GA 11CB- chuong 1( moi nhat-4cot) - Pdf 54

Ti ế t: 1 ÔN TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Ôn tập lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử
- Hệ thống tính chất vật lí, hoá học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong
nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh.
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi lưu huỳnh, chuẩn bò
nghiên cứu các nguyên tố nhóm nitơ – photpho và cacbon – silic.
2. Kĩ năng:
- Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng
bằng số oxi hóa.
- Giải một số bài tậïp cơ bản như xác đònh thành phần hỗn hợp, xác đònh tên nguyên tố,
bài tập về chất khí.v.v.
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải các bài tập hoá học như lập và giải phương
trình đại số, áp dụng đònh luật bảo toàn khối lượng, tính trò số trung bình …
3. Thái độ:
- Tư duy trong học tập.
- Theo dõi bài và tự ghi vào tập.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Kiến thức tổng hợp của lớp 10
HS: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn định lớp: ( 3’)
2. Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
3’
5’
8’
Vào bài:
Nêu tổng quát những kiến

21’
Có mấy loại liên kết hóa
học cơ bản, nêu khái niệm
từng loại? Cho vd?
- Cho HS nhận xét và bổ
sung những phần thiếu.
Vào phần III. Phản ứng oxi
hóa khử
- Nêu các bước cân bằng
phản ứng oxi hóa khử bằng
phương pháp thăng bằng số
oxi hóa
Cho phản ứng và gọi HS lên
bảng cân bằng.
Cho 3 phản ứng:
Cho HS nhận xét và cho tiếp
3 phản ứng
Cho HS nhận xét
1. Liên kết ion:
Là loại liên kết hóa học
hình thành bởi lực hút tónh
điện giữa các ion mang điện
tích trái dấu
Vd: NaCl, KCl,...
2. Liên kết cộng hóa trò:
Là loại liên kết hóa học
được hình thành bởi những
cặp e góp chung
Vd: HCl, CH
4

+…..
- Nhận xét
HS 1: Fe + H
2
SO
4

…..+ S +…..
HS 2: Ca + HNO
3

…..+ NH
3
+…..
HS 3: Fe + HNO
3

…..+ NH
3
+…..
- Nhận xét
Là loại liên kết hóa học hình
thành bởi lực hút tónh điện giữa
các ion mang điện tích trái dấu
2. Liên kết cộng hóa trò:
Là loại liên kết hóa học được
hình thành bởi những cặp e góp
chung
III. Phản ứng oxi hóa khử
Các bước cân bằng phản ứng oxi

2
+ N
2
+ 6H
2
O
c. 8Fe+ 30HNO
3

8Fe(NO
3
)
3
+ 3NH
4
NO
3
+ 9H
2
O
d. 2Fe + 4H
2
SO
4

Fe
2
(SO
4
)

Ca + HNO
3
…..+ NO
2
+…..
Al + HNO
3
…..+ NO +…..
Al + HNO
3
…..+ NO
2
+…..
Al + HNO
3
…..+ N
2
O +…..
Al + HNO
3
…..+ NH
4
NO
3
+…..
FeO + HNO
3
…..+ NO
2
+…..

- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn định lớp: ( 3’)
2. Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
9’
16’
Vào bài:
Chia bảng thành 2 cột. Ghi
đề bài, hướng dẫn cách giải
sau đó gọi 2 HS lên bảng để
giải:
BT 1: Cho 1,84 gam hh Fe
và Cu vào 40 gam H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được khí
SO
2
. Dẫn toàn bộ khí SO
2
vào dd Br
2 dư
thu được A.
Cho toàn bộ dd A tác dụng
với dd BaCl
2
dư được 8,155
gam kết tủa.

2
SO
4

0
t
→
CuSO
4
+
SO
2
+ 2H
2
O
y 2y y
SO
2
+ 2H
2
O+Br
2


2HBr +
H
2
SO
4
0,035mol



Tiết 2: ÔN TẬP ( tt )
I. Cấu tạo nguyên tử:
II. Liên kết hóa học
III. Phản ứng oxi hóa khử
IV. Nhóm Oxi:
BT 1:
2Fe+6H
2
SO
4

0
t
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+3SO
2
+6H
2
O
x 3x 3/2x
Cu + 2H
2

2
SO
4
+ BaCl
2

BaSO
4

+ 2HCl
0,035mol 0,035mol
Số mol kết tủa:
n = 8,155: 233 = 0,035 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe,
Cu
16’
đầu biết lượng axit tác dụng
với KL chỉ 25% so với lượng
H
2
SO
4
trong dd.
BT 2: Cho 1,12g hỗn hợp Ag
và Cu tác dụng với H
2
SO
4
đặc nóng dư thì thu được
chất khí. Cho khí này đi qua

98.(3x + 2y) = 6,86g
Nồng độ % của axit b.đầu:
C% =
6,86.100 : 25
.100 65,58%
41,84
=
HS 2: BT 2
2Ag +2H
2
SO
4

0
t
→
Ag
2
SO
4

+ SO
2
+ 2H
2
O
x x/2
Cu + 2H
2
SO

H
2
SO
4
+ BaCl
2

BaSO
4

+2HCl
0,008mol 0,008mol 0,008mol
n

= 1,864: 233 = 0,008 mol
Gọi x,y là số mol của Ag, Cu
ta có:
108 64 1,12
0,008
2
x y
x
y
+ =



+ =



y = 0,02
% Fe =
56.0,01
.100 30,43%
1,84
=
% Cu = 100 – 30,43 = 69,57%
Khối lượng dd: 1,84 + 40 = 41,84g
Khối lượng H
2
SO
4
:98.(3x + 2y) =
6,86g
Nồng độ % của axit ban đầu:
C% =
6,86.100 : 25
.100 65,58%
41,84
=
BT 2:
2Ag +2H
2
SO
4

0
t
→
Ag

2


2HCl + H
2
SO
4
0,008mol

0,008mol
H
2
SO
4
+ BaCl
2

BaSO
4

+2HCl
0,008mol 0,008mol 0,008mol
Số mol kết tủa:
n = 1,864: 233 = 0,008 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của Ag,
Cu
ta có:
108 64 1,12
0,008
2

- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li .
- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dòch chất điện li .
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li .
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát .
- Viết các pt điện li .
3. Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học .
- Theo dõi bài và tự ghi vào tập.
II. CHUẨN BỊ:
GV: :- bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dòch .
- Hoá chất : NaCl , NaOH rắn , H
2
O cất , dd : rượu etilic , đường , glyxerol , HCl .
HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà và làm các BT trong đề cương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn định lớp: ( 1’)
2. Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
2’
16’
Hoạt động 1 : Vào bài
Hoạt động 2 :
Hiện tượng điện li
- Gv lắp hệ thống thí nghiệm
như sgk
Hướng dẫn hs làm thí
nghiệm
Hoạt động 3 :
Nguyên nhân tính dẫn điện .

, muối.
- Chất không dẫn điện : H
2
O cất ,
NaOH khan , NaCl khan , các dd
rượu etilic , đường , glyxerol .
2. Nguyên nhân tính dẫn điện
của các dd axit , bazơ và muối
trong nước :
- Tính dẫn điện của các dd axit ,
bazơ , muối là do trong dd của
chúng có các tiểu phân mang điện
tích được gọi là các ion .
- Quá trình phân li các chất trong
nước ra ion gọi là sự điện li .
- Những chất tan trong nước phân
li ra ion gọi là chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằng
phương trình điện li
Ví dụ :
NaCl → Na
+
+ Cl
-
19’
- Gv đưa ra một số ví dụ :
HNO
3
, Ba(OH)
2

n: số phân tử phân li ra ion
n
0
: tổng số phân tử hòa tan.
- Hs vận dụng viết phương
trình điện li :
HNO
3


H
+
+ NO
3
-
Ba(OH)
2


Ba
2+
+ 2OH
-
FeCl
2


Fe
2+
+ 2Cl

3+
+ 3 SO
4
2-
Ion dương ion âm
* Ion dương : gọi là cation
* Ion âm : gọi là anion
II. Phân loại chất điện li:
1. Thí nghiệm : Sgk
2. Chất điện li mạnh và chất
điện li yếu :
a. Chất điện li mạnh :
Là chất khi tan trong nước các
phân tử hoà tan đều phân li ra ion
Ví dụ : HNO
3
, NaOH , NaCl …
Ví dụ : HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
NaOH → Na
+
+ OH
-
b. Chất điện li yếu :
- Là chất khi tan trong nước chỉ có

gọi là cân bằng điện li .
- Cân bằng điện li cũng là cân
bằng động , tuân theo nguyên lý
Lơsatơliê .
* Độ điện li
0
n
n
α
=
n: số phân tử phân li ra ion
n
0
: tổng số phân tử hòa tan.
3. Cũng cố – dặn dò: 7’
Làm BT 3 – 7 SGK
Về nhà làm các câu còn lại.
Chuẩn bò bài 2
Ti ế t: 4 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Nắm vững các đònh nghóa về axit, bazơ và muối
- Nắm được kết luận chung về dung dòch axit, dung dòch bazơ.
- Hiểu được pứ giữa axit và bazơ là phản ứng hóa học trong đó có sự cho và nhận proton.
- Hiểu được hydroxit lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được axit , bazơ , lưỡng tính và trung tính .
- Biết viết phương trình điện li của các muối .
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính [ H
+

4
0,15M
3. Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
15’
Hoạt động 1 : Vào bài
Hoạt động 2 : Thuyết
Arêniut đònh nghóa axit là?
- Viết phương trình điện li
của các axit sau : HCl ,
HNO
3
, H
3
PO
4
, H
2
SO
4
.
-Tính chất chung của axit là
do ion nào quyết đònh ?
Hoạt động 3 :
- Giải thích kó, mỗi lần phân
li chỉ phân li được 1 ion H
+
Viết pt phân li của 2 axit:
* Axit : Là chất khi tan
trong nước phân li ra cation

2
SO
4

2H
+
+ SO
4
2-
-Do các ion H
+
quyết đònh

Quan sát và ghi bài vào tập.
- Các axit chỉ phân li ra một
ion H
+
gọi là axit một nấc .
Tiết 4: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. Axit:
1. Đònh nghóa :
* Axit : Là chất khi tan trong nước
phân li ra cation H
+
Ví dụ :
HCl → H
+
+ Cl
-


Vd: H
2
SO
4
→ H
+
+ HSO
4
-
HSO
4
-

ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
+ SO
4
2-
- Các axit chỉ phân li ra một ion H
+
15’
HCl, H
2
SO
4
→ Kết luận về axit một nấc
và axit nhiều nấc?
Lưu ý : Chỉ có nấc thứ nhất

* PII : cho thêm kiềm vào .
- Quan sát hiện tượng và giải
thích
- Giới thiệu thêm một số
hiđroxit lưỡng tính và viết
dưới dạng công thức axit.
Zn(OH)
2
→ H
2
ZnO
2
Pb(OH)
2
→ H
2
PbO
2
Al(OH)
3
→ HAlO
2
.H
2
O
Gọi HS viết các phương trình
ion của các hidroxit trên
- Các axit mà một phân tử
phân li nhiều nấc ra ion H
+

Ba
2+
+ 2OH
-
-Do các ion OH
-
quyết đònh

- Khi cho NaOH vào ZnCl
2
xuất hiện kết tủa trắng.
- Phần I khi cho vài giọt axit
vào kết tủa tan vì đó là
phản ứng trung hòa giữa
axit và bazơ
- Phần II khi cho tiếp NaOH
vào kết tủa tan vì Zn(OH)
2
có tính axit.
- Vậy Zn(OH)
2
vừa có tính
axit vừa có tính bazơ, gọi là
hiđroxit lưỡng tính.
Zn(OH)
2


2H
+

, CH
3
COOH …
- Các axit mà một phân tử phân li
nhiều nấc ra ion H
+
gọi là axit
nhiều nấc .
Ví dụ : H
3
PO
4
axit ba nấc, H
2
CO
3
là axit hai nấc …
- Các axit nhiều nấc phân li lần
lượt theo từng nấc .
II. Bazơ:
Là chất khi tan trong nước phân li
ra ion OH
-
.
Ví dụ :
KOH → K
+

+ OH
-


+ 2H
+
- Một số hiđrôxit lưỡng tính
thường gặp :
Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Pb(OH)
2
,
Cr(OH)
3
, Sn(OH)
2
...
-Là những chất ít tan trong nước ,
có tính axit và tính bazơ yếu .
Vd:
Zn(OH)
2
→ 2H
+
+

ZnO
2
2-
Pb(OH)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status