(Khóa luận tốt nghiệp) Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái ngoại nuôi tại trang trại liên kết với Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biovet - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TẠ DUY HUÂN
Tên chuyên đề :
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI TRANG TRẠI LIÊN
KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BIOVET

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2014 - 2018

Thái Nguyên, 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TẠ DUY HUÂN
Tên chuyên đề :
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH SINH SẢN CHO ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI TẠI TRANG
TRẠI LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
BIOVET

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

tháng

Sinh viên

TẠ DUY HUÂN

năm 2018


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung ............................. 17
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí điều trị bệnh viêm đường sinh dục cho lợn nái .......... 35
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn sinh sản của trang trại (2015 - 2017) .................... 37
Bảng 4.2. Kết quả nuôi dưỡng chăm sóc cho lợn tại trang trại ...................... 38
Bảng 4.3. Tình hình đẻ của đàn lợn nái ........................................................ 39
Bảng 4.4: Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................. 41
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng tại trang trại ........................... 41
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng bằng vaccine cho lợn .................................... 43
Bảng 4.7. Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của đàn lợn nái theo lứa đẻ ............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.8. Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của đàn lợn nái ở các tháng theo dõi ...... 45
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản ............................. 46
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện công tác khác tại trại ...................................... 48


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs


FRF

: Folliculin Releasing Factors


iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ......................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề ......................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu ........................................................... 3
2.1.2. Điều kiện của cơ sở .............................................................................. 4
2.1.3. Đánh giá chung..................................................................................... 7
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề..................................................... 7
2.2.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................... 7
2.2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................ 29
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ....................................... 33
3.1. Đối tượng .............................................................................................. 33
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 33
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 33
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .................................................... 33
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................... 33


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đang phát triển mạnh mẽ,
trang trại chăn nuôi chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượng trang trại nông
nghiệp cả nước và đang có chiều hướng tăng lên. Năm 2016 cả nước có
33.488 trang trại chăn nuôi (bằng 38,72% tổng số trang trại nông nghiệp), 2
vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ có nhiều trang trại nhất (tương
ứng có 9.946 và 6.271 trang trại), trong đó ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị
trí quan trọng, không những cung cấp thực phẩm hàng ngày, có tỷ trọng cao
và chất lượng tốt cho con người, mà còn là nguồn cung cấp sản phẩm phụ như
da, mỡ cho các ngành công nghiệp chế biến, đồng thời với thực tế nước ta là
nước nông nghiệp thì chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón rất lớn cho
ngành trồng trọt (Nguồn: Tổng Cục Thống Kê ) [8])
Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu đời sống người dân ngày
càng cao. Đặc biệt là nhu cầu về nguồn thực phẩm có chất lượng cao, an toàn
cho sức khỏe, phù hợp với giá cả thị trường. Trên thực tế, thịt lợn là mặt hàng
có giá cả ổn định và được tiêu thụ trên toàn thế giới. Điều này chứng tỏ tính
ưu việt cho ngành chăn nuôi lợn trong nước phát triển kinh tế và ổn định thị
trường. Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn
nuôi lợn nói riêng là đầu tư kinh phí phát triển đàn lợn để tăng cả chất lượng
và số lượng nhằm cung cấp cho thị trường khối lượng sản phẩm lớn chất
lượng đảm bảo. Tuy nhiên, việc phát triển đàn lợn gặp nhiều khó khăn do
điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không
phù hợp, thiếu cán bộ có chuyên môn, điều trị bệnh không kịp thời. “Làm gia
tăng dịch bệnh, thiệt hại lớn đến người chăn nuôi đặc biệt là những thiệt hại
do bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng”. Trong đó, gây ảnh hưởng lớn nhất là


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn Thảo Nhân liên kết với công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biovet
nằm ở xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Phía Bắc giáp huyện Yên
Thế (tỉnh Bắc Giang) và huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên), phía Đông giáp
huyện Lạng Giang, phía Tây giáp huyện Hiệp Hoà, phía Nam giáp huyện Việt
Yên và thành phố Bắc Giang. Vị trí địa lý của trại lợn tương đối thuận lợi
trong giao lưu phát triển KT-XH, với thành phố Bắc Giang cách 15 km theo
tỉnh lộ 398 (đường 284 cũ), huyện Sóc Sơn - Hà Nội (cách 30 km theo tỉnh lộ
295), thành phố Thái Nguyên cách 40 km theo tỉnh lộ 294 (đường 287 cũ).
2.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
Huyện Tân Yên mang đặc trưng địa hình bán sơn địa, được chia thành
3 vùng là: vùng đồi núi thấp nằm ở phía Đông và phía Bắc; vùng trung du
nằm ở phía Tây; vùng thấp ở phía Nam. Có diện tích đất tự nhiên là 204 km²,
trong đó đất nông nghiệp là 12.825,62 ha, chiếm 62,74%, đất phi nông
nghiệp là 7.112,65 ha (chiếm 49,75%), đất chưa sử dụng là 503,58 ha, chiếm
2,46%. Đất đai đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm
và cây công nghiệp.
2.1.1.3. Điều kiện khí hậu thời tiết
Trại lợn Thảo Nhân ở xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới nóng ẩm; 2 mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, nóng và
mưa nhiều, lượng mưa chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa trong năm; mùa
đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết khô, hanh, mưa ít chỉ khoảng


4
10% tổng lượng mưa trong năm. Tính 5 năm 2000 - 2004 có: tổng giờ nắng
trung bình 1475,5 giờ/năm, lượng mưa trung bình 1407,3 mm/năm, độ ẩm

thống giàn mát, cuối chuồng có 4 quạt thông gió. Hai bên tường có dãy cửa sổ
lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m²; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau
80cm. Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng. Hệ thống nước trong khu chăn nuôi
đều là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, đầu mỗi
chuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho lợn uống phòng khi lợn ốm. Nước tắm,
nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ
thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức trại gồm 07 người: 01 chủ trại quản lý các công việc
chung tại trại, 01 kỹ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý dịch bệnh, chăm
sóc và nuôi dưỡng đàn lợn nái tại trại, 02 công nhân chịu trách nhiệm làm vệ
sinh chuồng trại hỗ trợ chăm sóc cho đàn lợn nái tại trại, 03 sinh viên thực tập.
Với đội ngũ trên, tất cả được thống nhất với sự quản lý của kỹ sư và
chủ trại đem lại tính nhất quán và thống nhất, sinh viên thực tập được làm
toàn bộ các khâu trong trại và được học hỏi toàn diện.
2.1.2.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt
và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,2 lứa/năm.
Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 20 ngày tuổi thì tiến hành cai
sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm.


6
Lợn thịt thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sau cai sữa đến lúc xuất
bán khoảng 25 tuần với khối lượng trung bình từ 100 - 120 kg/con.
* Công tác thú y

Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
2.1.3.2. Khó khăn
Do giá lợn trên thị trường có xu thế giảm mạnh không đạt lợi nhuận
nên giảm chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cho đàn lợn nái sinh sản.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục cái
Theo Đặng Quang Nam (2002) [13], cơ quan sinh dục cái có các bộ
phận sau:
- Buồng trứng (Ovarium): gồm một đôi (dài 1,5 - 2,5cm, khối lượng 3 4 gam) nằm trước cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sống hông 3 - 4. Bề mặt
buồng trứng có nhiều u nổi lên.
Buồng trứng được bọc ở ngoài màng liên kết sợi chắc, bên trong chia
làm 2 phần, cả 2 phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên một


8
loại chất đệm. Dưới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào trứng
non phát triển dần thành nang trứng nguyên thủy, sau đó phát triển thành nang
trứng sơ cấp và cuối cùng phát triển thành bao noãn chín. Dưới tác dụng của
kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng chín sẽ rụng.
Như vậy, buồng trứng có 2 chức năng là sản sinh ra tế bào trứng và tiết

âm đạo và ngăn cách âm đạo bởi màng trinh. Âm hộ nằm dưới hậu môn và
được thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là âm môn. Trong âm hộ còn
có lỗ thông với bóng đái, tuyến tiền đình (Barthonlin) và khí quan cương
cứng gọi là âm vật (Clitoris).
Âm môn là một khe thẳng đứng dưới hậu môn, có 2 môi nối với nhau
bởi 2 mép. Môi lớn ở ngoài dày trùm lấy môi nhỏ ở trong. Mép trên hơi nhọn,
mép dưới rộng bao quanh âm vật. Mép trên và dưới được bao bởi lớp da
mỏng mịn, phía dưới mép dưới có lông.
- Bộ phận phía trong âm hộ và âm môn:
+ Màng trinh (Hymen): ngăn cách giữa âm đạo và âm hộ.
+ Lỗ đái là đường thông ra của niệu đạo con cái. Lỗ đái nằm ở thành
dưới âm môn ngay sau dưới màng trinh, hình một cái khe có van trùm lên,
cánh van hướng về sau. Bên cạnh lỗ đái còn có lỗ đổ ra của ống tuyến tiền
đình. Đôi tuyến này tiết ra dịch nhờn làm ẩm ướt cửa vào âm đạo phía trong
âm hộ và có thành phần sát khuẩn.
+ Âm vật (Clitoris): là tổ chức cương cứng, có nhiều dây thần kinh nên
cảm giác tập trung ở đây cao.
Cấu tạo âm hộ từ ngoài vào có các lớp sau: lớp da mỏng mịn có nhiều
sắc tố, lớp cơ gồm cơ thắt và dây treo âm hộ, lớp niêm mạc trong cùng có
nhiều tuyến tiết dịch nhờn.


10
- Tuyến vú (Mamma): lợn là động vật đa thai có từ 6 - 8 đôi vú xếp
thành 2 hàng từ vùng ngực đến vùng bụng bẹn. Tuyến này chỉ phát triển khi
con cái đến tuổi thành thục về tính và phát triển to nhất ở thời kỳ chửa, đẻ.
Thời kỳ con vật đẻ, tuyến vú tiết ra sữa cung cấp dinh dưỡng cho con sơ sinh
và lúc còn non. Vú gồm có bầu vú và núm vú:
+ Bầu vú: bầu to đó là nơi sản sinh và chứa sữa. Ngoài cùng là lớp da
mỏng mịn tùy theo vị trí mà lớp da này do da ngực, nách hay da bụng, bẹn

trưởng, phát triển của cơ thể vẫn còn tiếp tục đến độ trưởng thành. Đây là đặc
điểm cần chú ý trong chăn nuôi, không nên sử dụng gia súc vào mục đích sinh
sản quá sớm, đối với gia súc cái nếu phối giống sớm khi cơ thể chưa trưởng
thành về tầm vóc sẽ ảnh hưởng xấu như: trong thời gian chửa có sự phân tán
dinh dưỡng, ưu tiên cho phát triển bào thai. Nhu cầu dinh dưỡng cho sự sinh
trưởng và phát triển cho bào thai cũng bị ảnh hưởng. Kết quả: mẹ yếu, con
nhỏ và yếu, tuổi sử dụng con mẹ bị giảm xuống. Hơn nữa, do xoang chậu
chưa phát triển hoàn toàn, nhỏ, hẹp làm cho con vật khó đẻ.
Thời gian thành thục về thể vóc của lợn là 7 - 9 tháng.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng.
Sự hình thành và phát triển của trứng: tế bào trứng hay trứng hình
thành trong buồng trứng, nó được phát triển từ các tế bào sinh dục chưa thành
thục gọi là noãn nguyên bào (Ovogonie). Ở giai đoạn sớm của đời sống cá
thể, các noãn nguyên bào trải qua nhiều lần phân bào nguyên nhiễm, đến noãn
bào sơ cấp. Tất cả các tế bào sinh dục chưa chín đó chứa số lượng lưỡng bội
NST. Các noãn nguyên bào được bao bọc bởi lớp tế bào biểu mô. Đến khi
thành thục về tính, dưới ảnh hưởng điều hòa của trung khu sinh dục ở vùng
dưới đồi (Hypothalamus) thông qua các yếu tố giải phóng kích dục tố FRF,
kích thích tuyến yến tiết các hormone hướng sinh dục FSH, LH để điều khiển
quá trình phát triển nang trứng và rụng trứng.


12
Quá trình phân chia thành thục của trứng được chia hai giai đoạn:
+ Từ noãn bào cấp I (noãn bào sơ cấp) phân chia giảm nhiễm cho ra
noãn bào cấp II (noãn bào thứ cấp) và một cầu cực thứ nhất (quá trình xảy ra
ngay trước khi rụng trứng).
+ Phân chia lần hai, từ noãn bào cấp II phân chia cho ra tế bào trứng và
một cầu cực thứ hai, tế bào trứng chín chứa đơn bội NST. Các thể cực nhỏ
tiêu biến. Noãn bào cấp II truyền toàn bộ noãn hoàn cho tế bào trứng.

* Cơ chế động dục và biểu hiện động dục ở lợn nái:
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [15], cơ chế động dục của lợn
nái: khi lợn nái đến tuổi thành thục về tính dục, các kích thích bên ngoài
như ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, feromon của con đực và các kích thích nội
tiết đi theo dây thần kinh li tâm, đến vỏ đại não qua vùng đồi dưới
(Hypothalamus) tiết ra kích tố FRF (Folliculin Releasing Factors), có tác
dụng kích thích tuyến yên tiết ra FSH, làm cho bao noãn phát dục nhanh
chóng. Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, thì thượng bì bao
noãn tiết ra estrogen chứa đầy trong xoang bao noãn, làm cho lợn nái có
biểu hiện động dục ra bên ngoài.
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [19]: chu kỳ động dục của
gia súc được chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn trước động dục: bao noãn phát triển, các tế bào vách ống
dẫn trứng tăng sinh. Hệ thống mạch quản trong dạ con phát triển. Các tuyến
trong dạ con bắt đầu tiết dưới tác dụng của hormone estrogen. Thay đổi của
đường sinh dục: tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết.
+ Giai đoạn động dục: bao noãn phát triển mạnh nổi lên bề mặt buồng
trứng. Bao noãn tiết nhiều estrogen và cực đại. Các thay đổi ở đường sinh dục
cái càng sâu sắc hơn để chuẩn bị đón trứng. Biểu hiện của con vật: hưng phấn


14
về tính dục, đứng yên cho con khác nhảy, kêu rống, bồn chồn, thích nhảy lên
lưng con khác, ít ăn hoặc bỏ ăn, tìm đực. Âm hộ ướt, đỏ, tiết dịch nhày. Càng
tới thời điểm rụng trứng thì âm hộ đỏ tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ đẫn. Cuối
giai đoạn này thì trứng rụng.
+ Giai đoạn sau động dục: thể vàng bắt đầu phát triển và tiết ra
progesteron có tác dụng ức chế sự co bóp của đường sinh dục. Niêm mạc tử
cung vẫn còn phát triển. Các tuyến dịch nhờn giảm bớt bài tiết, mô màng
nhầy tử cung bong ra cùng với lớp tế bào biểu mô âm đạo hóa sừng thải ra

gây bệnh hay gặp nhất, nó gây các nhiễm trùng ở các loài gia súc, nhất là các
cơ sở chăn nuôi tập trung có mật độ gia súc lớn.
- Eschelichina coli (E. coli): là trực khuẩn ruột già thuộc trực khuẩn
đường ruột Enterobacteriaceae, bắt màu gram âm, hình gậy ngắn kích thước
2-3 x 0,6µ. Phần lớn E. coli di động do có lông ở quanh thân, vi khuẩn không
sinh nha bào, có thể có giáp mô. E. coli có sẵn trong ruột của động vật nhưng
chỉ có tác động gây bệnh khi sức đề kháng của con gia súc giảm sút (do chăm
sóc, do cảm lạnh hoặc cảm nóng). E. coli thường gây bệnh cho gia súc mới đẻ
từ 2 - 3 ngày hay 4 - 8 ngày.
- Klebsiella: giống Klebsiella cũng thuộc họ trực khuẩn đường ruột
Enterobacteiaceae gồm những trực khuẩn không có lông, không hình thành
nha bào, thường sinh giáp mô và sản sinh dịch bắt màu gram âm. Giống
Klebsiella có 2 type điển hình là: K. pneumoniea và K. aerogenes. Trong tự
nhiên Klebsiella thường sống rải rác khắp nơi (đất, nước) hoặc ký sinh ở
đường hô hấp trên, vi khuẩn có thể gây viêm phổi ở người hoặc viêm phổi
truyền nhiễm có bại huyết cho ngựa, bê, lợn, … (Nguyễn Văn Thanh, 2002) [18].


16
* Những hiểu biết cơ bản về một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái
- Bệnh viêm tử cung
+ Nguyên nhân
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường xảy ra ở lợn nái sau khi đẻ, có thể
xảy ra ở lợn nái sau khi phối giống và ít xảy ra ở lợn nái hậu bị, thời gian hay
xảy ra nhất là sau khi đẻ 1 - 10 ngày. Bệnh xảy ra ở lợn mẹ do nguyên nhân sau:
- Từ bản thân lợn mẹ:
+ Lợn là loài động vật đa thai, khả năng sinh sản cao, thời gian mang
thai ngắn, thời gian sinh sản kéo dài làm cho bộ phận sinh dục hoạt động
nhiều tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập và phát triển trong bộ phận sinh dục.
+ Cơ quan sinh dục của lợn nái phát triển không bình thường gây khó

Bệnh được chia làm 3 thể viêm chính gồm: viêm nội mạc tử cung (thể
nhẹ), viêm cơ tử cung (thể trung bình), viêm tương mạc tử cung (thể nặng)
với các biểu hiện cụ thể được trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung
Chi tiêu phân
biệt
Sốt

Thể viêm
Viêm nội mạc tử

Viêm cơ tử cung

Viêm tương mạc tử

cung (thể nhẹ)

(thể trung bình)

cung (thể nặng)

Sốt nhẹ

Sốt nhẹ

Sốt cao

Dịch

Màu

Bỏ ăn một phần
hoặc hoàn toàn

(Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [5] )
+ Viêm tử cung thể nhẹ (+): gọi là viêm tử cung nhờn, thể hiện thân
nhiệt bình thường, có khi hơi cao 39 - 39,5 °C, kém ăn, có dịch tiết ra từ âm


18
hộ, 12 - 72 giờ sau khi đẻ dịch lỏng có màu trắng đục hoặc xanh dạng sợi mùi
hôi tanh. Thể viêm này ít ảnh hưởng đến sản lượng sữa của lợn mẹ.
+ Viêm tử cung thể vừa (++): thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân nhiệt
lợn nái cao 39,5 - 40°C, lợn ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lỳ. Khi nằm có dịch từ
âm hộ chảy ra màu vàng xanh lẫn mủ trắng đục, hơi sệt, mùi tanh hôi.
Khi soi đường sinh dục, vùng âm đạo có dính váng mủ, niêm mạc có
vùng nhạt không đều, niêm dịch chảy từ cổ tử cung ra có mùi thối.
+ Viêm tử cung thể nặng (+++): thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân
nhiệt tăng cao từ 39,5 - 40°C, lợn nái ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn, dịch tiết ra từ âm
hộ có dạng màu xanh vàng sệt, có khi lẫn máu, mùi tanh thối.
Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, nhiều mủ đặc dính lại, cổ tử cung hơi mở,
có mủ trắng đục chảy ra, mùi thối khắm. Trạng thái này xuất hiện chậm 7 - 8
ngày sau khi lợn đẻ. Bệnh thường ảnh hưởng đến sản lượng sữa.
+ Hậu quả của bệnh
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh
dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm
mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, lợn con chậm phát
triển, lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể vô sinh, mất khả
năng sinh sản của lợn nái.
+ Phòng bệnh
Chuồng trại trước khi lợn đẻ 1 tuần phải rửa sạch sẽ, rắc vôi bột hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status