Vận dụng những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội trong tiến trình quản lý ca với người khuyết tật - Pdf 17

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC

BÀI CUỐI KỲ
NGƯỜI KHUYẾT TẬT – CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HÀNH

Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
Học viên: Nguyễn Thị Thu Hiếu
Lớp: QHX – 2012 – CTXH 1

Hà Nội, tháng 4 năm 2014
Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 2

MỤC LỤC
Đề bài: Anh/chị hãy vận dụng những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội nói
chung và công tác xã hội với người khuyết tật nói riêng trong can thiệp, trợ
giúp một người khuyết tật cụ thể. 3

Trường hợp ca đối tượng: 3

MỞ ĐẦU 4



3.2.

Đặt mục tiêu 11

3.3.

Lên kế hoạch trợ giúp 13

3.4.

Thực hiện kế hoạch 17

3.5.

Lượng giá, kết thúc 17

KẾT LUẬN 19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 3

Đề bài: Anh/chị hãy vận dụng những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội nói chung và
công tác xã hội với người khuyết tật nói riêng trong can thiệp, trợ giúp một người
khuyết tật cụ thể.

một trong những đối tượng trợ giúp của công tác xã hội.
Người khuyết tật trong mọi hoàn cảnh xã hội luôn là nhóm đối tượng yếu thế, dễ
bị tổn thương và ít tiếp cận được với những tiến bộ về vật chất và dịch vụ xã hội. Dù
nguyên nhân khuyết tật do bẩm sinh hay do môi trường sống thì người khuyết tật luôn
là nhóm đối tượng cần sự quan tâm, trợ giúp đặc biệt. Việc trợ giúp của nhân viên công
tác xã hội với người khuyết tật được coi là một lĩnh vực chuyên môn sâu.
Với các kiến thức, kỹ năng chung của ngành công tác xã hội, và kiến thức kỹ
năng riêng trong công tác xã hội với người khuyết tật, học viên đã vận dụng để can
thiệp ca của N. nói trên.
Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 5

NỘI DUNG CHÍNH
1. Cơ sở lý luận về người khuyết tật và công tác xã hội với người khuyết
tật
1.1. Khái niệm khuyết tật và người khuyết tật
Khuyết tật theo hệ thống phân loại Quốc tế ICF, WHO định nghĩa khuyết tật
như sau: “Khuyết tật là thuật ngữ chung chỉ trạng thái khiếm khuyết, hạn chế vận động
và tham gia, thể hiện những mặt tiêu cực trong quan hệ tương tác giữa cá nhân một
người (về mặt tình trạng sức khỏe) với các yếu tố hoàn cảnh của người đó (bao gồm

thứ hai là phân loại dựa trên mức độ khuyết tật (khuyết tật đặc biệt nặng, khuyết tật
nặng, khuyết tật nhẹ).
Việc phân loại khuyết tật mang tính chất thể chế hóa các chương trình chăm sóc,
bảo vệ người khuyết tật mà còn có tác dụng định hướng cho các chính sách hỗ trợ xã
hội cho nhóm đối tượng yếu thế.
1.3. Công tác xã hội với người khuyết tật
Việc trợ giúp của nhân viên công tác xã hội đối với người khuyết tật được coi là
một lĩnh vực chuyên môn sâu của người làm công tác xã hội, đó gọi là công tác xã hội
với người khuyết tật. Nó không chỉ có sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội mà
còn là công việc của các chuyên gia giáo dục đặc biệt, giáo viên, chuyên gia tâm lý…
Sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội nhấn mạnh vào việc tác động vào hệ thống
chăm sóc, giáo dục người khuyết tật như: gia đình, nhà trường, cơ quan, đoàn thể, cộng
đồng mà người khuyết tật sinh sống, làm việc cũng như các chính sách của nhà nước
giành cho người khuyết tật.
1.4. Quản lý trường hợp với người khuyết tật
Quản lý trường hợp là một quá trình tổ chức dịch vụ giúp đỡ thân chủ (người
khuyết tật và gia đình họ) giải quyết vấn đề khó khăn và đáp ứng các nhu cầu cơ bản
của họ một cách hiệu quả. Trong quá trình này, nhân viên công tác xã hội làm nhiệm
vụ điều phối các dịch vụ xã hội để hỗ trợ thân chủ vượt qua những khó khăn về thể
chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội nhằm giúp họ phục hồi các chức năng xã hội
phòng chống các vấn đề có thể xảy ra.
2. Tổng quan về người khuyết tật trên Thế giới và ở Việt Nam
Hiện nay trên Thế giới có khoảng hơn 1 tỷ người khuyết tật ở các mức độ khác
nhau, con số này tương đương khoảng 15% dân số thế giới. Cũng theo thống kê của
Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 7

Liên Hiệp quốc thì 80% người khuyết tật ở các nước đang phát triển sống sống ở dưới
mức nghèo, họ thường tập trung ở khu vực nông thôn và rất hạn chế trong việc tiếp cận


Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 8

3. Can thiệp trường hợp em Nguyễn Hải N.
Để can thiệp trợ giúp cho trường hợp em Nguyễn Hải N. đã nói ở trên cần trải
qua tiến trình 5 bước cơ bản của quản lý trường hợp với người khuyết tật:
i. Tiếp nhận, xác định tình trạng ban đầu của đối tượng
ii. Đặt mục tiêu trợ giúp
iii. Lên kế hoạch trợ giúp
iv. Thực hiện kế hoạch
v. Lượng giá, kết thúc
Với các kiến thức và kỹ năng trong công tác xã hội với người khuyết tật, trường
hợp đối tượng N. được tiến hành can thiệp như sau:
3.1. Tiếp nhận, xác định tình trạng ban đầu
Mô tả trường hợp em Nguyễn Hải N.: N. sinh năm 1995, đang học lớp 12
chuyên Toán ở trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, thành phố Nam Định. N. là một
học sinh giỏi, khá điển trai và năng động. Trong một giải đấu bóng đá giữa các trường
Trung học, N. bị chấn thương đầu gối và không đi lại được nữa.
Thông tin từ gia đình: Trước đây N. là một người con ngoan, lễ phép, học giỏi
và năng động. Từ khi bị chấn thương và không thể đi lại N. sống khép kín, hay cáu gắt
và không chịu đi học, mặc dù bố mẹ đã khuyên bảo động viên nhiều.
Hoàn cảnh gia đình N.: gia đình N. có 4 người, bố mẹ, N. và em gái. Bố mẹ N.
đều là công nhân nhà máy dệt Nam Định, hoàn cảnh kinh tế gia đình ở mức trung bình,
từ khi N. gặp tai nạn, gia đình đã cố gắng chạy chữa cho em nên lâm vào hoàn cảnh
khó khăn. Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 9


Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 10

Biểu đồ sinh thái Mối quan hệ hai chiều

Mối quan hệ xa cách
Thông qua biểu đồ sinh thái trên cho thấy các vấn đề của gia đình N. và bản
thân N., những tích cực, hạn chế và nguồn lực trợ giúp cho N., qua đó ta có thể xây
dựng được kế hoạch can thiệp trợ giúp cho đối tượng.

Họ hàng thân cận, gần
gũi
Hàng xóm tốt, gần gũi
Trường học quan tâm,
tạo điều kiện.
Bạn bè thân thiết
Nhân viên xã hội nhiệt
tình trợ giúp
Hạn chế
Về sức khỏe: không đi lại
được; không tự đảm bảo
được các sinh hoạt
thường ngày, cần có sự
giúp đỡ của người khác.
Về hành vi: hay cáu gắt,
không giao tiếp với
người khác
Về tương tác xã hội:
sống khép kín, không đi
học nữa.
Bố mẹ là công nhân
nên lương thấp
Điều kiện gia đình khó
khăn
Không có việc làm
thêm => không có
nguồn thu nhập thêm
Chính quyền địa
phương xa cách
Chưa tiếp cận được
Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 13

3.3. Lên kế hoạch trợ giúp
Mục tiêu Nội dung cụ thể Phương tiện/
Kỹ năng
Đánh giá Ghi chú/ Thời
gian dự kiến
(+) (-) (0)
1. Giúp N.
quay trở lại
trường học

Tiếp cận đối tượng, tạo lập mối quan hệ

Kỹ năng giao tiếp
Thiết lập mối
quan hệ
3 buổi
Trò chuyện, thu thập thông tin từ gia đình và
người thân, bạn bè, thầy cô giáo của N.
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng phản hồi
Kỹ năng hỏi

tránh tâm lý thương hại tạo cảm xúc không
tốt cho N., tạo môi trường gia đình thoải mái.

Cung cấp và kết
nối các địa chỉ
chăm sóc sức
khỏe, phục hồi
chức năng
2. Phát
triển các kỹ
năng tự chăm
sóc bản thân
cho N.
Cung cấp các tài liệu, sách hướng dẫn N.
chăm sóc sức khỏe bản thân
Sách báo, tài liệu 01 buổi
Hỗ trợ N. và gia đình N. tiếp cận các dịch vụ
thăm khám, chăm sóc sức khỏe và phục hồi
chức năng cho N.
Địa chỉ dịch vụ hỗ
trợ.
Các công cụ hỗ
trợ đi lại

Cùng N. và gia đình N. đến các trung tâm
phục hồi chức năng để học các kỹ năng tự
chăm sóc cơ bản
01 tháng
Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 16
Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 17

3.4. Thực hiện kế hoạch
Sau khi lập được kế hoạch trợ giúp đối tượng thì quá trình thực hiện kế hoạch
cần phải được liên tục giám sát và theo dõi định hướng những hoạt động cho đối
tượng. Đồng thời tìm hiểu phản hồi của đối tượng và người thân của đối tượng để rà
soát, chỉnh sửa lại kế hoạch cho phù hợp với thực tế.
Việc liên kết các nguồn lực và các dịch vụ trợ giúp cần được chuẩn bị và lựa
chọn ngay từ khâu lập kế hoạch và có bổ sung, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện.
Đối chiếu với kế hoạch đã xây dựng như trên đối với trường hợp Nguyễn Hải
N., học viên thực hiện lần lượt theo các bước đã được thiết kế, giải quyết lần lượt các
mục tiêu đã đề ra nhằm trợ giúp đối tượng.
Trong quá trình thực hiện thì cần có bước đánh giá theo định kì, việc đánh giá
này có thể linh hoạt lựa chọn phương thức đánh giá theo thời gian hoặc đánh giá theo
kết quả đầu ra của hoạt động.
Với trường hợp ca đối tượng N., học viên lựa chọn việc đánh giá theo kết quả
đầu ra của hoạt động dựa trên kế hoạch đã đề ra.

Bài cuối kỳ: Người khuyết tật – Chính sách và thực hành

Nguyễn Thị Thu Hiếu – QHX - 2012 – Công tác xã hội (lớp 1) Page 19

KẾT LUẬN
Mỗi một con người sống trong xã hội đều mang nhiều vai trò khác nhau nhưng
có một số người vì lý do này hay lý do khác không thể thực hiện đầy đủ các chức năng
xã hội. Người khuyết tật là một đối tượng yếu thế trong xã hội rất cần có sự trợ giúp và
quan tâm đặc biệt của xã hội. Công tác xã hội với người khuyết tật ra đời cũng vì lý do
đó.
Quản lý trường hợp trong công tác xã hội với người khuyết tật là một mô hình
can thiệp và hỗ trợ trực tiếp cho người khuyết tật ở cấp độ cá nhân. Qua tiến trình can
thiệp với trường hợp đối tượng Nguyễn Hải N. bị khuyết tật vận động do quá trình
sống gặp tai nạn bất ngờ đã chứng minh sự cần thiết và hiệu quả của quản lý trường
hợp trong công tác xã hội với người khuyết tật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status