Áp dụng biện pháp phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn lợn nái ngoại sinh sản tại trang trại liên kết với công ty XNK biovet - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LA VĂN KHƯƠNG
Tên đề tài:
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÕNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH Ở ĐÀN
LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN TẠI TRANG TRAI LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ
PHẦN XNK BIOVET

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy Chuyên

ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa:
Chăn nuôi Thú y Khóa học:
2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LA VĂN KHƯƠNG
Tên đề tài:
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÕNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH Ở
ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI LIÊN KẾT VỚI CÔNG

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay
em đã hoàn thành bản Khóa luận tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả
này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo,
tận tình của Nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trại lợn liên kết với Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Biovet. Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận
tình dạy dỗ dìu dắt em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Đỗ Thị Lan
Phương đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em tận tình
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp Đại học
này.
Để góp phần cho việc thực tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp đạt
kết quả tốt, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của gia
đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp
đỡ quý
báu đó.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên
La Văn Khương

năm 2017


ii


: Charoen Pokphand

Nxb

: Nhà xuất bản

TT

: Thể trọng

KMnO4

: Kali pemanaganat

LMLM

: Lở mồm long móng


4

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii MỤC
LỤC ........................................................................................................ iv PHẦN
1:MỞ ĐẦU............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................
1

2.4.1. Thuốc amox 15% LA ........................................................................... 22
2.4.2.Thuốc bio - decol ................................................................................... 22
2.4.3. Thuốc oxytocin...................................................................................... 23
2.4.4. Thuốc biodine........................................................................................ 23
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .. 25
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 25
3.2. Địa điểm và thời gian tến hành ...............................................................
25


6

3.3. Nội dung tến hành ................................................................................... 25
3.4.1. Các chỉ têu theo dõi.............................................................................. 26
3.4.2. Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin .........................................
26
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................... 26
3.4.4 . Phương pháp xác định lợn mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú và đẻ
khó...................................................................................................................27
3.4.5. Công tac vê sinh phong bênh ở trại chăn nuôi ......................................
28
3.4.6. Phương pháp điều trị bệnh ở đàn lợn nái tại trại...................................
31
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 33
4.1. Công tác phòng và chẩn đoán bệnh cho lợn ở trại chăn nuôi ..................
33
4.1.1. Kết quả têm phòng bằng vắc xin cho lợn ở trại chăn nuôi .................. 33
4.1.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn tại trại chăn nuôi ....................................
34
4.1.2. Công tác khác tại trại chăn nuôi............................................................ 35

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đang phát triển mạnh mẽ,
trong đó ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và đem lại nhiều
lợi ích cho con người, không những cung cấp thực phẩm hàng ngày, có tỷ
trọng cao và chất lượng tốt cho con người, mà còn là nguồn cung cấp sản
phẩm phụ như da, mỡ cho các ngành công nghiệp chế biến, đồng thời với
thực tế nước ta là nước nông nghiệp thì chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp
phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt.
Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu đời sống người dân ngày
càng cao. Đặc biệt là nhu cầu về nguồn thực phẩm có chất lượng cao, an
toàn cho sức khỏe hợp với giá cả thị trường. Trên thực tế, thịt lợn là mặt
hàng có giá cả ổn định tương đối cao và được têu thụ trên toàn thế giới. Điều
này chứng tỏ tính ưu việt cho ngành chăn nuôi lợn trong nước phát triển kinh
tế và ổn định thị trường. Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói
chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là đầu tư kinh phí phát triển đàn lợn
để tăng cả chất lượng và số lượng nhằm cung cấp cho thị trường khối lượng
sản phẩm lớn chất lượng đảm bảo. Tuy nhiên, việc phát triển đàn lợn gặp
nhiều khó khăn do điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt. Chế độ chăm sóc
nuôi dưỡng không phù hợp, thiếu cán bộ có chuyên môn điều trị bệnh
không kịp thời. Làm gia tăng dịch bệnh, thiệt hại lớn đến người chăn nuôi
đặc biệt là những thiệt hại do bệnh truyền nhiễm, kí sinh trùng. Trong đó,
gây ảnh hưởng lớn nhất là các bệnh sản khoa. Các bệnh này xảy ra phổ biến ở
tất cả các lứa đẻ, làm giảm khả năng sinh sản giảm tỷ lệ thụ thai, chết thai.
Lưu thai. Nếu nặng hơn, có thể làm mất khả năng sinh sản của lợn nái. Do
đó, ảnh hưởng tới việc


phát triển cơ cấu đàn lợn, giảm sự phát triển ngành chăn nuôi lợn nói

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
Trại heo nái sinh sản Phan Tấn Thành, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình
có diện tích 1.8ha nằm ở xã Dân Hạ huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình, Trại nằm ở
gần đường giao thông nên rất thuận tiện cho việc sản xuất. Trại cách khá xa
khu dân cư nên ít ảnh hưởng tới người dân, đặc biệt là ô nhiễm môi
trường. Đồng thời, cũng giúp cho trại có thể phòng chống được dịch bệnh lây
lan từ bên ngoài khu dân cư cũng như dịch bệnh từ bên trong phát tán ra
ngoài.
Trại heo nái sinh sản Phan Tấn Thành nói riêng và tỉnh Hòa Bình nói
chung là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc nên khí hậu mang tính chất
nhiệt đới gió mùa. Mùa hè thường nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông lạnh và
khô hanh.
Trại bắt đầu được xây dựng vào năm 2013 đến tháng 9 năm 2014 thì
bắt đầu đi vào chăn nuôi. Trại gồm 2 khu là khu hành chính và khu sản xuất.
Khu hành chính gồm các phòng ban của trại như phòng ở của cô chú chủ trại,
phòng họp, nhà ăn và nhà ở cho công nhân. Có hệ thống phòng sát trùng tự
động trước khi vào khu vực sản xuất, có phòng thay quần áo của công
nhân và khu sản xuất gồm 5 dãy nhà; có 8 chuồng, mỗi chuồng đều có diện
tch là
700

. Khu nuôi nhốt lợn đực có 80

. Chuồng nuôi được xây dựng bằng

gạch và xi măng. Mái được lợp hai lớp bằng tôn. Đầu chuồng được lắp đặt
dàn mát là những tấm lưới lọc dày, bằng giấy hút ẩm, có hệ thống tưới nước

Đến tháng 5 năm

2014

2015

2016

Lợn nái (con)

180

270

470

Lợn nái sinh sản (con)

130

200

350

Lợn nái hậu bị (con)

50

70


nằm dưới hậu môn và được thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là âm
môn. Trong âm hộ còn có lỗ thông với bóng đái, tuyến tiền đình
(bartholin) và khí quan cương cứng gọi là âm vật (clitoris).
Âm vật (clitoris):
Âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn. Là tổ chức cương cứng,
có nhiều dây thần kinh nên tính cảm giác tập trung ở đây cao, tương tự
như bao quy đầu dương vật.
Về cấu tạo, âm vật cũng có các thể hổng như con đực. Trên âm vật có
nếp da tạo ra mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gấp xuống dưới. Trong thực tế sau
khi dẫn tnh cho gia súc cái, các dẫn tnh viên thường xoa bóp nhẹ vào âm vật


kích thích con cái hưng phấn để tử cung trở lại co thắt vào vận động bình
thường.


Tiền đình(vestibulum):
Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo, nghĩa là qua tiền đình
mới vào âm đạo. Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong màng
trinh là âm đạo, phía sau màng trinh có lỗ niệu đạo. Màng trinh có các sợi cơ
đàn hồi ở giữa và do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp. Tiền đình có một
số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật, chúng có
chức năng tiết dịch nhầy
Bộ phận sinh dục bên trong:
- Buồng trứng (ovanrium) còn gọi là noãn bào, gồm một đôi nằm dưới
hông, trước cửa vào xoang chậu và được giữ bởi dây chằng rộng, trên bề mặt
buồng trứng sần sùi.
Khác với dịch hoàn, buồng trứng của động vật có vú lưu lại trong xoang
bụng, phát triển thành một cặp. Nó thực hiện cả hai chức năng: ngoại tiết là
sản sinh ra tế bào trứng và nội tết (sản sinh ra hormone sinh dục cái) có ảnh

thai.
+ Cổ tử cung:
Cổ tử cung tổ chức sợi mô liên kết chiếm ưu thế kết hợp với sự góp
mặt của một ít cơ trơn.
Ở lợn cổ tử cung không có nếp gấp hình hoa nở mà là những cột
thịt xen kẽ cài răng lược với nhau.
+ Thân tử cung ngắn, niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp gấp
nhăn nheo theo chiều dọc.
+ Sừng tử cung dài ngoằn ngoèo như ruột non dài chừng 30 - 50cm dây
chằng ruộng và rất dài.
Thai của lợn được làm tổ ở sừng tử cung.
Âm đạo (vagina):
Âm đạo là đoạn nối tếp sau cổ tử cung, trước âm hộ. Đây là nơi tiếp nhận
dương vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía dưới là bóng đái, nó
được ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh.
Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đường đi ra của thai. Chiều


dài của âm đạo của lợn: 10 - 12cm.
Ở lợn biểu mô âm đạo tăng lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và
giảm xuống điểm thấp nhất ở các ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu
mô âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14.
Khả năng co rút ở âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm lý
tính dục và cho sự vận chuyển của tnh trùng. Sự co rút của âm đạo, dạ con
và ống dẫn trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo trong
quá trình kích thích trước lúc giao phối.
Cấu tạo giải phẫu tuyến vú
Tuyến vú chỉ có ở động vật có vú, tuyến này chỉ phát triển ở con cái khi
đến tuổi thành thục về tính (dậy thì) và nó phát triển to nhất ở thời kỳ
chửa, đẻ. Thời kỳ con vật đẻ, tuyến vú tiết ra sữa cung cấp dinh dưỡng cho

 Đến thời kỳ chửa, nuôi con, bao tuyến có xoang tiết, ống dẫn tăng lên
không ngừng, thể tch bầu vú lớn. Qua một thời gian tiết sữa thể tích bao
tuyến nhỏ dần, ống dẫn teo đi, lượng sữa giảm đến ngừng, bầu vú nhỏ lại.
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
Sự thành thục về tính
Một số cơ thể được gọi là thành thục về tnh khi bộ máy sinh dục của
cơ thể phát triển căn bản đã hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nội tết
tố (các phản xạ về sinh dục). Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng.
Hiện tượng rụng trứng
Noãn bào dần dần lớn lên, nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng, dưới
tác dụng của thần kinh, hormone, áp suất thì noãn bào vỡ ra giải phóng tế
bào trứng, đồng thời thải ra dịch folliculin. Hiện tượng giải phóng tế bào
trứng ra khỏi noãn bào ở từng loại gia súc là khác nhau. Ở lợn có 20 - 30 tế
bào trứng trong 1 lần rụng.


Sự hình thành về thể vàng
Sau khi noãn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra. Màng trên bị xẹp xuống
đường kính ngắn lại nằm ở nửa xoang trứng, tạo nên những nếp nhăn
trên vách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng. Xoang
chứa đầy dịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang, dịch và máu đông lại và
lấp đầy xoang của tế bào trứng. Các nếp nhăn gồm nhiều lớp ăn sâu vào và
lấp đầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lượng
không tăng nhưng kích thước lại tăng rất nhanh (trong tế bào hạt có chứa
lipoit của tế bào lutein). Như vậy, do sự phát triển của tế bào hạt mang sắc
tố đã hình thành nên thể vàng. Đây chính là nơi đã tạo ra hormone
progesterone. Trong thời gian vài ngày thể vàng sẽ ở đầu xoang của tế bào
trứng đó và nó tiếp tục phát triển. Nếu gia súc không có thai thì thể vàng
nhanh chóng đạt đến độ lớn tối đa rồi thoái hóa dần. Thời gian tồn tại của
thể vàng từ 3 - 15 ngày. Nếu gia súc có thai, nó tồn tại trong suốt thời gian

- Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục có biểu hiện biến đổi sinh
lý, bên trong âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết, niêm dịch trong suốt
từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, gia súc
không yên tnh, ăn uống giảm, kêu rống, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác,
thích gần con đực. Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh
trùng sẽ được thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại, gia súc cái trong giai đoạn có
thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện.
Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần trở lại bình
thường. Các phản xạ động dục, tính hưng phấn mất dần hẳn, con vật chuyển
sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn.


- Giai đoạn nghỉ ngơi
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tnh của gia súc ở thời kỳ
này yên tnh hoàn toàn. Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện
hoạt động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, các cơ quan sinh dục đều ở
trạng thái sinh lý.
Sinh lý quá trình mang thai và đẻ:
Sau thời gian ở lại ống trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng thì hợp tử bắt
đầu di chuyển xuống tử cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào
thai. Sự biến đổi nội tết tố trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa như sau:
progesterone trong 10 ngày đầu có chửa tăng rất nhanh, cao nhất vào ngày
chửa thứ 20 rồi nó hơi giảm xuống một chút trong 3 tuần đầu, sau đó duy
trì ổn định trong thời gian có chửa để an thai, ức chế động dục, trước
ngày đẻ progesterone giảm đột ngột, estrogen trong suốt thời kỳ có chửa
duy trì ở mức độ thấp, cuối thời kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng
dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất. Thời gian có chửa của lợn nái bình quân
là114 ngày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status