Áp dụng biện pháp phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn lợn nái ngoại sinh sản tại trang trại liên kết với công ty XNK Biovet - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LA VĂN KHƢƠNG
Tên đề tài:
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÕNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
Ở ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN TẠI TRANG TRAI LIÊN KẾT
VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK BIOVET

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Chăn nuôi Thú y
Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LA VĂN KHƢƠNG
Tên đề tài:

tình dạy dỗ dìu dắt em trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Đỗ Thị Lan
Phƣơng đã luôn động viên, giúp đỡ và hƣớng dẫn chỉ bảo em tận tình trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp Đại học này.
Để góp phần cho việc thực tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp đạt
kết quả tốt, em đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của gia đình
và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trƣớc mọi sự giúp đỡ quý
báu đó.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2017

Sinh viên
La Văn Khƣơng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lƣợng đàn lợn của trại .................................................................. 4
Bảng 3.1. Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện ......... 27
Bảng 3.2. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 29
Bảng 3.3. Lịch tiêm phòng vắc xin và thu ốc phòng bện cho đàn l ợn của tr ại
chăn nuôi ......................................................................................................... 30
Bảng 4.1. Kết quả tiêm phòng bằng vắc xin cho lợn ...................................... 33
Bảng 4.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn tại trại chăn nuôi ............................. 34
Bảng 4.3. Kết quả một số công tác khác tại trại chăn nuôi ............................. 35
Bảng 4.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất tại trại chăn nuôi lợn ............... 36

KMnO4

: Kali pemanaganat

LMLM

: Lở mồm long móng


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1:MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 3
2.1.2. Cơ cấu đàn lợn của trại ........................................................................... 4
2.2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài ......................................................... 5
2.2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 5
2.2.2. Chẩn đoán lâm sàng một số bệnh sinh sản của lợn nái ......................... 15

4.2.2. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó ở lợn nái............ 39
4.3. Công tác thực hiện tại công ty cp Xuất nhập khẩu Biovet.......................41
4.3.1.Công tác chăm sóc nuôi dƣỡng gà đẻ tại trại gà đẻ Mạc Văn Thuỷ,huyện
Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng từ ngày 1/9/2016 -30/9/2016. ............................. 41
4.3.2 Công tác tiêm phòng và chẩn đoán bệnh cho lợn và các công tác khác ở
đại lý thuốc thú y của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Biovet .................... 42
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 47
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 47
II. Tài liệu dịch ................................................................................................ 48
III. Tài liệu Internet ......................................................................................... 48
PHỤ LỤC ............................................................................................................
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI ............................................


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đang phát triển mạnh mẽ,
trong đó ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và đem lại nhiều lợi
ích cho con ngƣời, không những cung cấp thực phẩm hàng ngày, có tỷ trọng
cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời, mà còn là nguồn cung cấp sản phẩm phụ
nhƣ da, mỡ cho các ngành công nghiệp chế biến, đồng thời với thực tế nƣớc
ta là nƣớc nông nghiệp thì chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón rất lớn
cho ngành trồng trọt.
Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu đời sống ngƣời dân ngày
càng cao. Đặc biệt là nhu cầu về nguồn thực phẩm có chất lƣợng cao, an toàn

- Nắm đƣợc tình hình mắc bệnh sinh sản ở đàn lợn nái nuôi tại trại lợn
huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình và các yếu tố ảnh hƣởng.
-Chẩn đoán, phòng và đƣa điều trị bệnh sinh sản bằng phác đồ điều trị
bệnh của trại chăn nuôi.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài đóng góp một phần vào nguồn tƣ liệu về một số
bệnh sinh sản trong chăn nuôi lợn nái.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh khi sử dụng phác đồ điều trị từ đó đƣa
ra những liệu trình điều trị hiệu quả, kinh tế để áp dụng rộng rãi trong thực
tiễn chăn nuôi.
- Làm quen với phƣơng pháp nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn nuôi.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
Trại heo nái sinh sản Phan Tấn Thành, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình
có diện tích 1.8ha nằm ở xã Dân Hạ huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình, Trại nằm ở
gần đƣờng giao thông nên rất thuận tiện cho việc sản xuất. Trại cách khá xa
khu dân cƣ nên ít ảnh hƣởng tới ngƣời dân, đặc biệt là ô nhiễm môi trƣờng.
Đồng thời, cũng giúp cho trại có thể phòng chống đƣợc dịch bệnh lây lan từ
bên ngoài khu dân cƣ cũng nhƣ dịch bệnh từ bên trong phát tán ra ngoài.
Trại heo nái sinh sản Phan Tấn Thành nói riêng và tỉnh Hòa Bình nói

và Môi trƣờng kiểm tra và cấp giấy phép đạt tiêu chuẩn chăn nuôi. Nhận thấy
cách thức xây dựng chuồng trại ở đây là phù hợp. Vì chuồng đƣợc xây theo
hƣớng Nam nên mát về mùa hè và ấm về mùa đông. Xung quanh chuồng có
trồng cây xanh làm bóng mát. Tất cả các thiết bị phục vụ chăn nuôi nhƣ điện,
nƣớc, máng ăn, máng uống đƣợc thiết kế, an toàn chắc chắn, dễ lau chùi và
bảo dƣỡng
2.1.2. Cơ cấu đàn lợn của trại
Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 2 giống lợn là
Landrace và Yorkshir. Lợn sau khi sinh 19 - 23 ngày xuất chuồng.
Bảng 2.1. Số lượng đàn lợn của trại
Số lợn qua các năm
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Đến tháng 5 năm

2014

2015

2016

Lợn nái (con)

180

270

từng năm; Số lợn nái hậu bị từ năm 2014 là 50 nái, tới tháng 5 năm 2015 tăng
lên 120 nái, nái sinh sản từ 130 nái; năm 2014 tăng lên 350 nái ở tháng 5 năm
2016, lợn đực cũng tăng theo số lƣợng lợn nái từ 2 đực; năm 2014 tăng lên 6
đực đến tháng 5 năm 2016
Để đạt đƣợc những kết quả nhƣ trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹ
thuật, đầu tƣ trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề
cao…, trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với
phƣơng châm “phòng dịch hơn dập dịch”.
2.2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái
 Bộ phận sinh dục bên ngoài:
Là bộ phận ta có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát đƣợc, bao gồm: âm hộ, âm
vật, tiền đình.
 Âm hộ (vulvae):đây là đoạn sau cùng của bộ máy sinh dục cái. Âm hộ
nằm dƣới hậu môn và đƣợc thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là âm
môn. Trong âm hộ còn có lỗ thông với bóng đái, tuyến tiền đình (bartholin)
và khí quan cƣơng cứng gọi là âm vật (clitoris).
 Âm vật (clitoris):
Âm vật nằm ở phía dƣới hai mép của âm môn. Là tổ chức cƣơng cứng,
có nhiều dây thần kinh nên tính cảm giác tập trung ở đây cao, tƣơng tự nhƣ
bao quy đầu dƣơng vật.
Về cấu tạo, âm vật cũng có các thể hổng nhƣ con đực. Trên âm vật có
nếp da tạo ra mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp xuống dƣới. Trong thực tế sau khi
dẫn tinh cho gia súc cái, các dẫn tinh viên thƣờng xoa bóp nhẹ vào âm vật kích
thích con cái hƣng phấn để tử cung trở lại co thắt vào vận động bình thƣờng.


6
 Tiền đình(vestibulum):

 Phần trƣớc tự do có hình phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác
dụng hứng tế bao trứng chín rụng, đầu này mở ra trong xoang phúc mạc.
 Phần sau thon nhỏ có đƣờng kính dài 0,2 - 0,3cm nối với sừng tử cung.
 Tử cung (dạ con) (uterus):
+ Cấu tạo giải phẫu tử cung:
Tử cung nằm trong xoang chậu, dƣới trực tràng, trên bóng đái, là nơi
làm tổ, cung cấp chất dinh dƣỡng cho sự phát triển của bào thai đồng thời là
cơ quan đẩy bào thai lọt ra ngoài khi sinh đẻ.
Tử cung gồm có hai sừng tử cung, một thân và một cổ tử cung. Ở lợn tử
cung thuộc loại hai sừng, các sừng gấp nếp hoặc quăn lại và có độ dài hơn 1m
trong khi thân tử cung lại ngắn. Độ dài này phù hợp cho việc mang nhiều thai.
+ Cổ tử cung:
Cổ tử cung tổ chức sợi mô liên kết chiếm ƣu thế kết hợp với sự góp mặt
của một ít cơ trơn.
Ở lợn cổ tử cung không có nếp gấp hình hoa nở mà là những cột thịt
xen kẽ cài răng lƣợc với nhau.
+ Thân tử cung ngắn, niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp gấp
nhăn nheo theo chiều dọc.
+ Sừng tử cung dài ngoằn ngoèo nhƣ ruột non dài chừng 30 - 50cm dây
chằng ruộng và rất dài.
Thai của lợn đƣợc làm tổ ở sừng tử cung.
 Âm đạo (vagina):
Âm đạo là đoạn nối tiếp sau cổ tử cung, trƣớc âm hộ. Đây là nơi tiếp nhận
dƣơng vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía dƣới là bóng đái, nó
đƣợc ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh.
Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đƣờng đi ra của thai. Chiều


8
dài của âm đạo của lợn: 10 - 12cm.

tuyến vú, vì vậy sự cung cấp máu cho tuyến vú rất phong phú, mao mạch bao
quanh bao tuyến dày đặc.
 Núm vú: một bầu có một núm vú, cấu tạo từ ngoài vào trong: da, tổ
chức liên kết, cơ, ống dẫn sữa. Lợn có từ 2-3 ống dẫn sữa. Ở đầu núm vú sợi
cơ trơn xếp thành vòng tạo thành cơ vòng đầu vú, giữ cho đầu vú ở trạng thái
khép kín khi không thải sữa.
 Sự phát triển của tuyến vú:
 Động vật còn non tuyến vú chƣa phát triển, khi đến tuổi thành thục,
hệ thống ống dẫn bắt đầu sinh trƣởng và hình thành hệ thống ống dẫn nhỏ
phân nhánh phức tạp, thể tích tuyến vú tăng lên, đoạn cuối ống dẫn hình thành
bao tuyến chƣa có xoang tiết.
 Đến thời kỳ chửa, nuôi con, bao tuyến có xoang tiết, ống dẫn tăng lên
không ngừng, thể tích bầu vú lớn. Qua một thời gian tiết sữa thể tích bao tuyến
nhỏ dần, ống dẫn teo đi, lƣợng sữa giảm đến ngừng, bầu vú nhỏ lại.
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
 Sự thành thục về tính
Một số cơ thể đƣợc gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ
thể phát triển căn bản đã hoàn thiện. Dƣới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố (các
phản xạ về sinh dục). Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng.


Hiện tƣợng rụng trứng
Noãn bào dần dần lớn lên, nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng, dƣới tác

dụng của thần kinh, hormone, áp suất thì noãn bào vỡ ra giải phóng tế bào
trứng, đồng thời thải ra dịch folliculin. Hiện tƣợng giải phóng tế bào trứng ra
khỏi noãn bào ở từng loại gia súc là khác nhau. Ở lợn có 20 - 30 tế bào trứng
trong 1 lần rụng.



Thƣờng kết hợp song song với tính dục, con vật có một loại biến đổi về
bên ngoài thƣờng không yên, chủ động đi tìm con đực, kêu rống, kém ăn,
đuôi cong và chịu đực, hai chân sau thƣờng ở tƣ thế giao phối. Cao độ nhất là
lúc tế bào trứng rụng. Khi đã rụng tế bào trứng thì hƣng phấn giảm đi rõ rệt.
* Chu kỳ động dục:
Chia làm 4 giai đoạn:
* Giai đoạn trƣớc động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơn
bình thƣờng. Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cƣờng sinh trƣởng, số
lƣợng lông nhung tăng lên. Đƣờng sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử
cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều. Giai đoạn này tính hƣng phấn
chƣa cao. Khi noãn bào chín, tế bào trứng đƣợc tách ra, sừng tử cung co bóp
mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn. Niêm dịch ở đƣờng sinh dục chảy ra nhiều
lúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục.
- Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục có biểu hiện biến đổi sinh
lý, bên trong âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết, niêm dịch trong suốt từ
trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hƣng phấn cao độ, gia súc không
yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu rống, phá chuồng, nhảy lên lƣng con khác, thích
gần con đực. Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽ
đƣợc thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại, gia súc cái trong giai đoạn có thai đến khi
đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện.
 Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần trở lại bình
thƣờng. Các phản xạ động dục, tính hƣng phấn mất dần hẳn, con vật chuyển
sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn.


12
- Giai đoạn nghỉ ngơi

ở lợn nái nội.
Viêm tử cung dẫn đến lợn nái mệt mỏi, sốt, bỏ ăn, mất sữa, có thể kế
phát sang viêm vú. Lợn nái viêm tử cung dẫn tới làm thay đổi số lƣợng và
chất lƣợng sữa, lợn con bị tiêu chảy sớm và chữa không khỏi dứt điểm nếu
không chữa khỏi cho con mẹ.
- Nguyên nhân mắc bệnh
Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân nhƣ:
+ Can thiệp không đúng kỹ thuật khi lợn đẻ khó, lợn bị nhiễm trùng từ
chuồng trại do vệ sinh kém.
+ Tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu trong khẩu phần thức ăn bị thiếu
vitamin A, D, E gây khô niêm mạc, dễ xây xƣớc, nhiễm khuẩn.
+ Cơ quan sinh dục ngoài bẩn.
+ Lợn đực bị viêm niệu quản và dƣơng vật khi nhảy trực tiếp.
+ Bệnh xảy ra do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát, hoặc
không sạch đã đƣa các vi khuẩn gây nhiễm vào bộ phận sinh dục.
- Triệu chứng
Bệnh thể hiện ở dạng điển hình nhƣ lợn có biểu hiện mệt mỏi, sốt, hay
nằm úp bầu vú, bỏ ăn, ăn kém, âm hộ sƣng tấy đỏ, dịch xuất tiết từ âm đạo
chảy ra trắng đục nếu nặng dịch có máu, đứng nằm, bứt rứt không yên, lợn
con thƣờng thiếu sữa, kêu nhiều. Trong trƣờng hợp bệnh nhẹ, lợn không sốt,
âm hộ không sƣng đỏ nhƣng vẫn có dịch nhày, trắng đục tiết ra từ âm đạo
dịch nhày thƣờng chảy không liên tục mà chỉ chảy ra từng đợt từ vài ngày đến
một tuần. Lợn nái thƣờng không đậu thai hoặc khi đã có thai sẽ bị tiêu đi vì
quá trình viêm nhiễm từ niêm mạc âm đạo, tử cung lan sang thai.


14
- Hậu quả
Bệnh gây tổn thƣơng cơ quan sinh dục, viêm xảy ra trong thời gian có
chửa thì do biến đổi trong cấu trúc niêm mạc nhƣ: teo niêm mạc, sẹo trên

thậm chí cả mẹ lẫn con có thể chết. Do đó, đẻ khó gây thiệt về kinh tế cho
ngành chăn nuôi.
- Nguyên nhân:
Do chuồng chật; thiếu vận động; xƣơng chậu lợn mẹ hẹp; lợn mẹ quá
béo; khẩu phần ăn thiếu dinh dƣỡng hoặc do thai to, thai ngƣợc, thai chết.
- Triệu chứng:
Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ đƣợc, cơn co bóp rặn
đẻ thƣa dần, lợn nái mệt mỏi, khó chịu, nƣớc ối tiết ra nhiều và có lẫn máu
(màu hồng nhạt). Có trƣờng hợp lợn nái đẻ đƣợc một con, nhƣng vẫn đẻ khó
ở con tiếp theo. Khi đƣa tay vào kiểm tra thấy thai nằm ngay xƣơng chậu
nhƣng do đẻ ngƣợc thai (quay lƣng ra), do xƣơng chậu hẹp nhƣng bào thai
quá to.
- Hậu quả:
Nếu không can thiệp kịp thời thì thai ngạt và chết, lợn mẹ kiệt sức.
Biện pháp can thiệp không đúng cách, gây xây sát niêm mạc tử cung hoặc
dụng cụ thủ thuật không đảm bảo vệ sinh làm lợn bị nhiễm một số bệnh nhƣ:
viêm tử cung, viêm vú, xảy thai truyền nhiễm...khi niêm mạc có những vết
sẹo sẽ gây cản trở cho quá trình thụ thai, thai làm tổ... dẫn đến xảy thai, đẻ
non, thậm trí là vô sinh.
2.2.2. Chẩn đoán lâm sàng một số bệnh sinh sản của lợn nái
 Phương pháp quan sát:
- Quan sát (Inspectio):


16
Quan sát là phƣơng pháp khám bệnh đầu tiên. Đây là phƣơng pháp
khám bệnh đơn giản nhƣng hiệu quả cao, đƣợc sử dụng rộng rãi trong chẩn
đoán lâm sàng. Bằng phƣơng pháp quan sát này có thể xác định đƣợc trạng
thái vật nuôi, cách đi đứng, màu sắc và tình trạng lông, da, niêm mạc, các
triệu chứng bệnh. Đồng thời quan sát cũng giúp chúng ta đánh giá chất lƣợng

+ Dạng rất cứng nhƣ sờ, nắn xƣơng.
+ Dạng cứng nhƣ sờ, nắn gan, thận.
+ Dạng bột nhão: cảm giác mềm nhƣ bột.
+ Dạng ba động: khi sờ có cảm giác lùng nhùng di động, ấn giữa thì
lõm xuống. Ví dụ các tổ chức mƣng mủ.
+ Dạng khí thũng: sờ vào có cảm giác mềm, chứa đầy khí.
Tuy nhiên, để sờ nắn có hiệu quả cao đòi hỏi ngƣời khám phải nắm
vững vị trí giải phẫu và có kinh nghiệm trong chẩn đoán.
 Phương pháp gõ:
Các khí quan, tổ chức trong cơ thể động vật có cấu tạo về mặt giải phẫu
và tổ chức khác nhau. Vì vậy, khi gõ vào các cơ quan tổ chức đó âm hƣởng
thu đƣợc cũng khác nhau. Lúc có bệnh, tính chất của tổ chức thay đổi thì âm
hƣởng phát ra lúc gõ cũng thay đổi. Gõ là phƣơng pháp khám bệnh dựa trên
cơ sở là âm hƣởng, âm thanh do các vật thể chấn động tạo ra. Các vật thể khác
nhau, ở trong các trạng thái khác nhau, khi gõ sẽ cho các âm thanh khác nhau.
Các cơ quan, tổ chức trong cơ thể có cấu tạo và tính chất khác nhau nên khi gõ
sẽ phát ra các âm thanh khác nhau. Trong trạng thái bệnh lý, các cơ quan tổ chức
cũng thay đổi về tính chất, do đó âm phát ra khi gõ cũng thay đổi.
- Kỹ thuật gõ
+ Gõ trực tiếp: Dùng ngón trỏ và ngón giữa của tay thuận gõ theo
phƣơng vuông góc với bề mặt của cơ quan, tổ chức cần khám. Với cách gõ
này lực gõ không lớn, âm phát ra nhỏ, thƣờng áp dụng với gia súc nhỏ.


18
+ Gõ gián tiếp: Là phƣơng pháp gõ qua một vật trung gian. Gõ qua
ngón tay: dùng ngón giữa và ngón trỏ tay trái đặt sát lên bề mặt cơ quan, tổ
chức cần khám, ngón giữa và ngón trỏ của tay phải gõ lên vuông góc với 2
ngón của tay trái. Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng để khám cho các loài gia
súc nhỏ nhƣ dê, cừu, chó, mèo. Gõ bằng búa gõ qua bản gõ: búa gõ có khối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status