Vận dụng những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội nói chung và công tác xã hội với người khuyết tật nói riêng trong can thiệp, trợ giúp một người khuyết tật cụ thể - Pdf 17

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN
VĂN
***
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN: NGƯỜI KHUYẾT TẬT CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HÀNH
ĐỀ TÀI: Vận dụng những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội
nói chung và công tác xã hội với người khuyết tật nói riêng
trong can thiệp, trợ giúp một người khuyết tật cụ thể.
Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
Học viên: 06. Phùng Thị Thu Duyên
Lớp: Công tác xã hội 1- QH 2012
Hà Nội, 2014
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1. Khái niệm khuyết tật và người khuyết tật: 4
2. Đặc điểm tâm lý của người khuyết tật 5
3. Những khó khăn cơ bản của người khuyết tật 6
4. Quản lý trường hợp 7
II. VẬN DỤNG KIẾN THỨC KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NÓI
CHUNG VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT NÓI
RIÊNG TRONG CAN THIỆP, TRỢ GIÚP MỘT CA CỤ THỂ
1.Tiếp nhận đối tượng 9
2. Đánh giá đối
tượng 9
3 Chọn lựa dịch vụ giới thiệu ……………………… 14
4. Lập kế hoạch……………………………………………………… 14
5. Lượng giá 16
IV. KẾT LUẬN…………………………………………… ………… 18

3
Do vậy, công tác xã hội với người khuyết tật có vai trò quan trọng
trong việc kết nối, triển khai và tăng cường hiệu quả can thiệp, trợ giúp
nhằm đáp ứng nhu cầu của những người khuyết tật và góp phần phát triển
xã hội công bằng hài hòa và bền vững.
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm khuyết tật và người khuyết tật:
1.1 Khuyết tật:
Khuyết tật là những trở ngại khi thực hiện hoạt động, công việc nào đó
trong cuộc sống và trở ngại ấy bị gây ra bởi thương tật hay lệch chuẩn về
sức khỏe thể lý, sức khỏe tâm thần.
1.2 Khái niệm người khuyết tật
Theo Tuyên ngôn về quyền của người khuyết tật được Đại hội đồng LHQ
thông qua ngày 9/12/1975 thì “Người tàn tật, có nghĩa là bất cứ người
nào mà không có khả năng tự đảm bảo cho bản thân, toàn bộ hay từng
phần những sự cần thiết của một cá nhân bình thường hay của cuộc sống
xã hội do sự thiếu hụt bẩm sinh hay không bẩm sinh trong những khả
năng về thể chất hay tâm thần của họ”
Theo Công ước Quốc tế về quyền của người khuyết tật – 2006 thì “Người
khuyết tật bao gồm những người có những khiếm khuyết lâu dài về thể
chất, trí tuệ, thần kinh hoặc giác quan mà khi tương tác với các rào cản
khác nhau có thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã
hội trên một nền tảng công bằng như những người khác trong xã hội”
Theo Điều 2 Luật Người khuyết tật được Quốc Hội Việt Nam thông qua
ngày 17/6/2010 thì: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc
nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới
dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”
Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng
người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó.
1.3. Các khái niệm liên quan

- Do Xã hội
- Do bẩm sinh
5
2. Đặc điểm tâm lý của người khuyết tật
Tâm lý của khá đông người khuyết tật là mặc cảm, tự đánh giá
thấp bản thân mình so với những người bình thường khác. Ở những
người mà khuyết tật nhìn thấy được - chẳng hạn như khuyết chi - họ có
các biểu hiện tâm lý giống như mặc cảm ngoại hình, tức là sự chú trọng
quá mức đến khiếm khuyết cơ thể đến nỗi gây khổ đau lớn - mặc dù vậy
trong tâm lý học, mặc cảm ngoại hình không được chẩn đoán cho người
có khiếm khuyết cơ thể nghiêm trọng, rối loạn tâm lý này chỉ hướng tới
những người có khiếm khuyết nhỏ nhưng lại cứ cường điệu chúng lên.
Tiếp đến một ảnh hưởng khác cần xét đến là ám ảnh sợ xã hội một kiểu
trốn tránh và sợ hãi khi thực hiện các hoạt động mang tính cộng đồng như
giao lưu gặp gỡ ở chỗ đông người.
Người khuyết tật còn rất nhạy cảm, cần đời sống tình cảm chứ
không cần tình thương hại của mọi người dành cho mình. Vì vậy khi tiếp
xúc với người khuyết tật cần chú ý đến lời ăn, tiếng nói, cử chỉ, hành vi
để tránh sự hiểu lầm.
Người khuyết tật còn là những người có ý chí, nghị lực cao, rất
bền bỉ và kiên trì trong cuộc sống hàng ngày. Họ là những tấm gương
sáng về ý chí vượt lên chính mình, rất nhiều người không còn đôi tay,
nhưng họ vẫn đến trường học, họ dùng đôi chân thay đôi tay để chép bài.
Họ xứng đáng là những tấm gương về sự nỗ lực con người
3. Những khó khăn cơ bản của người khuyết tật
Người khuyết tật rất khó khăn về nhiều mặt trong đó có học tập,
việc làm, hôn nhân, kỳ thị Những khó khăn đó tác động qua lại lẫn nhau,
là nguyên nhân và kết quả của nhau do vậy chúng tạo thành một vòng
luẩn quẩn
Về học tập: Với sự giới hạn của mình, đặc biệt là ở người khuyết

RIÊNG TRONG CAN THIỆP, TRỢ GIÚP MỘT CA CỤ THỂ
Trường hợp ca đối tượng
Họ và tên: Nguyễn Thị H
Năm sinh: 2000
Quê quán: Khu 2 – Võ Lao – Thanh Ba – Phú Thọ
Trình độ học vấn: 7/12
Giới tính: Nữ
Tôn giáo: Không
Trường hợp ca cá nhân:
Nguyễn Thị H, sinh năm 2000, quê ở Thanh Ba, Phú Thọ. H là con gái
đầu trong một gia đình có 2 chị em. Bố làm nghề tự do, mẹ làm ruộng.
Ông bà nội ngoại đều đã già, không hỗ trợ được nhiều cho gia đình Hạnh,
các cô, chú bác hai bên nội ngoại tuy không khá giả, nhưng rất cưu mang,
đùm bọc gia đình H. Được xếp thuộc diện hộ nghèo của địa phương, hoàn
cảnh kinh tế của gia đình H rất khó khăn. Tuy hoàn cảnh nghèo khó,
nhưng gia đình vẫn cố gắng cho cả 2 chị em đi học. H học rất giỏi và là
niềm tự hào của gia đình. Tháng 6/2012, trên đường đi học, không may H
bị tai nạn xe máy, di chứng của tai nạn khiến sức khỏe của H suy yếu,
việc đi lại gặp khó khăn (H bị liệt 1 chân), H tự ti, nhút nhát khi tiếp xúc
với người, tinh thần suy sụp và tuyệt vọng, không muốn đến trường vì
mặc cảm. Gia đình vì nghèo khó nên không thể đưa H đi chữa trị ở các
bệnh viện lớn ở Trung ương. Mẹ của H tìm gặp nhân viên xã hội và mong
muốn có sự hỗ trợ với H để H có thể lấy lại cân bằng trong cuộc sống
hàng ngày, vui vẻ trở lại trường học.
8
1. Tiếp nhận đối tượng
Đây là một trong những bước đầu tiên của quản lý trường hợp. Việc trợ giúp
người khuyết tật có đạt được kết quả tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc
đánh giá này.
Để đạt được các mục tiêu của việc đánh giá, Nhân viên xã hội tiến hành gặp

đến
trường
Tự ti,
niềm tin
vào cuộc
sống
Sống
khép kín
Không
muốn
giao tiếp
với mọi
người.
xung
c vn mỡnh ang gp phi tỡn cỏch thỏo g v i u vi nú. Giỳp H
khụng cũn t ti v bn thõn, cú th ly li cõn bng ca cuc sng v tr li
trng hc hũa ng vui v vi bn bố.
Biu sinh thỏi
Chỳ gii:
Quan hệ một chiều:
Quan hệ hai chiều:
Quan hệ xa cách: - - - - - - - - - -
Qua biu sinh thỏi chỳng ta cú th thy c phn no hon cnh, iu
kin sng ca gia ỡnh H cng nh mi quan h ca gia ỡnh H vi mụi
trng xung quanh. Bnh vin l ni H ang cn s tr giỳp nht lỳc
ny th dng nh li cú mi quan h xa cỏch vi H v gia ỡnh. Vỡ hon
cnh gia ỡnh nghốo khú, nờn b m H khụng th a H i iu tr
nhng bnh vin ln. Chõn ca H nu nh c iu tr tớch cc ngay t
ban u thỡ cú l ó cú th cu ụi chõn ca em. Gia ỡnh 2 bờn ni ngoi
u rt cu mang, giỳp gia ỡnh H, nhng hon cnh ca h cng

Biểu đồ phả hệ:
12
Chú giải :
Còn sống: Nam N÷
KÕt h«n :
Quan hệ hai chiều :
Quan hÖ th©n thiÕt :
Quan hệ xa cách : - - - - - - - - -
Quan hệ một chiều:
Phân tích biểu đồ gia đình em H : Biểu đồ gia đình( biểu đồ phả hệ) dùng
các ký hiệu để sơ đồ hóa mối quan hệ của cá nhân thân chủ với hệ thống
gia đình. Qua đó nhìn nhận mối quan hệ với ai có tác động tiêu cực, tích
cực đến đối tượng.
H có mối quan hệ thân thiết với em trai
H có mối quan hệ 2 chiều với bố, mẹ và bà nội
H có mối quan hệ một chiều với ông nội
3. Chọn lựa dịch vụ giới thiệu dịch vụ:
Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, nhân viên xã hội tìm đến những
địa chỉ trợ giúp người khuyết tật như:: Phòng Lao động thương binh xã hội, Hội
13
H
Em
trai H
người khuyết tật huyện, Trung tâm y tế huyện, Hội chữ thập đỏ, trung tâm Hội
bảo trợ trẻ em tỉnh, Tại địa phương hiện chưa có trường cho trẻ khuyết tật.
Với trường hợp của H, nhân viên xã hội sẽ liên hệ với chính quyền xã nơi H
đang sinh sống đề nghị phối hợp giúp H làm hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp hàng
tháng cho người khuyết tật (gửi lên phòng Lao động thương binh xã hội huyện).
Sau khi được duyệt hồ sơ trợ cấp hàng tháng, H sẽ được cấp phát miễm phí thẻ
Bảo hiểm y tế, điều này sẽ góp phần hỗ trợ cho H và gia đình rất nhiều. Giúp H

tham vấn cho
H
Trao đổi cởi
mở với H
giúp em xác
định được
vấn đề mình
đang gặp
phải và cùng
tìm cách tháo
gỡ
Bản thân
H, gia
đình H,
Nhân viên
xã hội,
bạn bè
cùng lớp,
thầy cô
chủ
nhiệm.
3 ngày
3 tuần
H không còn mặc
cảm tự tin về bản
thân, tự tin quay trở
lại trường học, hòa
đồng hơn với mọi
người xung quanh
2 Khuyến

viên xã
4 tuần
Nhận thêm được sự
hỗ trợ, quan tâm của
các bác, các cô chú
trong hàng xóm.
- Tạo thêm niềm tin
cho H vượt qua khó
khăn.
14
đình em hội
3 Nêu ra
những
tấm
gương
thực tế
về tấm
gương
thực tế
có cùng
hoàn
cảnh như
H nhưng
vẫn vượt
qua khó
khăn
vươn lên
trong
cuộc
sống

tin tưởng
rằng con
mình sẽ có
những thay
đổi,
- Tạo niềm
tin cho gia
đình H
Gia đình
H (bố
mẹ, ông
bà, anh
chị
em…)
Cán bộ
phụ nữ,
Đoàn
thanh
niên,
Trưởng
khu,
nhân
viên xã
hội
2 buổi - Gia đình H quan
tâm nhiều hơn tới
em và không còn
cảm giác tuyệt
vọng, không khí
gia đình đầm ấm,

tượng. Đồng thời tìm hiểu phản hồi của đối tượng và người thân của đối tượng
để rà soát, chỉnh sửa lại kế hoạch cho phù hợp với thực tế.
Việc liên kết các nguồn lực và các dịch vụ trợ giúp cần được chuẩn bị và có sự
tham gia hooxo trợ của các đoàn thể, chính quyền địa phương, tổ chwucs xã
hội,
Trong quá trình thực hiện kế hoạch thường xuyên có lượng giá, đối chiếu với kế
hoạch đã xây dựng có vấn đề gì cần phải thay đổi phải chỉnh sửa lại kế hoạch
cho phù hợp
Với trường hợp ca thân chủ H, học viên lựa chọn việc đánh giá theo kết quả
mong đợi của hoạt động dựa trên kế hoạch đã đề ra
5. Kết thức và lượng giá
Việc kết thúc hoạt động trợ giúp là rất quan trọng như việc bắt đầu một
tiến trình trợ giúp cho người khuyết tật. Việc tuyên bố kết thúc có thể là
rất khó khăn để thân chủ cũng như cả nhân viên xã hội chấp nhận
Khi gần tới giai đoạn kết thúc, nhân viên xã hội cần thông báo và giúp
cho thân chủ làm quen dần với việc kết thúc trợ giúp ca. Nhân viên xã hội
cần trò chuyện, chia sẻ việc kết thúc để họ quen dần và nói với họ sẽ kết
thúc thế nào và thân chủ cần làm gì sau khi ca kết thúc. Nhân viên xã hội
cần giúp thân chủ (có thể qua sắm vai) để thân chủ có được những cảm
nhận với những tình huống khó khăn mà họ có thể gặp phải trong cuộc
16
sống sau khi kết thúc sự trợ giúp với nhân viên xã hội. Nhân viên xã hội
góp ý và thực hiện đánh giá xem thân chủ đã tạo được những tiến bộ hay
thay đổi gì sau một thời gian trợ giúp.
1. Về phía thân chủ
1.1 Mặt đạt được
Em H đã có những chuyển biến tích cực trong việc hòa nhập hơn với gia
đình, bạn bè trong lớp. Nhận thức được vấn đề bản thân đang gặp phải,
chủ động tìm cách tháo gỡ, khắc phục.
Thân thiết, cới mở với NV CTXH, gần gũi chia sẻ nhiều hơn về các vấn

hơn, hoà nhập với cộng đồng.
18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pháp lệnh Người tàn tật số 06/1998/PL-UBTVQH 10 ngày 30/7/1998
của ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Quyết định số 239/2006/QĐ-TTg ngày 24/10/2006 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người tàn tật giai đoạn 2006- 2010.
3. Thông tư liên tịch số 46/2007/TTLT- BTC- BLĐTBXH ngày
11/5/2007 của liên Bộ tài chính, Bộ Lao động thương binh xã hội hướng
dẫn sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định 239/QĐ- TTg
4. Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010 có hiệu lực từ 1/1/2011.
5. Theo Tạp chí Dân số & Phát triển (số 3/2005), website Tổng cục Dân
số & KHHGĐ.
6. Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 của Quốc Hội khóa XIII kỳ họp
thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012.
7. Mai Thị Kim Thanh (2009), Giáo trình Nhập môn Công tác xã hội, NXB
Giáo dục, Hà Nội
8. Mai Thị Kim Thanh (2009), Bài giảng Công tác xã hội cá nhân, NXB Giáo
dục, Hà Nội
9. Bùi Thị Xuân Mai, Nguyễn Lê Trang, Nguyễn Thị Thái Lan (2010), Nhập
môn công tác xã hội. NXB Lao động – Xã hội.
10. Bùi Thị Xuân Mai, Nguyễn Thị Thái Lan, Lim Shaw Hui (2008), Giáo
trình tham vấn”. NXB Lao động – Xã hội
19
20
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status