ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TIỂU LUẬN
CUỐI KỲ
MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Đề tài:
Vận dụng kiến thức, kĩ năng công tác xã hội trong tiến trình
can thiệp đối với trẻ em khuyết tật vận động
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
Học viên : 16. Lê Thị Thanh Huyền
Lớp : CTXH 1
Khóa : QH - 2012
MỤC LỤC
PHẦN 1 - MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tổng số 32 triệu trẻ em ở Việt Nam, trẻ khuyết tật có khoảng 1,1
triệu em, chiếm khoảng 3,4% so với trẻ em cùng độ tuổi. Hiện nay mới chỉ có
khoảng gần 269 nghìn em, chiếm 24,22% số trẻ khuyết tật được đi học ở các
loại hình trường lớp. Trẻ khuyết tật là đối tượng thiệt thòi nhất trong số những
trẻ em thiệt thòi. Trẻ khuyết tật thường được phân thành các nhóm sau: trẻ
khiếm thính, trẻ khiếm thị, trẻ khó khăn về học, trẻ khó khăn về vận động, trẻ
khó khăn về ngôn ngữ, trẻ đa tật và trẻ có các dạng khuyết tật khác. Các em
đang phải gánh chịu những thiệt thòi về thể chất, trí não đó là mang trên mình
bao dị tật, những đôi tay, đôi chân không lành lặn, bị dị hình dị dạng, mang bao
đau đớn. Không những thế, các em còn phải chịu nhiều thiệt thòi về mặt xã hội
đó là việc chưa được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vật chất, tinh thần, các em
vẫn phải sống trong cảnh nghèo khó của gia đình. Con số được hưởng các chính
sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước vẫn chưa đồng bộ nên các em vẫn là một gánh
nặng của các gia đình không chỉ về vật chất mà cả về tinh thần. Bởi vậy, nhiệm
vụ của công tác xã hội là hỗ trợ, giúp đỡ trẻ tự vượt qua những khó khăn trong
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề tâm lý, nhu cầu của trẻ khuyết tật vận động;
tìm hiểu về mô hình, cách thức giúp đỡ cho trẻ.
• Thời gian: Tháng 4/2014
• Không gian nghiên cứu: số 7, ngõ 78, Thái Thịnh, Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa,
Hà Nội
• Khách thể nghiên cứu: Thân chủ Nguyễn Văn Nam bị khuyết tật vận động
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp phỏng vấn sâu
Là phương pháp phỏng vấn từng cá nhân, giúp chúng ta hiểu sâu, kĩ về
các vấn đề của cá nhân. Sử dụng phương pháp này nhằm thu nhận những thông
4
tin cụ thể liên quan đến đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu chi tiết về các nhu cầu,
tâm tư, nguyện vọng và những khó khăn của thân chủ.
Các đối tượng phỏng vấn sâu trong nghiên cứu:
- Phỏng vấn thân chủ
- Phỏng vấn gia đình của thân chủ.
5.2. Phương pháp quan sát
Là phương pháp thu thập thông tin xã hội sơ cấp về đối tượng nghiên cứu,
quan sát hành vi, hoạt động của thân chủ. Phương pháp này được sử dụng trong
suốt quá trình can thiệp, hỗ trợ cho thân chủ. Đây là phương pháp thu thập thông
tin sơ cấp về đối tượng.
5.3. Phương pháp phân tích tài liệu
Nghiên cứu đã sử dụng một số báo cáo khoa học, tạp chí, sách báo, tạp chí
mạng, các trang Web có nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Các kết quả
nghiên cứu, số liệu của các báo cáo của một số nghiên cứu đi trước liên quan
đến nghiên cứu này.
PHẦN 2 - NỘI DUNG CHÍNH
1. Khái niệm công cụ
1.1. Khái niệm trẻ em
1.5. Khái niệm trẻ khuyết tật vận động
Trẻ bị khuyết tật vận động là những trẻ từ 0 đến dưới 18 tuổi bị khuyết tật
tay chân, khó khăn trong việc đi đứng, làm việc như người bình thường.
2. Các lý thuyết áp dụng
2.1. Lý thuyết động năng tâm lý
Học giả đầu tiên và quan trọng nhất cần được nhắc đến rong thuyết động
năng tâm lý là nhà tm lý học Sigman Freud. Lý thuyết của ông nhấn mạnh đến
yếu tố vô thức của con người. Ông cho rằng những kinh nghiệm trong quá khứ
của con người là nhân tố quyết định sâu sắc đối với hành vi sau này của họ.
6
Khi xem xét sự phát triển nhân cách của con người, Freud cho rằng có hai
động cơ chính thưc đẩy suy nghĩ, tình cảm và hành vi của con người là là tính
dục và sự hung tính. Tính dục được coi là động cơ chính thúc đẩy các hoạt động
nhằm bảo đảm sự đáp ứng các nhu cầu của con người, còn hung tính được xem
là các con người bảo vệ mình khỏi những tác nhân gây hại cho sự phát triển.
Theo Freud, cấu trúc nhân cách của con người gồm 3 thành tố: cái nó, cái
tôi và cái siêu tôi. Khi những mâu thuẫn trong bản thân không được giải quyết,
cái tôi sẽ dùng các cơ chế tự vệ để tạo sự cân bằng giữa cái nó và cái siêu tôi.
Vận dụng lý thuyết này vào công tác xã hội, nhân viên công tác xã hội tin
rằng thân chủ thường lặp lại những cảm xúc và hành động trong thời niên thiếu
với một người rất quan trọng trong cuộc đời mình. Trong một số trường hợp
thân chủ có thể tham gia vào việc phân tích những hiện tượng này được gọi là sự
chuyển dịch, bằng cách này làm rõ lý do và cách thức thân chủ cảm nhận và ứng
xử. Nhân viên công tác xã hội tập trung vào suy nghĩ cảm xúc đang diễn ra của
thân chủ hơn là những yếu tố môi trường và xã hội, giúp thân chủ hiểu được
những suy nghĩ, cảm xúc mâu thuẫn trong bản thân họ, nhờ thế mà nhân viên
công tác xã hội có thể giúp thân chủ cải thiện chức năng xã hội của cá nhân.
2.2.Thang nhu cầu của Maslow
Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) được xem như một trong
những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn, trường phái
danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân.
* Nhu cầu được thể hiện mình: Khi nghe về nhu cầu này: “thể hiện
mình” chúng ta khoan vội gán cho nó ý nghĩa tiêu cực. Không phải ngẫu nhiên
mà nhu cầu này được xếp đặt ở mức độ cao nhất. Nhu cầu của một cá nhân
mong muốn được là chính mình, được làm những cái mà mình “sinh ra để làm”.
Nói một cách đơn giản hơn, đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng,
tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong
xã hội.
Thông qua lý thuyết về Thang bậc nhu cầu được đề xướng bởi nhà tâm lý
học Abraham Maslow, chúng ta sẽ đi tìm hiểu và chỉ ra hệ thống những nhu cầu
của thân chủ là trẻ khuyết tật vận động. Từ đó chúng ta đối chiếu với những hoạt
8
động của thân chủ, xem xét mức độ thích hợp của những hoạt động đó với
những nhu cầu của thân chủ. Phù hợp với nhu cầu của đối tượng là yêu cầu tiên
quyết, không thể thiếu quyết định hiệu quả của các hoạt động trợ giúp; việc tìm
hiểu nhu cầu của nhóm trẻ là khâu không thể thiếu trong việc thực hành công tác
xã hội.
3. Tiến trình quản lý trường hợp với thân chủ là trẻ khuyết tật vận
động
3.1 Tiếp nhận thông tin và đánh giá sơ bộ
a. Giới thiệu sơ lược về thân chủ
• Thân chủ: NGUYỄN VĂN N.
• Ngày sinh: 15/9/2009
• Thân nhân: mẹ Phạm Thị H.
• Địa chỉ: số 7, ngõ 78, Thái Thịnh, Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa, Hà Nội
• Tình trạng vận động hiện nay:
Em N. bị khuyết tật vận động do biến chứng của bệnh vàng da bệnh lý ở
trẻ sơ sinh mà không được phát hiện kịp thời.
• Trình độ học vấn:
Do N. bị khuyết tật vận động nên mẹ em không cho em đi học mẫu giáo.
- Mặc cảm về bản thân
- Gặp khó khăn về phát triển ngôn ngữ
- Vận động khó khăn
- Kinh tế gia đình khó khăn
- Không được hưởng trợ cấp hay các dịch vụ chăm sóc y tế
c. Mối quan hệ tương tác của thân chủ
Các tổ chức xã hội
10
Mẹ N
Hàng xóm
Bạn bè
Chú thích:
Mối quan thân thiết
Mối quan hệ xa cách
Bệnh viện
Trường học
Em N
Họ hàng nội, ngoại
Qua biểu đồ sinh thái cho thấy, N. và mẹ có quan hệ hai chiều thân thiết, rất gắn
bó. Tuy nhiên, N. lại có mối quan hệ xa cách với bạn bè; hàng xóm; họ hàng nội,
ngoại; bệnh viện, trường học, các tổ chức xã hội. Ở đây ta thấy thân chủ như
tách biệt với thế giới bên ngoài, không có sự tương tác với những nguồn lực hỗ
trợ từ cộng đồng xung quanh.
d. Các thông tin cần thiết khác cần tìm hiểu
Thân chủ có muốn đi học mẫu giáo không?
Thân chủ có muốn tham gia lớp học vẽ dành cho trẻ khuyết tật không?
Thu nhập bình quân hàng tháng của mẹ thân chủ là bao nhiêu?
Thân chủ có nhận được trợ cấp xã hội hàng tháng không?
Thân chủ có được chăm sóc về y tế thường xuyên không?
e. Các mục tiêu cần thực hiện theo thứ tự ưu tiên
thu nhập ngoài công việc tại xí nghiệp
may
- Tư vấn cho mẹ thân chủ biết về
chính sách trợ cấp mà thân chủ được
hưởng
- Nhân viên công
tác xã hội.
- Cơ sở sản xuất
giấy ăn.
- Phòng Lao động-
thương binh và xã
hội quận Đống Đa
3 Kết nối thân chủ với
các nguồn lực chăm
sóc y tế
Nhân viên công tác xã hội tư vấn cho
mẹ của N. tới các trung tâm chăm sóc
sức khỏe miễn phí danh cho người
khuyết tật để N. được trị liệu, cải thiện
khả năng vận động của mình
- Nhân viên
CTXH
- Trung tâm chăm
sóc y tế dành cho
người khuyết tật
tại địa bàn quận
Đống Đa
4 Thân chủ được đi
học
Giới thiệu thân chủ tới Trung tâm
mẹ thân chủ trong quá trình gửi hồ sơ lên Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội
quận Đống Đa để giúp thân chủ được xét duyệt nhận trợ cấp hàng tháng.
Cuối cùng là mục tiêu: Thân chủ được đi học. Nhân viên xã hội tư vấn, giới
thiệu và kết nối thân chủ với các trung tâm chăm sóc trẻ khuyết tật, hay các trường
14
học dành cho trẻ khuyết tật trên địa bàn quận Đống Đa để thân chủ và mẹ chọn lựa.
Do thân chủ gặp khó khăn trong phát triển ngôn ngữ nên việc giúp thân chủ đi học
sẽ tăng cường cho thân chủ cơ hội phát triển khả năng ngôn ngữ và giao tiếp xã
hội, hòa nhập cộng đồng.
3.5. Lượng giá và kết thúc
Kết quả đạt được:
Sau một thời gian tiến hành trợ giúp cho thân chủ nhân viên xã hội nhận
thấy:
- Em N. đã có nhiều tiến bộ trong việc phát triển ngôn ngữ.
- Đời sống vật chất của em được cải thiện hơn do mẹ em đã có thêm nguồn
thu nhập từ việc làm thêm và nguồn trợ cấp hàng tháng.
- Em N. được hưởng trợ cấp hàng tháng, được hưởng các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe miễn phí dành cho người khuyết tật.
- N. được đến trường học với các bạn, được giao tiếp hòa nhập với xã hội.
Hạn chế:
- Do bị khuyết tật nên khả năng phát triển ngôn ngữ của N. vẫn còn rất hạn
chế.
- Do ít tiếp xúc với mọi người xung quanh nên kỹ năng giao tiếp của N.
không được linh hoạt, em còn e dè khi gặp người lạ
- N. gặp rất nhiều trở ngại trong việc hòa đồng với các bạn cùng trang lứa
khi đi học.
15
PHẦN 3 – KẾT LUẬN
Ngày nay trong xu thế phát triển cùng sự tiến bộ của khoa học và kĩ thuật thì
việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ khuyết tật không chỉ là tình thương, nhân
8. Từ điển Tiếng Việt (2004), NXB Đà Nẵng, tr434.
Tài liệu tham khảo nước ngoài
9. Charles Zastrow (2000), Introduction to Social Work and Social Welfare,
Wadsworth Publishing Company
10. Elizabeth A. Ferguson, Social Work, Copyright 1975 by J.B Lippincolt
(Philadelphia – New York – Toronto)
Các Website tham khảo
11. Website Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (http://www.unicef.org/vietnam/)
12. Website Mạng thông tin công tác xã hội (http://vnsocialwork.net/)
13. Website Bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng Việt (http://
vi.wikipedia.org)
14. Website Tâm lý trị liệu (http://tamlytrilieu.com)
17
18