BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
NGUYỄN NGỌC NHẬT MINH
KHẢO SÁT, SO SÁNH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
CỦA SINH VIÊN DƯỢC TRUNG CẤP LIÊN THÔNG
VỚI SINH VIÊN DƯỢC CHÍNH QUY
CẦN CHUẨN BỊ CHO MÔN HỌC DƯỢC LÂM SÀNG 1
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
TPHCM – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
NGUYỄN NGỌC NHẬT MINH
KHẢO SÁT, SO SÁNH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
CỦA SINH VIÊN DƯỢC TRUNG CẤP LIÊN THÔNG
VỚI SINH VIÊN DƯỢC CHÍNH QUY
CẦN CHUẨN BỊ CHO MÔN HỌC DƯỢC LÂM SÀNG 1
Chuyên ngành : Quản lý và cung ứng thuốc
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Hướng dẫn khoa học: ThS. DS. Lưu Thị Mỹ Ngọc
Cuối cùng em xin gửi lời chúc đến quý Thầy, Cô, Anh, Chị có thật nhiều
sức khỏe, đạt nhiều thành công rực rỡ trong công việc và cuộc sống./.
Sinh viên
NGUYỄN NGỌC NHẬT MINH
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..............................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... vi
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
1.1. Đôi nét về hệ trung cấp liên thông đại học và đại học chính quy khoa Dược
trường đại học Nguyễn Tất Thành ..........................................................................3
1.1.1. Hệ liên thông .............................................................................................3
1.1.2. Hệ chính quy .............................................................................................4
1.2 Mô hình ASK. Tổng quan về kiến thức, kỹ năng, thái độ ................................5
1.2.1. Mô hình ASK ............................................................................................5
1.2.2. Kiến thức ...................................................................................................6
1.2.3. Kỹ năng .....................................................................................................6
1.2.4. Thái độ ......................................................................................................6
ii
3.2.4. So sánh về Kiến thức của 2 nhóm SV .....................................................44
3.2.5. So sánh về Kỹ năng của 2 nhóm SV .......................................................45
3.2.6. So sánh về Thái độ của 2 nhóm SV ........................................................47
3.2.7. So sánh về Phương pháp giảng dạy của GV đối với 2 nhóm SV ...........49
3.2.8. So sánh về Mong muốn của 2 nhóm SV .................................................51
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................52
4.1. Kết luận ..........................................................................................................52
4.2. Kiến nghị ........................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Kết quả kiểm định Chi – square (SPSS 16.0) .................................. PL1
PHỤ LỤC 2: Phiếu khảo sát ................................................................................ PL12
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tiến độ thực hiện khóa luận .....................................................................11
Bảng 2.2. Bảng mô tả các biến nghiên cứu ..............................................................11
Bảng 3.1. Tỉ lệ % giới tính SV hệ TCLT tham gia khảo sát .....................................18
Bảng 3.2. Tỉ lệ % phân bố độ tuổi SV hệ TCLT tham gia khảo sát .........................19
Bảng 3.3. Tỉ lệ % phân bố học lực SV hệ TCLT tham gia khảo sát .........................19
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát........................................................................................20
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát môn học SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS .....25
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát kỹ năng SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS ......28
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát thái độ SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS........31
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát Phương pháp giảng dạy SV TCLT cho là cần thiết để
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ASK
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Attitude – Skills –
Thái độ - Kỹ năng –
Knowledge
Kiến thức
DLS
Dược Lâm Sàng
ĐH
Đại học
GV
Giảng viên
Hướng dẫn khoa học: ThS. DS. LƯU THỊ MỸ NGỌC
Mở đầu: DLS là một môn học khó đòi hỏi SV phải phối hợp nhiều kiến thức, kỹ năng, thái
độ khác nhau. Tuy vậy các bạn SV còn gặp khó, chưa có cái nhìn tổng quát về môn học. Vì
vậy, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “”
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: cuộc nghiên cứu thực hiện trên nhóm SV đại
học hệ TCLT khóa 2014 – 2019. Phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Thực hiện xử lý số liệu, kiểm định mối liên hệ giữa các biến bằng SPSS 16.0.
Kết quả: qua quá trình khảo sát thu được kết quả SV TCLT chọn bệnh học và dược lý ở
phần kiến thức, kỹ năng đọc hiểu tài liệu ở phần kỹ năng, thái độ xem lại bài sau khi đến
lớp ở phần thái độ là cần thiết nhất khi học DLS. Ngoài ra còn thu được kết quả là SV
mong muốn bổ sung nhiều kiến thức khi học DLS và cho là bài giảng của GV nên có hình
ảnh, âm thanh minh họa gắn liền với môn học sẽ giúp SV TCLT học tốt hơn. So sánh SV
TCLT với SV chính quy: có sự giống nhau về việc lựa chọn môn học bổ sung kiến thức để
học tốt DLS. Trong khi đó ở các phần kỹ năng, thái độ, phương pháp giảng dạy, mong
muốn thì 2 nhóm SV có lựa chọn khác nhau.
Kết luận: tôi đã thu thập được các kết quả về kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho SV
TCLT khi học DLS. Đồng thời thấy được sự khác nhau của 2 nhóm SV chính quy và SV
TCLT trong việc lựa chọn các tiêu chí. Từ đó đưa ra được một số kiến nghị nhằm tăng chất
lượng môn học DLS tại khoa Dược – trường ĐH Nguyễn Tất Thành.
Từ khóa: Dược lâm sàng, SPSS, Nghiên cứu mô tả, SV TCLT, SV chính quy.
Final assay for the degree of BS Pharm - Academic year: 2017-2018
SURVEY, COMPARISON OF KNOWLEDGE, SKILLS, ATTITUDES OF PARTTIME PHARMACY STUDENTS WITH FULL-TIME PHARMACY STUDENTS
SHOULD PREPARE FOR THE CLINICAL PHARMACOLOGY 1
NGUYỄN NGỌC NHẬT MINH
Supervisor: MPharma LƯU THỊ MỸ NGỌC
Introduction: Clinical pharmacology is a difficult subject to require students to combine
different knowledges, skills and attitudes. However, students still have difficulties, not
have a general view of the subject. Therefore, I have carried out the topic: "Survey,
liên thông cũng là một nhóm đối tượng lớn, ảnh hưởng đến công tác Dược lâm sàng
sau này cho nên em đã quyết định thực hiện đề tài này. Đối tượng khảo sát là SV hệ
trung cấp liên thông khóa 2014 – 2019 do đây là khóa đại học Dược hệ trung cấp
liên thông đầu tiên của trường và đã học môn Dược lâm sàng 1.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Khảo sát, định hướng môn học trong chương trình đào tạo, cung cấp kiến
thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho sinh viên khi học môn Dược Lâm Sàng.
- Khảo sát mong muốn, nhu cầu của SV Dược liên thông và phương pháp
giảng dạy của GV đối với môn Dược Lâm Sàng.
- Đánh giá sự khác biệt về kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với các môn học
trong chương trình đào tạo của dược sĩ chính quy với liên thông trước khi học môn
Dược lâm sàng.
2
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đôi nét về hệ trung cấp liên thông đại học và đại học chính quy khoa Dược
trường đại học Nguyễn Tất Thành
1.1.1. Hệ liên thông
Liên thông là hình thức học lên cao dành cho những sinh viên đã tốt nghiệp
trung cấp chuyên nghiệp hoặc cao đẳng có nhu cầu, nguyện vọng và mong muốn
nâng cao kiến thức chuyên ngành học để phục vụ cho công việc cũng như nghề
nghiệp mà bản thân đang theo đuổi.
Đặc biệt với hình thức học liên thông, sinh viên vẫn có thể vừa học vừa làm
giúp có lợi cho người học mà khi tốt nghiệp bằng liên thông vẫn có giá trị như bằng
chính quy.
Các buổi học thường được tổ chức vào khung giờ ngoài giờ hành chính, từ
thứ 2 đến thứ 6 hoặc vào các ngày cuối tuần.
Hệ liên thông khoa Dược trường ĐH Nguyễn Tất Thành đạo tạo 2 hệ: trung
ngữ như TOEIC, tiếng Anh chuyên ngành Dược.
- Thời gian học tập thường vào buổi tối, sau thời gian làm việc, một số SV
lớn tuổi nên ảnh hưởng khá nhiều đến việc tập trung.
- Thao tác phòng thí nghiệm, cách sử dụng máy móc của một số SV rất vững
nhưng đa phần còn hạn chế. Ngoài ra SV liên thông còn gặp khó trong việc thiết lập
công thức ở nhiều môn thực tập.
1.1.2. Hệ chính quy
Đại học hệ chính quy là hệ đào tạo tập trung dành cho các thí sinh lấy kết quả
kỳ thi quốc gia trung học phổ thông hoặc học bạ để xét vào một trường đại học nào
đó. Đại học chính quy học theo hình thức tập trung trên lớp thường vào các buổi
sáng hoặc chiều.
Hệ chính quy khoa Dược – trường ĐH Nguyễn Tất Thành tuyển sinh khóa
đầu tiên năm học 2013 – 2014. Sinh viên khóa 2013 – 2018 trải qua 15 học kì, tổng
cộng 189 tín chỉ (bao gồm tín chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất). [3]
4
Ưu điểm
- Có khả năng tiếp thu nhanh, khả năng tập trung cao
- Có tinh thần học hỏi cầu tiến tốt
- Khả năng tương tác với giảng viên cao, thường xuyên hỏi đáp khi thắc mắc
- Ít gặp trở ngại đối với các môn cơ bản và cơ sở ngành như Xác suất thống
kê, Vật lý đại cương, Hóa vô cơ, Hóa lý Dược, … do còn đọng lại nhiều kiến thức
cấp phổ thông.
- Thao tác phòng thí nghiệm, cách sử dụng máy móc tương đối tốt, nhanh
nhạy trong việc thiết lập các công thức hơn hệ SV liên thông
Hạn chế
- Đa phần SV chính quy còn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của gia đình, một phần
trong số đó ỷ lại vào gia đình mà chểnh mảng, không chuyên cần trong học tập.
Theo mô hình ASK, kỹ năng chính là năng lực thực hiện các công việc, biến
kiến thức thành hành động. Thông thường kỹ năng được chia thành các cấp độ
chính như: bắt chước (quan sát và hành vi khuôn mẫu), ứng dụng (thực hiện một số
hành động bằng cách làm theo hướng dẫn), vận dụng (chính xác hơn với mỗi hoàn
cảnh), vận dụng sáng tạo (trở thành phản xạ tự nhiên). [9 - 11]
Đối với người Dược sĩ lâm sàng để hướng dẫn tốt điều trị cho bệnh nhân thì
phải có 4 kỹ năng sau: [1]
- Kỹ năng thu thập thông tin
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng đánh giá thông tin
- Kỹ năng truyền đạt thông tin
1.2.4. Thái độ
Theo từ điển Tiếng Việt, thái độ là tổng thể nói chung những biểu hiện ra bên
ngoài của ý nghĩ, tình cảm đối với ai hay sự việc nào đó. [6]
Theo mô hình ASK, thái độ thường bao gồm các nhân tố thuộc về thế giới
quan tiếp nhận và phản ứng lại các thực tế, xác định giá trị, giá trị ưu tiên. Các
phẩm chất và hành vi thể hiện thái độ của cá nhân với công việc, động cơ, cũng như
những tố chất cần có để đảm nhận tốt công việc. Các phẩm chất cũng được xác định
phù hợp với vị trí công việc. [8, 12]
6
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thái độ của các nhà nghiên cứu
khác nhau trong lịch sử. Mỗi nhà nghiên cứu đã dựa trên từng quan điểm khoa học
khác nhau để đưa ra các lý thuyết khác nhau về thái độ. Trong đó kể đến các công
trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu ở Liên Xô, Đông Âu và ở phương Tây.
Các nghiên cứu ở Liên Xô và các nước Đông Âu: [7]
- Thuyết tâm thế: Trong cuốn từ điển Tâm lý học Nga, thái độ được coi như
là “tâm thế xã hội đã được củng cố, có cấu trúc phức tạp bao gồm ba thành phần
Nghiên cứu thái độ trong nước: [7]
Các nghiên cứu về thái độ ở Việt Nam còn tương đối ít, chịu ảnh hưởng của
cả Tâm lý học Liên Xô và Tâm lý học phương Tây. Có thể kể đến các đề tài nghiên
cứu thái độ ở Việt Nam như: “Thái độ học tập của sinh viên trường Đại học An
Ninh nhân dân” (Nguyễn Đức Hưởng - luận văn thạc sĩ); “Thái độ đối với quan hệ
tình dục trước hôn nhân của Sinh viên Học viện ngân hàng, phân viện TP.HCM”
(Lê Thị Trang - luận văn thạc sĩ).
1.3. Lịch sử ra đời môn Dược Lâm Sàng
1.3.1. Sự ra đời của môn Dược Lâm Sàng
DLS là một môn học rất trẻ so với các môn học truyền thống đã có của ngành
Dược như Bào chế, Hóa dược, Dược liệu… Môn học này được khai sinh ở Mỹ vào
những năm 60 thế kỉ XX và đến nay trở thành môn học chính thức trong chương
trình đào tạo Dược sĩ của nhiều nước trên thế giới.
Sự ra đời của môn DLS xuất phát từ 2 yếu tố:
- Khách quan: sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực sản xuất thuốc làm
cho thị trường thuốc vừa phong phú về số lượng dược phẩm với sự ra đời nhiều
dạng dược chất mới, vừa đa dạng về các dạng bào chế với sự ra đời nhiều dạng bào
chế mới khác hẳn các dạng kinh điển đã gây không ít lúng túng cho thầy thuốc kê
đơn. Từ đó nảy sinh yêu cầu từ phía thầy thuốc về sự có mặt bên cạnh họ các dược
sĩ với vai trò tư vấn về thuốc. Sự chuyển đổi này đã “dời” vị trí làm việc của người
dược sĩ từ khoa dược lên bệnh phòng, cùng làm việc với thầy thuốc; do đó dược sĩ
lâm sàng còn được gọi nôm na là “người dược sĩ bên cạnh giường bệnh”.
- Chủ quan: sự ra đời nhiều thiết bị hiện đại cho phép xác định được nồng độ
thuốc trong máu và các tổ chức trong cơ thể, giúp người dược sĩ có vai trò tích cực
hơn đối với thầy thuốc; tư vấn cho bác sĩ về nồng độ thuốc trong máu làm cơ sở cho
8
việc hiệu chỉnh liều lượng theo từng cá thể bệnh và lựa chọn thuốc phù hợp với
bộ biên soạn thí điểm tài liệu cho chương trình đào tạo lại và cho ra đời tạp chí
chuyên ngành có tên “Thông tin DLS”.
Năm 1993, để thực hiện việc đưa DLS vào giảng dạy cho SV Dược, trường
ĐH Dược Hà Nội đã có quyết định thành lập “Tổ môn DLS” do GS. Đặng Hanh
Phúc phụ trách, nhận nhiệm vụ xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình.
Sau 5 năm giảng dạy thử nghiệm và hoàn chỉnh chương trình cũng như sách
giáo khoa, 11/12/1988, BYT ra quyết định thành lập Bộ môn DLS trực thuộc ĐH
Dược Hà Nội, đánh dấu bước phát triển mới của môn DLS tại Việt Nam
12/1999 tại Khoa Dược – ĐH Y Dược TPHCM, Phân môn DLS đã được
thành lập. [1]
Bộ môn DLS, Khoa Dược - trường ĐH Nguyễn Tất Thành thành lập ngày
8/8/2017, tiền thân là bộ môn Y dược cơ sở. Bộ môn được thành lập hướng đến đáp
ứng chuẩn đầu ra về kiến thức – kỹ năng – thái độ cho sinh viên Dược khi ra trường
thể hiện vai trò của người Dược sĩ lâm sàng trong cộng đồng, có trách nhiệm đạo
đức, chuyên môn, đáp ứng khâu cuối cùng trong ngành công nghiệp dược phẩm.
Đồng thời giảng viên bộ môn nhiệt tình hướng dẫn sinh viên đi thực tế cơ sở và
tham gia vào nghiên cứu khoa học. [5]
1.3.4. Các đề tài nghiên cứu về kiến thức, kĩ năng, thái độ SV cần chuẩn bị cho
môn học DLS
Trước khi thực hiện đề này thì tại Khoa Dược – Trường ĐH Nguyễn Tất
Thành đã có 02 đề tài thực hiện xoay quanh chủ đề này và được hướng dẫn bởi Cô
Ths. DS. Lưu Thị Mỹ Ngọc:
- Đề tài “Khảo sát, nghiên cứu kiến thức, kỹ năng, thái độ sinh viên cần
chuẩn bị cho môn học DLS” của nhóm SV cao đẳng thực hiện vào học kì 3 năm học
2016 – 2017. Đối tượng khảo sát là nhóm SV cao đẳng khóa 2014 - 2017.
- Đề tài “Khảo sát, nghiên cứu kiến thức, kỹ năng, thái độ sinh viên đại học
chính quy cần chuẩn bị cho môn học DLS” của nhóm SV cao đẳng liên thông thực
hiện vào học kì 1 năm học 2017 – 2018. Đối tượng khảo sát là nhóm SV đại học
chính quy khóa 2013 – 2018.
Làm slide và chỉnh sửa
15/9/2018 – 30/9/2018
Nội dung khảo sát: giống với phiếu khảo sát của nhóm SV đại học hệ cao đẳng
liên thông đã thực hiện đề tài vào học kì I năm học 2017 – 2018: “Nghiên cứu kiến
thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên đại học chính quy cần chuẩn bị cho môn học
Dược Lâm Sàng”
11
Bảng 2.2. Bảng mô tả các biến khảo sát
STT
Biến
Loại biến
Thang đo
Kiểu
1
Giải phẫu
Định danh
4 thứ bậc
%
5
Vi sinh
Định danh
4 thứ bậc
%
6
Ký sinh trùng
Định danh
4 thứ bậc
%
7
Hóa sinh
Định danh
4 thứ bậc
%
11
Dược động học
Định danh
4 thứ bậc
%
12
Pháp chế dược
Định danh
4 thứ bậc
%
13
Bào chế và sinh dược học
Định danh
4 thứ bậc
%
17
Dược lý
Định danh
4 thứ bậc
%
18
Ngoại ngữ
Định danh
4 thứ bậc
%
19
KN giao tiếp
Định danh
4 thứ bậc
%
23
KN tư duy sáng tạo
Định danh
4 thứ bậc
%
24
KN quản lý thời gian
Định danh
4 thứ bậc
%
25
KN làm việc nhóm
Định danh
4 thứ bậc