúp doanh nghiệp tận
dụng đợc thời cơ phát triển sản xuất.
Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu
quả.
Một trong những nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả ngốc lẫn lãi sau
một thời gian nhất định. Do vậy có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng và tạo
lập đợc uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng, các doanh nghiệp phải
hoạt động có hiệu quả để trả nợ cho ngân hàng.
Nh vậy, tín dụng ngân hàng cũng là một yếu tố kích thích sản xuất của
doanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới công nghệ và cải tiến mẫu mã sản phẩm để có
thể rút ngắn chu kỳ sản xuất, đa nhanh sản phẩm vào lu thông, tạo lập chỗ
đứng trên thị trờng.
Đối với các doanh nghiệp lớn, công việc sản xuất đang phát triển thì phần
lớn vốn lu động đều vay ngân hàng. Nhiều doanh nghiệp còn ký hợp đồng ứng
trớc để có thể linh hoạt trong việc vay vốn, đáp ứng các cơ hội kinh doanh. Do
tính chất của tín dụng ứng trớc là doanh nghiệp phải trả lãi kể cả trên phần d
nợ vay cha sử dụng đến. Do đó bắt buộc các doanh nghiệp phải quay vốn

*Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu quy định
của pháp luật.
*Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Cụ thể :
-Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh. Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp t nhân, cá
nhân, công ty hợp danh, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phơng án sản
xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện
phơng án.
-Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bị lỗ, nếu bị lỗ thì phải có dự án
khả thi khắc phục hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận bù lỗ.
-Có tình hình tài chính lành mạnh.
-Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tợng vay vốn.
*Mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
*Có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh khả thi.
*Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHNN.
3.4.3. Đối tợng cho vay.
*Giá trị vầt t hàng hoá trong các khâu dự trữ, lu thông và các chi phí cấu
thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanh
nghiệp tiến hành phơng án sản xuất kinh doanh.
*Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất
khẩu mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay.
Ngân hàng không cho vay ngắn hạn để nộp khấu khao, nộp thuế và phần lãi
định mức(đối với các xí nghiệp xây lắp). Những vầt t hàng hoá là những đối t-
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
18
Luận văn tốt nghiệp
ợng vay vốn có khả năng luân chuyển. Ngân hàng không cho vay vốn để mua
vật t, hàng hoá ứ đọng hoặc để thực hiện những khối lợng thi công ngoài kế
hoạch vốn đầu t của Nhà Nớc đã ghi, ngoài thiết kế dự án hoặc nguồn vốn cha
rõ nguồn vốn đầu t.

vay quý
=
Chi phí cần thiết cho quá
trình hoạt động kinh
doanh quý kế hoạch.
-
Vốn tự có
và coi nh
tự có
-
Các khoản
Huy động
khác.
-
Vốn ứng
trớc của
chủ đầu t
Vòng quay VLĐ quý
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
19
Luận văn tốt nghiệp
1. Chi phí cần thiết để sản xuất kinh doanh quý, kỳ hoặc thời vụ kế hoạch
là giá trị sản lợng thực hiện trong quý, kỳ hoặc thời vụ chuẩn bị làm loại trừ đi
các khoản khấu hao, thuế, lãi định mức và các khoản không thuộc đối tợng
cho vay khác.
2. Là vốn lu động tự có của khách hàng.
Ngoài ra hạn mức tín dụng dựa trên cơ sở:
-mức d nợ cao nhất
-mức cho vay tối đa theo quy định của pháp luật
-mức cho vay tối đa theo quyết định của chính sách tín dụng mỗi ngân

hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn.
3.4.8. Quy trình cho vay ngắn hạn.
Cũng nh các loại hình cho vay khác, cho vay ngắn hạn tuân theo một quy
trình nhất định từ khâu thẩm định khách hàng, xét duyệt cho vay, ký kết hợp
đồng cho đến giải ngân và thu nợ.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
20
Luận văn tốt nghiệp
Bớc 1: Hớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
Khi khách hàng đến đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hớng dẫn
khách hàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn. Nếu khách hàng đồng
ý thì hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
Hồ sơ vay vốn gồm :
-giấy tờ chứng nhận về t cách pháp nhân hoặc thể nhân.
-giấy đề nghị vay vốn
-phơng án sản xuất kinh doanh và phơng án trả nợ.
-các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất(bảng tổng kết tài sản và bảng
quyết toán lỗ lãi). Nếu là doanh nghiệp t nhân đòi hỏi phải có kiểm toán.
-hợp đồng thế chấp, bảo đảm, cầm cố tài sản và các giấy tờ gốc chứng
nhận sở hữu đối với tài sản thế chấp, bảo đảm, cầm cố, bảo lãnh.
-các giấy tờ khác liên quan đến việc vay vốn: Hợp đồng mua bán hàng
hàng hoá dịch vụ; giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc cota nhập khẩu.
Bớc 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập các thông tinvề khách hàng và phơng
án vay vốn.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay cán
bộ tín dụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin
về khách hàng bao gồm: Thông tin do khách hàng cung cấp(qua phỏng vấn, từ
hồ sơ vay vốn và sổ sách kế toán, báo cáo tài chính) và thông tin do cán bộ tín
dụng tự điều tra.
Bớc 3: Phân tích, thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn.

Bớc 6: Phát tiền vay(giải ngân): Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng vay
vốn, tuỳ theo mục đích sử dụng tiền vay; phơng thức thanh toán có liên quan
đến tiền vay để ra quyết định hình thức phát tiền phù hợp.
Cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng lập chứng từ gồm bảng kê(nh hợp
đồng mua bán hàng hoá, hoá đơn) uỷ nhiệm chi, séc chuyển tiền. Tiền vay đợc
chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật t, hàng hoá và chỉ phát tiền mặt
hoặc phát ngân phiếu thanh toán cho đơn vay khi ngời cung cấp không có tài
khoản tại ngân hàng.
Bớc 7: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
- Giám sát và theo dõi nhằm kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ
và khả năng trả nợ và khả năng thực hiện, phát hiện dự báo những rủi ro có thể
phát sinh; phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trớc khi trở nên nghiêm
trọng nhằm đề xuất giải quyết xử lý kịp thời.
- Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi doanh nghiệp đến tong khế vay, diễn
biến d có trên tài khoản tiền gửi để thu nợ đúng hạn.
- Phân tích các báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh mới
nhất của khách hàng. Đối với khách hàng có d nợ lớn, định kỳ 6 tháng và 1
năm, cán bộ tín dụng phải phân tích toàn diện hoạt đồng sản xuất kinh doanh,
tài chính của doanh để áp dụng các biện pháp cho vay, thu nợ, quản lý tín
dụng theo các loại doanh nghiệp phù hợp.
- Phân tích, đánh giá, xếp loại các danh mục nợ quá hạn, khó đòi, nợ có
vấn đề để có biện pháp xử lý.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
22
Luận văn tốt nghiệp
Bớc 8: Thu hồi nợ, gia hạn nợ.
- Căn cứ vào khế ớc nhận nợ, trớc kỳ hạn thu nợ 5 ngày, cán bộ tín dụng
lập phiếu báo thu nợ trình giám đốc gửi cho doanh nghiệp vay vốn.
- Các khoản nợ có vấn đề, khách hàng có đơn đề nghị đợc gia hạn nợ,
giãn nợ, cán bộ tín dụng them định, kiểm tra rồi lập tờ trình cho giám đốc xem

dụng ngân hàng đứng trên góc độ doanh nghiệp chỉ đơn giản là thoả mãn nhu
cầu vay vốn của doanh nghiệp và làm cho đồng vốn sử dụng có hiệu quả.
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
23
Luận văn tốt nghiệp
Xét dới giác độ ngân hàng: Chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức
độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hớng tích cực
của bản thân ngân hàng và đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trờng đảm
bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Khi cho vay ngân hàng phải thực
hiện theo pháp lệnh ngân hàng và các văn bản chế độ hiện hành của nghành.
Xác định đối tợng cho vay và them định kỹ khách hàng trớc khi cho vay, nắm
bắt thông tin và hiểu đợc tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và
mục đích sử dụng vốn vay, cơ sở hoàn trả vốn vay để đảm bảo món vay đợc
hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn, hạn chế mức thấp nhất khả năng rủi ro có
thể xảy ra, đây là nguyên tắc cơ bản nhất đối với ngân hàng.
Chất lợng tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế -xã hội: Tín dụng ngân hàng
trong những năm gần đây phản ánh rỏ rệt sự năng động của nền kinh tế khi
chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Tín dụng ngân hàng phải huy động mức tối
đa vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội để cung ứng cho các
doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. Tín dụng đầu t cho nền kinh
tế tạo ra sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ làm tăng thêm sản phẩm cho xã
hội, tạo thêm việc làm cho ngời cho ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh
tế và khai thác mọi khả năng tiềm tàng, tích tụ vốn nhàn rỗi trong nớc, tranh
thủ vốn vay nớc ngoài có lợi cho kinh tế phát triển.
Chất lợng tín dụng thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thống ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng đảm bảo đợc chất lợng thì khả năng thanh toán chi trả
cao, tránh đợc rủi ro hệ thống. Nâng cao chất lợng tín dụng làm cho hệ thống
ngân hàng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế
phát triển hoà nhập với thế giới.
Qua đó ta có thể rút ra rằng:

giấy tờ thơng mại và trái phiếu nhằm giảm chi phí giao dịch của họ. Các ngân
hàng đã tìm cách thay thế đối tợng khách hàng này bằng những khách hàng
vay nhỏ và kém ổn định hơn. Nh vậy, do các khoản mục cho vay ngày càng
ngày càng có độ rủi ro cao hơn và không ổn định do tính chất cạnh cao và
không ổn định của nền kinh tế. Do vậy việc đánh giá chất lợng tín dụng đối
với một ngân hàng là hết sức quan trọng. Bởi chất lợng tín dụng biểu hiện khả
năng hoạt động của ngân hàng tốt hay xấu, làm cơ sở để để đánh giá ngân
hàng. Mặt khác, việc đánh giá chất lợng tín dụng cũng giúp cho ngân hàng có
những thay đổi hợp lý, điều chỉnh hoạt động để nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình. Việc nâng cao chất lợng tín dụng không những làm cho ngân hàng
tăng thu nhập mà còn giúp ngân hàng đợc an toàn. Phơng pháp đánh giá chất
lợng tín dụng mang tính khoa học, nó vừa cụ thể vừa trừu tợng nên để đánh
giá chất lợng tín dụng ngời ta dựa vào 2 hệ thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu định lợng
và chỉ tiêu định tính.
4.2.1. Nhóm chỉ tiêu định lợng
- Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn mà
khách hàng không trả đợc số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số
tiền đó và không đợc ngân hàng gia hạn. Số tiền này ngân hàng chuyển thành
nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này(cao hơn
lãi suất thông thờng). Đây là những khoản những khoản nợ có độ rủi ro cao và
ngân hàng có khả mất vốn. Để đánh giá chất lợng tín dụng trên cơ sở nợ quá
hạn, ngời ta ngời ta thờng thông qua tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ đầu t rủi ro:
= Tổng d nợ quá hạn ngắn hạn X 100%
Nguyễn Thành Sơn - Khoa Ngân hàng Tài chính
25

Trích đoạn Định hớng hoạt động tín dụng của NHCTII-HBT trong năm 2003 Nâng cao chất lợng thu thập thông tin Đa dạng hoá phơng thức chovay ngắn hạn đặc biệt mở rộng chiết Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý: Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trờng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status