ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TẠ DUY HUÂN
Tên chuyên đề :
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI TRANG TRẠI LIÊN
KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BIOVET
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2014 - 2018
Thái Nguyên, 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TẠ DUY HUÂN
Tên chuyên đề :
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH SINH SẢN CHO ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI TRANG
TRẠI LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
BIOVET
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tháng
Sinh viên
TẠ DUY HUÂN
năm 2018
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung ............................. 17
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí điều trị bệnh viêm đường sinh dục cho lợn nái .......... 35
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn sinh sản của trang trại (2015 - 2017) .................... 37
Bảng 4.2. Kết quả nuôi dưỡng chăm sóc cho lợn tại trang trại...................... 38
Bảng 4.3. Tình hình đẻ của đàn lợn nái ........................................................ 39
Bảng 4.4: Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................. 41
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng tại trang trại........................... 41
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng bằng vaccine cho lợn .................................... 43
Bảng 4.7. Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của đàn lợn nái theo lứa đẻ ............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.8. Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của đàn lợn nái ở các tháng theo dõi ...... 45
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản ............................. 46
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện công tác khác tại trại ...................................... 48
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs
FRF
: Folliculin Releasing Factors
4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ......................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề ......................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu ........................................................... 3
2.1.2. Điều kiện của cơ sở .............................................................................. 4
2.1.3. Đánh giá chung..................................................................................... 7
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề..................................................... 7
2.2.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................... 7
2.2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................ 29
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG,
.......................................33
NỘI
4.3. Kết quả theo dõi tình hình mắc một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái tại
trại..... 44
4.3.1.Tỷ lệ lợn nái mắc một số bệnh sinh sản theo lứa đẻError!
Bookmark
not defined.
4.3.2. Tỷ lệ lợn nái mắc một số bệnh sinh sản ở các tháng theo dõi .............. 44
4.3.3. Kết quả điều trị bệnh sinh sản của lợn nái tại cơ sở thực tập ............... 46
4.4. Kết quả thực hiện công tác khác tại trại ................................................. 47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................... 49
5.1. Kết luận ................................................................................................. 49
5.2. Đề nghị.................................................................................................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 51
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đang phát triển mạnh mẽ,
trang trại chăn nuôi chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượng trang trại nông
nghiệp cả nước và đang có chiều hướng tăng lên. Năm 2016 cả nước có
33.488 trang trại chăn nuôi (bằng 38,72% tổng số trang trại nông nghiệp), 2
vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ có nhiều trang trại nhất (tương
ứng có 9.946 và 6.271 trang trại), trong đó ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị
trí quan trọng, không những cung cấp thực phẩm hàng ngày, có tỷ trọng cao
và chất lượng tốt cho con người, mà còn là nguồn cung cấp sản phẩm phụ như
1.2.1. Mục tiêu
- Nắm được quy trình nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái tại
trang trại.
- Đánh giá được tình hình mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái sinh sản
tại trại.
- Đánh giá được hiệu quả điều trị bệnh sinh sản bằng các phác đồ điều trị.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại liên kết với Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Biovet.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại
đạt hiệu quả cao.
- Xác định được tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy
trình phòng, trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn Thảo Nhân liên kết với công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biovet
nằm ở xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Phía Bắc giáp huyện Yên
Thế (tỉnh Bắc Giang) và huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên), phía Đông giáp
huyện Lạng Giang, phía Tây giáp huyện Hiệp Hoà, phía Nam giáp huyện Việt
Yên và thành phố Bắc Giang. Vị trí địa lý của trại lợn tương đối thuận lợi
trong giao lưu phát triển KT-XH, với thành phố Bắc Giang cách 15 km theo
tỉnh lộ 398 (đường 284 cũ), huyện Sóc Sơn - Hà Nội (cách 30 km theo tỉnh lộ
295), thành phố Thái Nguyên cách 40 km theo tỉnh lộ 294 (đường 287 cũ).
2.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
Huyện Tân Yên mang đặc trưng địa hình bán sơn địa, được chia thành
Hiện nay trang trại do Bà Lê Thị Thảo làm chủ trại và kỹ thuật của trại. Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu Biovet chịu trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật và hướng
dẫn sử dụng các sản phẩm của công ty.
2.1.2.2. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn có khoảng 1,8 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công
nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của
trại. Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng
trại cho 500 lợn thịt bao gồm: 1 dãy chuồng có 9 ô, 8 ô kích thước 7m ×
7m/ô, 1 ô khích thức 3m × 7m/ô.
Hệ thống chuồng trại cho 135 nái bao gồm: 2 chuồng lợn đẻ mỗi
chuồng có 20 ô kích thước 2,4m × 1,6m/ô, 1 chuồng nái chửa có 150 ô kích
thước 2,4m × 0,65m/ô, 1 chuồng cách ly, 4 chuồng đực giống. Cùng một số
công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng,
phòng pha tinh, kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 4 quạt thông gió. Hai bên tường có dãy cửa sổ
lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m²; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau
80cm. Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng. Hệ thống nước trong khu chăn nuôi
đều là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, đầu mỗi
chuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho lợn uống phòng khi lợn ốm. Nước tắm,
nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ
thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức trại gồm 07 người: 01 chủ trại quản lý các công việc
chung tại trại, 01 kỹ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý dịch bệnh, chăm
sóc và nuôi dưỡng đàn lợn nái tại trại, 02 công nhân chịu trách nhiệm làm vệ
Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ
lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe
mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và
các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn.
Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm
tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được
kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh
nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không
gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn.
2.1.3. Đánh giá chung
2.1.3.1. Thuận lợi
Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
2.1.3.2. Khó khăn
Do giá lợn trên thị trường có xu thế giảm mạnh không đạt lợi nhuận
nên giảm chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cho đàn lợn nái sinh sản.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Cơ sở khoa học
cung. Cổ tử cung không có gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt xen kẽ cài
răng lược với nhau.
- Âm đạo (Vagina): âm đạo là đoạn nối tiếp sau cổ tử cung, trước âm
hộ. Đây là nơi tiếp nhận dương vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía
dưới là bóng đái, nó được ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh.
Cấu tạo: lớp ngoài là tương mạc phủ phần trước âm đạo. Lớp giữa là
lớp cơ trơn xếp theo các chiều khác nhau dính lẫn lộn với tổ chức liên kết
bọc ngoài. Lớp niêm mạc có nhiều gấp nếp nhăn nheo theo chiều dọc, trong
đó có nhiều chất nhờn. Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đường đi
ra của thai.
- Âm hộ (Vulva): đây là đoạn sau cùng của bộ máy sinh dục cái, sau
âm đạo và ngăn cách âm đạo bởi màng trinh. Âm hộ nằm dưới hậu môn và
được thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là âm môn. Trong âm hộ còn
có lỗ thông với bóng đái, tuyến tiền đình (Barthonlin) và khí quan cương
cứng gọi là âm vật (Clitoris).
Âm môn là một khe thẳng đứng dưới hậu môn, có 2 môi nối với nhau
bởi 2 mép. Môi lớn ở ngoài dày trùm lấy môi nhỏ ở trong. Mép trên hơi nhọn,
mép dưới rộng bao quanh âm vật. Mép trên và dưới được bao bởi lớp da
mỏng mịn, phía dưới mép dưới có lông.
- Bộ phận phía trong âm hộ và âm môn:
+ Màng trinh (Hymen): ngăn cách giữa âm đạo và âm hộ.
+ Lỗ đái là đường thông ra của niệu đạo con cái. Lỗ đái nằm ở thành
dưới âm môn ngay sau dưới màng trinh, hình một cái khe có van trùm lên,
cánh van hướng về sau. Bên cạnh lỗ đái còn có lỗ đổ ra của ống tuyến tiền
đình. Đôi tuyến này tiết ra dịch nhờn làm ẩm ướt cửa vào âm đạo phía trong
âm hộ và có thành phần sát khuẩn.
+ Âm vật (Clitoris): là tổ chức cương cứng, có nhiều dây thần kinh nên
cảm giác tập trung ở đây cao.
* Thành thục về tính và thành thục về thể vóc:
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [19]:
- Thành thục về tính: gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định, thì
có biểu hiện về tính dục. Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có
khả năng sinh ra tế bào trứng. Khi đấy gọi là gia súc đã thành thục về tính.
11
Thời gian thành thục về tính của lợn là 6 - 7 tháng.
- Thành thục về thể vóc: sự thành thục về thể vóc thường diễn ra chậm
hơn sự thành thục về tính. Sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển, đến một
thời điểm nhất định con vật đạt tới mức độ trưởng thành về thể vóc. Có nghĩa
là cơ thể tương đối hoàn chỉnh về sự phát triển của các cơ quan bộ phận như
não đã phát triển hoàn thiện hơn, xương đã cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn
định hơn. Nói một cách khác, khi gia súc đã thành thục về tính thì sự sinh
trưởng, phát triển của cơ thể vẫn còn tiếp tục đến độ trưởng thành. Đây là đặc
điểm cần chú ý trong chăn nuôi, không nên sử dụng gia súc vào mục đích sinh
sản quá sớm, đối với gia súc cái nếu phối giống sớm khi cơ thể chưa trưởng
thành về tầm vóc sẽ ảnh hưởng xấu như: trong thời gian chửa có sự phân tán
dinh dưỡng, ưu tiên cho phát triển bào thai. Nhu cầu dinh dưỡng cho sự sinh
trưởng và phát triển cho bào thai cũng bị ảnh hưởng. Kết quả: mẹ yếu, con
nhỏ và yếu, tuổi sử dụng con mẹ bị giảm xuống. Hơn nữa, do xoang chậu
chưa phát triển hoàn toàn, nhỏ, hẹp làm cho con vật khó đẻ.
Thời gian thành thục về thể vóc của lợn là 7 - 9 tháng.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng.
Sự hình thành và phát triển của trứng: tế bào trứng hay trứng hình
thành trong buồng trứng, nó được phát triển từ các tế bào sinh dục chưa thành
thục gọi là noãn nguyên bào (Ovogonie). Ở giai đoạn sớm của đời sống cá
thể, các noãn nguyên bào trải qua nhiều lần phân bào nguyên nhiễm, đến noãn
dục nhiều hơn tế bào cơ, xương, mỡ nhưng sự ưu tiên đó nằm trong các mối
tương quan chung về dinh dưỡng có trong cơ thể.
- Giống: các giống khác nhau, chất lượng của quá trình phát triển nang
trứng cũng khác nhau do gen quy định.
Ngoài ra, còn các yếu tố khác như: khí hậu, điều kiện chăm sóc,… cũng
ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng.
13
* Chu kỳ động dục
Khi gia súc cái thành thục về tính, cứ sau mỗi khoảng thời gian nhất
định, cơ quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt, kèm theo đó là rụng
trứng và động dục. Hiện tượng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ, gọi là
chu kỳ động dục hay chu kỳ tính.
Chu kỳ tính của lợn là 21 ± 4 ngày. Trứng rụng vào lúc 36 - 42 giờ sau
khi xuất hiện động dục. Thời điểm phối giống thích hợp nhất là 24 - 36 giờ
sau khi xuất hiện động dục. Số trứng rụng từ 16 - 17 tế bào.
* Cơ chế động dục và biểu hiện động dục ở lợn nái:
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [15], cơ chế động dục của lợn
nái: khi lợn nái đến tuổi thành thục về tính dục, các kích thích bên ngoài
như ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, feromon của con đực và các kích thích nội
tiết đi theo dây thần kinh li tâm, đến vỏ đại não qua vùng đồi dưới
(Hypothalamus) tiết ra kích tố FRF (Folliculin Releasing Factors), có tác
dụng kích thích tuyến yên tiết ra FSH, làm cho bao noãn phát dục nhanh
chóng. Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, thì thượng bì bao
noãn tiết ra estrogen chứa đầy trong xoang bao noãn, làm cho lợn nái có
biểu hiện động dục ra bên ngoài.
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [19]: chu kỳ động dục của
gia súc được chia làm 4 giai đoạn:
sp., Staphylococcus sp., E. coli., Enterobacter.
- Streptococcus: là liên cầu khuẩn thuộc họ Micrococcaceae, hình cầu
hoặc hình bầu dục, đường kính có khi đến 1µ , đôi khi có vỏ, bắt màu gram
dương, không di động. Liên cầu có ở khắp nơi trên cơ thể người và động vật,
bình thường chúng cư trú trên da, niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp, khi sức
đề kháng của cơ thể giảm sút hoặc tổ chức bị tổn thương, vi khuẩn sẽ xâm
nhập và gây bệnh.
- Staphylococcus: là những vi khuẩn hình cầu, tụ lại từng đám giống
hình chùm nho, đường kính 0,7 - 1µ , không di động, không sinh nha
bào,
15
không có lông, bắt màu gram dương, Staphylococcus thuộc họ Micrococeae
gồm ba loại: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis và
Staphylococcus sarprophyticus. Tụ cầu thường ký sinh trên da, niêm mạc của
người và gia súc, khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút hoặc tổ chức bị thương
ở da và niêm mạc hoặc những rối loạn về chức năng thì các nhiễm trùng do tụ
cầu dễ dàng xuất hiện. Vi khuẩn gây những ổ mủ ở ngoài da và niêm mạc.
Một số trường hợp vi khuẩn vào máu gây nhiễm trùng huyết, huyết nhiễm
mủ. Trong ba loài của giống Staphylococcus thì Staphylococcus aureus là loài
gây bệnh hay gặp nhất, nó gây các nhiễm trùng ở các loài gia súc, nhất là các
cơ sở chăn nuôi tập trung có mật độ gia súc lớn.
- Eschelichina coli (E. coli): là trực khuẩn ruột già thuộc trực khuẩn
đường ruột Enterobacteriaceae, bắt màu gram âm, hình gậy ngắn kích thước
2-3 x 0,6µ . Phần lớn E. coli di động do có lông ở quanh thân, vi khuẩn không
sinh nha bào, có thể có giáp mô. E. coli có sẵn trong ruột của động vật nhưng
chỉ có tác động gây bệnh khi sức đề kháng của con gia súc giảm sút (do chăm
sóc, do cảm lạnh hoặc cảm nóng). E. coli thường gây bệnh cho gia súc mới đẻ
khuẩn phát triển mạnh.
+ Lợn nái ngoại nhập nội cũng dễ mắc bệnh do chưa thích nghi với
điều kiện khí hậu Việt Nam và khả năng sinh sản nhiều con/lứa.
- Do yếu tố ngoại cảnh: do thụ tinh nhân tạo sai kỹ thuật, do thức ăn
nghèo dinh dưỡng, hay do can thiệp đỡ đẻ bằng dụng cụ hay thuốc sản khoa
sai kỹ thuật, kết hợp với việc chăm sóc nuôi dưỡng bất hợp lý, thiếu vận động
đã tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh.
- Do dinh dưỡng:
+ Do khẩu phần ăn thừa hay thiếu protein trước, trong thời kỳ mang
thai có ảnh hưởng đến viêm tử cung.
17
+ Lợn mẹ sử dụng quá nhiều tinh bột gây khó đẻ, gây ra viêm tử cung
do xây xát. Ngược lại, thiếu chất dinh dưỡng nái mẹ ốm yếu, sức đề kháng
giảm không có khả năng chống lại mầm bệnh xâm nhập, gây viêm tử cung.
+ Khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung (Lê Hồng Mận,
2006) [11].
- Do chăm sóc quản lý:
+ Vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinh dục của lợn nái trước
khi đẻ không tốt, khu vực chuồng trại có mầm bệnh.
+ Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ dễ làm
cho lợn nái bị viêm tử cung. Vì vậy, chúng ta phải tạo tiểu khí hậu phù hợp
cho lợn nái khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.
+ Triệu chứng
Bệnh được chia làm 3 thể viêm chính gồm: viêm nội mạc tử cung (thể
nhẹ), viêm cơ tử cung (thể trung bình), viêm tương mạc tử cung (thể nặng)
với các biểu hiện cụ thể được trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung
hộ, 12 - 72 giờ sau khi đẻ dịch lỏng có màu trắng đục hoặc xanh dạng sợi mùi
hôi tanh. Thể viêm này ít ảnh hưởng đến sản lượng sữa của lợn mẹ.
+ Viêm tử cung thể vừa (++): thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân nhiệt
lợn nái cao 39,5 - 40°C, lợn ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lỳ. Khi nằm có dịch từ
âm hộ chảy ra màu vàng xanh lẫn mủ trắng đục, hơi sệt, mùi tanh hôi.
Khi soi đường sinh dục, vùng âm đạo có dính váng mủ, niêm mạc có
vùng nhạt không đều, niêm dịch chảy từ cổ tử cung ra có mùi thối.
+ Viêm tử cung thể nặng (+++): thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân
nhiệt tăng cao từ 39,5 - 40°C, lợn nái ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn, dịch tiết ra từ âm
hộ có dạng màu xanh vàng sệt, có khi lẫn máu, mùi tanh thối.
Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, nhiều mủ đặc dính lại, cổ tử cung hơi mở,
có mủ trắng đục chảy ra, mùi thối khắm. Trạng thái này xuất hiện chậm 7 - 8
ngày sau khi lợn đẻ. Bệnh thường ảnh hưởng đến sản lượng sữa.
+ Hậu quả của bệnh
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh
dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm
mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, lợn con chậm phát
triển, lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể vô sinh, mất khả
năng sinh sản của lợn nái.
+ Phòng bệnh
Chuồng trại trước khi lợn đẻ 1 tuần phải rửa sạch sẽ, rắc vôi bột hoặc
nước vôi 20% sau đó rửa sạch chuồng bằng nước thường.
Tắm cho lợn bằng tay sau khi đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài và
bầu vú.
Khi đỡ đẻ bằng tay phải sát trùng kỹ bằng rượu, cồn và xoa lên bàn tay
bằng dầu lạc. Tốt nhất là đeo găng tay bảo hộ.
Thường lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng tay thì gần như 100% bị