GA moi theo phuong phap POE chuong 7 (VX) - Pdf 41

Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Chương VII: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 36
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
- Kiến thức mới:Tính chất cụ thể của nhóm VI (chancogen) (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm.
- So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm
3. Giáo dục tư tưởng: Khả năng con người nhận thức các quy luật thiên nhiên, từ đó vận dụng vào sản xuất, đời sống, làm cho năng suất
lao động tăng cao, đời sống nâng cao.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: ( 5’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câu đố ôn tập chương III về phân nhóm Halogen (chủ yếu
là các ứng dụng thực tiễn)
- Vào bài mới:
2. Nội dung bài: ( 30’)
Nội dung bài Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 134 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
I. KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN
ỨNG HÓA HỌC
1. Thí nghiệm
Chuẩn bị 3 dung dịch: BaCl

SO
4

Na
2
SO
4
+ H
2
O + S + SO
2
(2)
2. Nhận xét
Nhận xét về phản ứng xảy ra, chậm
nhanh khác nhau. Để đánh giá người ta
dùng khái niệm: tốc độ phản ứng là độ
biến thiên nồng độ của một trong các
chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một
đơn vị thời gian
t
C
v


=
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
1. Ảnh hưởng của nồng độ
Thực hiện thí nghiệm (2) ở trên bằng các
nồng độ khác nhau của, sau một thời gian

0,1M như nhau.
-GV đặt vấn đề : Chúng ta tiến hành hai phản
ứng hóa học khác nhau biểu diễn bởi hai PTHH
nào?.
-Em so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng
nào xảy ra nhanh hơn.
-GV tổng kết: Để đánh giá mức độ xảy ra
nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người
ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi
tắc là tốc độ phản ứng.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của
một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm
trong một đơn vị thời gian.
Mức độ yêu cầu là tính tốc độ trung bình của
phản ứng theo một chất cụ thể như thí dụ viết
trong SGK.
Hoạt động 2
Cách làm thứ nhất : GV chuẩn bị như hình 7.1
trong SGK.
-GV đặt vấn đề: Có phản ứng:
Na
2
S
2
O
3
+ H
2
SO
4

Na
2
S
2
O
3
+ H
2
SO
4
→ S↓ +
SO
2
↑ + H
2
O + Na
2
SO
4
(2)
-So sánh hiện tượng và cho biết
phản ứng nào xảy ra nhanh hơn
-Theo dõi TN, dự đoán có phản
ứng giữa Na
2
S
2
O
3
và H

+ H
2
O
Ta thấy thời gian phản ứng hết đối với đá
vôi có kích thước lớn thì lớn hơn so với
cốc chứa đá vôi kích thước hạt nhỏ.
Vậy, khi tăng diện tích bề mặt chất phản
ứng, tốc độ phản ứng tăng
5. Ảnh hưởng của chất xúc tác
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản
ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết
thúc.
III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA TỐC
ĐỘ PHẢN ỨNG
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản
ứng được vận dụng nhiều trong đời sống
và sản xuất. Thí dụ đốt cháy khí axetilen
cháy trong oxy tỏa nhiệt nhiều hơn so với
cháy trong không khí, nấu thức ăn trong
nồi áp suất chóng chín hơn nấu ở áp suất
thường...
hiểu xem nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản
ứng như thế nào.
Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,1M.

HS nhận xét.
GV hỏi: Em có nhận xét gì về sự liên quan giữa
áp suất và tốc độ của phản ứng có chất khí tham
gia?
GV bổ sung: Khi áp suất tăng, nồng độ chất khí
tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng.
Hoạt động 4
GV chuẩn bị như hướng dẫn của hình 7.2 trong
SGK.
Thực hiện phản ứng:
Na
2
S
2
O
3
+ H
2
SO
4
→ S↓ + SO
2
↑ +H
2
O +
Na
2
SO
4
Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na

mol/
(1.s).
Ở áp suất của HI là 2atm, tốc độ
phản ứng là 4,88.10
-8
mol/(1.s).
-Quan sát xem dung dịch trong cốc
nào chuyển từ trong suốt sang đục
 136 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Na
2
S
2
O
3
0,1 M đun nóng từ trước đến khoảng
50
0
C. Cho vào mỗi cốc 25 ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M.
GV tổng kết : Nhiệt độ phản ứng tăng tốc độ
phản ứng tăng.
GV cho HS biết thêm, thực tế thí nghiệm cho
thấy thông thường cứ tăng nhiệt độ lên 10
0
C thì

nhau, còn các yếu tố khác như nhau, với mục
đích tìm hiểu xem diện tích bề mặt ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng như thế nào. Tốc độ phản
ứng biểu hiện ở mức độ sủi bọt khí CO
2
.
Có hai cốc, trong mỗi cốc đều có sẵn 25 ml dd
HCl 4M. Cho đồng thời CaCO
3
(cục) vào một
cốc và CaCO
3
(hạt nhỏ) vào cốc còn lại.
-GV kết luận: Vậy đối với phản ứng có chất rắn
trắng nhanh hơn. Nhận xét về sự
liên quan giữa nhiệt độ của dung
dịch và tốc độ phản ứng.
-So sánh mức độ sủi bọt khí CO
2

mỗi cốc và rút ra nhận xét về sự
lên quan giữa diện tích bề mặt chất
rắn và tốc độ phản ứng.
 137 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
tham gia, khi diện tích bề mặt của nó tăng, tốc
độ phản ứng tăng .
Hoạt động 6
GV đặt vắn đề sự phân hủy H
2

. Rắc thêm vào cốc thứ hai một ít bột
MnO
2
. Hãy so sánh mức độ sủi bọt khí O
2
ở hai
cốc để rút ra nhận xét về ảnh hưởng của chất
xúc tác đến tốc độ phản ứng.
Khi phản ứng kết thúc, nghĩa là không còn bọt
khí O
2
bay ra nữa, hãy nhận xét bột MnO
2
còn
hay hết, từ đó GV bổ sung là chất xúc tác không
bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
GV kết luận : Chất xúc tác là chất làm tăng tốc
độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong quá
trình phản ứng.
Hoạt động 7
GV đặt vấn đề : Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc
độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời
sống và sản xuất.
HS hãy giải thích :
-So sánh mức độ sủi bọt khí O
2

hai cốc để rút ra nhận xét về ảnh
hưởng của chất xúc tác đến tốc độ
phản ứng.

BT 1-5 SGK tr.153-154; 7.1-7.5 SBT tr.56-57
Bài 37
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học
- Kiến thức mới:Tính chất cụ thể của nhóm VI (chancogen) (đơn chất và hợp chất), điều chế và ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm.
- So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm
3. Giáo dục tư tưởng: Khả năng con người nhận thức các quy luật thiên nhiên, từ đó vận dụng vào sản xuất, đời sống, làm cho năng suất
lao động tăng cao, đời sống nâng cao.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 139 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
1. Chuẩn bị: ( 5’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho các câu đố ôn tập chương III về phân nhóm Halogen (chủ yếu là các
ứng dụng thực tiễn)
- Vào bài mới:
2. Nội dung bài: ( 30’)
Nội dung bài tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH
TIẾN HÀNH
1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ

đến tốc độ phản ứng.
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như
SGK, quan sát hiện tượng xảy ra.
Hiện tượng khi cho đồng thời vào mỗi
ống nghiệm một viên kẽm (2 ống ngiệm
chứa dung dịch HCl có nồng độ kác
nhau), lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống
nghiệm kác nhau.
Hoạt động 3
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ
đến tốc độ phản ứng.
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như
SGK, quan sát hiện tượng xảy ra, giải
thích.
-Quan sát GV làm mẫu, sau đó làm theo
-Chú ý cẩn thận khi làm việc với hóa chất
-Quan sát kỹ diễn biến, hiện tượng và giải
thích
-Nếu kết quả phản ứng mình thực hiện không
giống như GV biểu diễn thì phải xem xét lại
để tìm nguyên nhân, hỏi GV nếu cần thiết.
-Qua kết quả TN, vận dụng giải thích
nồng độ của dung dịch HCl đã ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng hóa học.
-Quan sát, so sánh và kết luận về ảnh
 140 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
nghiệm và rút ra kết luận.
2. Ảnh hưởng của nồng diện tích bề mặt
đến tốc độ phản ứng

SO
4
loãng nồng độ 15%, để
ống nghiệm lên giá để ống ngiệm. Đồng
thời cho vào ống ngiệm (1) một viên kẽm
to, cho vào ống nhiệm (2) một số viên
kẽm nhỏ có tổng khối lượng bằng khối
lượng viên kẽm kích thước to.
hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
hóa học.
-Quan sát và rút ra kết luận về ảnh hưởng
của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng.
-Quan sát hiện tượng bọt khí H
2
được giải
phóng ra ở 2 ống nghiệm, nhận xét kết
luận về sự ảnh hưởng của diện tích bề
mặt đến tốc độ phản ứng.
 CÔNG VIỆC SAU BUỔI THỰC HÀNH
- GV nhận xét đánh giá buổi thực hành.
- Yêu cầu HS viết tường trình.
- HS thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học.

 141 
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Bài 38
CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
- HS biết được thế nào là cân bằng hóa học và sử chuyển dịch cân bằng hóa học .

1’
 Hoạt động 1. GV trình bày về phản
ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
như SGK.
Hoạt động 2 .
GV hướng dẫn HS tập phân tích số liệu
-Theo dõi, tiếp thu khái niệm
-Tham gia phân tích số liệu thực nghiệm:
 142 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status