Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Chương ………………………………………………
Bài số…: Tên bài dạy:……………………………….
Đồ dùng dạy học: (Sơ đồ + Biểu bảng + Phiếu học Tập, SGK, BHTTH, …)
Họ và tên GVHDGD: …………………………………………………………………………………………………..
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
Kiến thức cơ bản:
• Kiến thức cũ
• Kiến thức mới
Kỹ năng:
Giáo dục tư tưởng
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS học nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị:
• Ổn định lớp
• Kiểm tra bài cũ
• Vào bài
Trình bày tài liệu mới:
Nội dung bài
(lưu bảng)
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Củng cố:
BTVN:
1
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
GVHD
Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh
nghiệm giải quyết các vấn đề mà nhân loại đã tích lũy để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong
cuộc đời riêng của mình.
Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống
của mình mà vẫn bảo vệ được môi trường.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
Phương tiện: SGK Hóa lớp 10, các biểu bảng được phóng to từ SGK, có thể dùng máy tính để dạy
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Chuẩn bị: Ổn định lớp - chuẩn bị các biểu bảng, các hình vẽ, mô hình thí nghiệm (tĩnh/động).
Nội dung bài
Nội dung bài TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
3
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
I. Thành phần cấu tạo của nguyên
tử
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu
điện thế 15kV đặt trong ống áp suất kém
thấy màn huỳnh quang phát sáng do tia
âm cực gây ra.
+ Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên
đường đi của nó thì chong chóng quay.
+ Khi không có tác dụng của điện trường
thì tia âm cực truyền theo đường thẳng.
+ Khi tia âm cực đi qua hai bản điện cực
thì nó lệch về phía cực dương.
b) Thực nghiệm xác định:
m
chia được nữa, đó là nguyên tử. Điều đó
còn đúng nữa hay không?
Hoạt động 2: GV treo hình 1.3 (SGK) lên
bảng, dẫn dắt HS ngược dòng lịch sử để
tìm hiểu các thí nghiệm của Tôm-xơn
theo cách dạy học nêu vấn đề.
Hoạt động 3: Đặt vấn đề nguyên tử trung
hòa về điện, vậy nguyên tử đã có phần
mang điện tích âm là electron thì chắc
phải có phần mang điện tích dương. Phần
mang điện tích dương phân tán trong
trong cả nguyên tử hay tập trung ở một
vùng nào đó của nguyên tử? Làm thế nào
để chứng minh?
Học sinh nghe và suy nghĩ để hình dung
ra cấu tạo nguyên tử gồm mấy thành phần
-HS quan sát bảng khối lượng và điện tích
của các hạt trong nguyên tử và chuẩn bị
trả lời các câu hỏi GV đưa ra
HS nhận xét từ hiện tượng được mô tả:
-Hiện tượng hầu hết hạt nhân đều xuyên
thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có
cấu tạo rỗng.
-Hiện tượng một số ít đi lệch hướng ban
đầu hoặc bị lật lại sau chứng tỏ ở tâm
nguyên tử là hạt nhân mang điện tích
dương.
4
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
trung ở hạt nhân
m;
1
0
10
0
A10nm1 ;m10A
==
−
- Nguyên tử Hiđro có bán kính khoảng
0,053 nm.
Hoạt động 4: Hạt nhân nguyên tử là phần
tử không còn phân chia được nữa hay hạt
nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn.
Làm thể nào để chứng minh?
GV trình bày kết quả thí nghiệm của Rơ-
đơ-pho, thí nghiệm của Chat-uých. Dẫn
dắt HS đến kết luận về thành phần hạt
nhân nguyên tử gồm những gì.
Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS cùng
nghiên cứu SGK để tìm hiểu về kích
thước của nguyên tử.
Chú ý GV trình bày kết quả thí nghiệm
của Rơ-đơ-pho, thí nghiệm của Chat-
uých. Rút ra kết luận về thành phần của
hạt nhân nguyên tử.
HS cần nhớ kích thước của nguyên tử, tỉ
lệ đường kính của hạt nhân nguyên tử so
với cả nguyên tử.
-Lập bảng so sánh các tỉ lệ đường kính
nguyên tử với hạt nhân nguyên tử, đường
−
=
Bảng 1: Khối lượng và điện tích của các
hạt tạo nên nguyên tử
Đặc
tính
hạt
Vỏ
nguyên
tử
Hạt nhân
electron proton nơtron
Điện
tích q
q
e
=
-1,602.1
0
-19
C
q
p
=
-1,602.
10
-19
C
q
n
=
1,6748.1
0
-27
kg
m
n
≈ 1u
Hoạt động 6: GV dạy theo SGK, đặc biệt
lưu ý: để biểu diễn khối lượng của
nguyên tử, phân tử và các hạt proton,
electron người ta dùng đơn vị khối lượng
nguyên tử, kí hiệu là u, u còn được gọi là
đvC.
Một nguyên tử C nặng bao nhiêu g?
Hướng dẫn HS xây dựng bảng 1: Tên
bảng, tiêu đề các cột và các dòng, ý nghĩa
của việc nhóm hay phân chia các cột,
dòng
với đường kính hạt proton (electron).
Câu trả lời đúng là
23
23
12
1,99.10
6,02.10
g
g
−
a. Hạt nhân có Z proton thì có điện tích là
Z+
b. Nguyên tử trung hòa về điện nên số
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS cùng
giải bài tập ví dụ trong SGK
-Giải bài tập ví dụ về số Z, cử đại
diện nhóm ghi bài giải lên bảng.
-Tự so sánh, nhận xét và suy ra:
Hạt nhân nguyên tử gồm proton và
nơtron nhưng chỉ có proton mang
7
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học lớp 10
proton trong hạt nhân bằng số electron
của nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số
proton = số electron
2. Số khối
a. Số khối kí hiệu là A
A = Z + N
b. Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số
khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng
đặc trưng cho nguyên tử
II. Nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân
2. Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
của một nguyên tố được gọi là số hiệu
nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
về điện. Điện tích mỗi hạt electron
là 1-. Suy ra trong một nguyên tử số
proton bằng số electron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số
proton = số electron
-Giải bài tập ví dụ về số A, cử đại
diện nhóm ghi bài giải lên bảng.
-Đọc ví dụ sau định nghĩa nguyên tố
hóa học, liên tưởng đến các số khối
khác ứng ứng các nguyên tố khác
trong BTH.
HS cần nắm:
-Về khái niệm thì số điện tích hạt
nhân (z) = số proton (p) = số
electron (e) = số hiệu nguyên tử (Z).
-Về ý nghĩa thì tại sao gọi là số hiệu
nguyên tử?
8