chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ môn Địaa - Pdf 61

Mục tiêu môn địa lí 6.
Trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng, TĐ và cách thể hiện bề mặt TĐ trên BĐ.
1. Kiến thức.
1.1. Biết vị trí TĐ trong hệ MT ; hình dạng và kích thớc của TĐ.
- Vị trí của TĐ trong hệ MT ( thứ 3 theo thứ tự xa dần MT ).
- Hình dạng và kích thớc của TĐ : dạng hành cầu và kích thớc rất lớn.
1.2. Trình bày đợc khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, biết quy ớc về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến
gốc ; kinh tuyến đông, kinh tuyến tây ; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam ; nửa cầu bắc, nửa cầu
nam ;nửa cầu đông, nửa cầu tây.
- Kinh tuyến : đờng nối liến hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến : Vòng tròn trên bề mặt Địa cầu vuông góc với kinh tuyến.
- Kinh tuyến gốc : Kinh tuyến o
0
, đi qua đài thiên văn Grin-uyt ở ngoại ô nớc Anh.
- Ví tuyến gốc : Vĩ tuyến o
o
( xích đạo ).
- Kinh tuyến đông : những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến tây : những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
- Vĩ tuyến bắc : vĩ tuyến nằm phía trên đờng xích đạo.
- Vĩ tuyến nam : những vĩ tuyến nằm dới đờng xích đạo.
- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20
o
T và 160
o
Đ, trên đó có Châu :
Âu, á, Phi và Đại Dơng.
- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20
o
T và 160
o

2. Kĩ năng.
- Xác định đợc vị trí của TĐ trong hệ MT trên hình vẽ.
- Xác đinh đợc : Kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông , kinh tuyến tây, nửa cầu nam, nửa cầu
Bắc trên quả Địa Cầu.
_ Dựa vào tỉ lệ BĐ tính đợc khoảng cách trên thực tế theo đờng chim bay( đờng thẳng ) và
ngợc lại.
- Xác định đợc phơng hớng, tọa độ địa lí của một điểm trên BĐ và quả Địa Cầu.
- Đọc và hiểu nội dung BĐ dựa vào kí hiệuBĐ.
- Sử dụng địa bàn để xác định phơng hớng của một số đối tợng địa lí trên thực địa.
- Biết vẽ sơ đồ lớp học trên giấy( vị trí cửa ra vào, cửa sổ, bàn giáo viên, bàn HS trong lớp).
Lớp 7.
Các môi trờng địa lí và hoạt động kinh tế của con ngời
Nội dung 1 : Môi trờng đới nóng và hoạt động kinh tế của con ngời đới nóng.
1. Kiến thức
1.1. Biết vị trí đới nóng trên BĐ Tự nhiên thế giới
Đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam.
1.2. Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi
trờng ở đới nóng.
- Môi trờng xích đọa ẩm :
+ Vị trí : Nằm trong khoảng 5
o
B đến 5
o
N.
+ Đặc điểm : Nắng nóng, ma nhiều quanh năm. Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho
rừng rậm rạp, xanh tôt quanh năm, nhiều tầng, dây leo, chim thú...
- Môi trờng nhiệt đới :
+ Vị trí : khoảng 5
o
B và 5

+ Di dân tự do( do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghéo đói, thiếu việc làm).
+ Di dân có kế hoạch ( nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng núi, ven biển).
- Hậu quả : sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo sức ép lớn đối với
việc làm, nhà ở, môi trờng, phúc lợi xã hội ở các đô thị.
2. Kĩ năng
- Đọc các BĐ, lợc đồ : các kiểu môi trởng đới nóng, những khu vực thâm cang lúa nớc ở
Châu á để nhận biết vị trí của đới nóng, của các kiểu môi trờng ở đới nóng, các khu vực
thâm canh cùng điều kieenjtuwj nhiên để trồng lúa nớc.
- Đọc lợc đồ gió mùa châu á để nhận biết vùng có gió mùa, hớng và tính chất của gió mùa
mùa đông và gió mùa mùa hạ
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các kiểu quần c ; các cảnh quan ở đới nóng.
- Đọc các biểu đồ nhiệt độ, lợng ma để nhận biết đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trờng.
- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết một số đặc điểm của rừng rậm xanh
quanh năm
Địa 8
CHâu á
1. Kiến thức :
- Biết đợc vị trí địa lí, giới hạn của Châu á trên BĐ : ở nửa cầu Bắc, là môt bộ phận của lục
địa á âu, kéo dài từ vùng cực Bắc đến Xích đạo.
- Trình bày đợc đặc điểm về kích thớc lãnh thổ của Châu á : châu lục rộng nhất thế giới.
- Trình bày đợc đặc điểm địa hình và khoán sản của Châu á :
* Địa hình :
+ Có nhiều dạy núi chạy theo hại hớng chính đông - tây và bắc - nam, sơn nguyên cao, đồ
sộ, tập trung ở trung tâm và nhiều đồng bằng rộng
+ Nhìn chung, địa hình chia cắt phức tạp.
* Khoáng sản phong phú và có trữ lợng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại
màu,...
- Trình bày và giải thích đợc đặc điểm khí hậu của châu á. Nêu và giải thích đợc sự khác
nhau giữa kieuer khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa.
+ Khí hậu châu á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau.

theo hớng công nghiệp hóa, hiện đai hóa, song trình độ phát triển kinh tế giữa các nớc và
các vùng lãnh thổ không đều.
- Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế - xã hội của cá khu vực : Tây
Nam á, Nam á, Đông á, Đông Nam á.
* Tây Nam á
+ Vị trí chiến lợc quan trọng.
+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên
+ Khí hậu nhiệt đới khô
+ Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới
+ Dân c chủ yếu theo đạo Hồi
+ Không ổn định về chính trị và kinh tế
* Nam á
+ Khí hậu nhiết đới gió mùa điển hình
+ Dân c tập trung đông đúc, chủ yếu theo ấn Độ Giáo và Hồi Giáo.
+ Các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển
+ ấn Độ là nớc trong khu vực có nến kinh tế phát triển nhất.
* Đông á
+ Lãnh thổ gồm hai bộ phận ( đất liền và hải đảo) có đặc điểm tự nhiên khác nhau
+ Có dân số rất đông, nhiều hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới
+ Nền kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh về xuất khẩu, có các nền kinh tế phát triển
mạnh của thế giới : NHật Bản, Hàn Qốc, Trung Quốc
* Đông Nam á
+ Là cầu nối giữa Châu á với châu Đại Dơng
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi, thiên nhiên nhiệt đới gió mùa,
+ Dân số trẻ, nguồn lao đông dồi dào.
+ Tốc độ phát triển kinh tế khá cao song cha vững chắc
+ Nền nông nghiệp lúa nớc
+ Đang tiến hành công nghiệp hóa
+ Cơ cấu kinh tế đang có sự thây đổi ( đãn chứng)
Lớp 9

- Một số đặc điểm dân số :
+ Dân số đông: 83 triệu ngời - năm 2010
+ Gia tăng dân số :nhanh( dẫn chứng)
+ Cơ cấu dân số : theo độ tuổ ( cơ cấu dân số trẻ ), giới tính ; cơ cấu dân số theo độ tuổi và
giới đang có sự thay đổi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status