Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Bài 7:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử
- Kiến thức mới:
o Các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn?
o Cấu tạo của bảng tuần hoàn
2. Kỹ năng:
- Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra được các thông tin về thành phần nguyên tử của
nguyên tố nằm trong ô
3. Giáo dục tư tưởng: Thông qua lịch sử về sự phát minh ra BTH, chuyện kể về nhà Bác học vĩ đại Men-đê-lê-ép, người có công lớn nhất
với công trình khoa học là BTH, giáo dục HS:
- Tin tưởng vào khoa học và chân lý khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc sáng tạo
- Đức tính cần cần cù tỉ mỉ, chính xác.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Hình vẽ /Sơ đồ ô nguyên tố + Chân dung Mendeleev + SGK + BHTTH loại lớn …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: (10’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
21
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
- Vào bài mới
2. Nội dung bài: (25’)
Nội dung bài ghi Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2. Các nguyên tố có cùng số lớp
electron trong nguyên tử được xếp
thành một hàng.
3. Các nguyên tố có số electron hóa
trị
*
trong nguyên tử như nhau
được xếp thành một cột.
Hoạt động 3:
GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu được
ghi trong ô như: số hiệu nguyên tử, kí hiệu
hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối, độ
âm điện, cấu hình electron, số oxi hóa, để HS
biết cách sử dụng các dữ liệu này phục vụ
cho việc tìm hiểu cấu tạo, tính chất của
nguyên tử. Sau đó GV chọn một số ô trong
20 nguyên tố đầu của bảng tuần hoàn rồi yêu
cầu HS nhìn vào đó trình bày các dữ liệu mà
-Tham khảo SGK, biết sơ lược quá trình phát
minh ra BTH
-Theo dõi SGK và lòi giảng của GV, nắm
vững nguyên tắc sắp xếp trong BTH
-Chú ý vị trí và ý nghĩa các thành phần trong
ô nguyên tố.
22
Trng THPT Vúnh Xửụng Vn dng phng phỏp POE trong dy hc húa hc 10
A l
1 3
N h ô m
C h u k ì 3
N a M g A l S i P S C l A r
S ố e l e c t r o n ở
l ớ p n g o à i c ù n g
1 2 3 4 5 6 7 8
- Chu k 4 v chu k 5:mi chu kỡ 18 nguyờn
t, bt u l mt kim loi kim K(Z=19) v
Rb(Z=37) kt thỳc l khớ him Kr(Z=36) v
Xe(Z=54).
- Chu k 6: Cú 32 nguyờn t bt u t kim
loi kim Cs(Z=55) kt thỳc l khớ him
Rn(Z=86)
em thu nhn c.
Hot ng 4:
GV ch vo v trớ ca tng chu kỡ trờn bng
tun hon v nờu rừ c im ca chu kỡ:
Chu kỡ l dóy nhng nguyờn t m nguyờn t
ca chỳng cú cựng s lp electron, c sp
xp theo chiu in tớch ht nhõn tng dn.
S th t ca chu kỡ bng s lp electron
trong nguyờn t.
Chu kỡ no cng bt u bng mt kim loi
kim v kt thỳc bng mt khớ him (tr chu
kỡ 1 l chu kỡ c bit).
GV gii thiu khỏi quỏt t chu kỡ 1 n chu
kỡ 7, c bit lu ý chu kỡ 2 v 3 vi nhng
c im cn bn m HS s phi s dng
nhiu.
Chu kỡ 2 gm 8 nguyờn t bt u l liti
Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên
tố f.
(Z=11) và kết thúc là agon (Z=18).
Nguyên tử của các nguyên tố này có 3
lớp electron: lớp K (2 electron), lớp L (8
electron) và lớp M. Số electron của lớp M
tăng từ 1 đến 8 khi Z tăng từ 11 đến 18. Lớp
electron ngoài cùng đạt tới kiến trúc vững
bền như của nguyên tử khí hiếm agon.
Hoạt động 5:
GV củng cố toàn bộ phần thứ nhất, nhấn
mạnh 2 ý:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn.
Các đặc điểm của chu kì.
Hoạt động 6:
GV chỉ vào vị trí của từng nhóm trên bảng
tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm của nhóm:
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố có cấu
hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng
tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học
gần giống nhau được xếp trong một cột
Có hai loại nhóm: nhóm A và nhóm B.
Hoạt động 7:
GV chỉ vào vị trí của từng nhóm A trên bảng
tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm:
Số thứ tự của nhóm A được đánh số bằng
chữ số La Mã từ IA đến VIIIA.
lớn, nhỏ thế nào?)
-So sánh để thấy đặc điểm khác biệt của các
nguyên tố được phân vào nhóm B so với các
nguyên tố nhóm A
-Vì sao GV nhấn mạnh đặc điểm của các
nguyên tố nhóm A?
3. Củng cố bài: (10’)
Bài tập về nhà: 1-9 tr.35 SGK, 2.1-2.7 tr13 SBT.
25
Trường THPT Vónh Xöông Vận dụng phương pháp POE trong dạy học hóa học 10
Bài 8:
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, cấu tạo và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
- Kiến thức mới:
o Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn
o Số electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A.
2. Kỹ năng:
- Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nó. Từ đó, dự đoán tính chất của nguyên tố.
- Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố.
3. Giáo dục tư tưởng:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BTH)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: (10’)
- Ổn định lớp
các nguyên tố trong cùng một nhóm A
b) Số thứ tự của nhóm (IA, IIA...) cho biết số
electron ở lớp ngoài cùng và đồng thời cũng
là electron hóa trị trong nguyên tử.
c) Nguyên tố s có electron hóa trị là s, các
nguyên tố p có electron hóa trị là s, p.
15’
hỏi: Xét cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố lần lượt qua các chu kì 2, 3, 4, 5, 6,
7 em có nhận xét gì về sự biến thiên của số
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố trong các nhóm A?
GV bổ sung: như thế sự biến đổi tuần hoàn
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng
dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi
tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
Hoạt động 2: GV và HS dựa vào bảng 5
(SGK), cùng thảo luận theo các câu hỏi sau:
GV hỏi: Em có nhận xét gì về số electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong
cùng một nhóm A?
GV bổ sung: Chính sự giống nhau về cấu
hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là
nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất
của các nguyên tố trong cùng một nhóm A.
GV hỏi: Em thấy có sự liên quan gì giữa số
thứ tự của mỗi một nhóm A và số electron ở
lớp ngoài cùng đồng thời là số electron hóa trị
trong nguyên tử của các nguyên tố trong
là nguyên tố p (trừ heli)
Hoạt động 3:
GV và HS cùng thảo luận về nhóm VIIIA.
GV giới thiệu: Nhóm VIIIA là nhóm khí
hiếm gồm các nguyên tố heli, neon, agon,
kripton, xenon, và rađon.
Hỏi: Em có nhận xét gì về số electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
nhóm này?
GV bổ sung: nguyên tố có 8e ở lớp ngoài
cùng là nguyên tố có cấu hình electron bền
vững. Cấu hình với 2e ở lớp ngoài cùng của
heli cũng là cấu hình bền vững.
Hầu hết các khí hiếm đều không tham gia các
phản ứng hóa học (trừ một số trường hợp đặc
biệt); Ở điều kiện thường, các khí hiếm ở
dạng đơn chất đều ở trạng thái khí, phân tử
chỉ có 1 nguyên tử.
Hoạt động 4:
GV và HS cùng thảo luận về nhóm IA.
GV giới thiệu: nhóm IA là nhóm kim loại
kiềm gồm các nguyên tố liti, natri, rubidi,
xesi, franxi. (Lưu ý: không có hiđro trong
nhóm kim loại kiềm).
Nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm đều
có 8 electron ở lớp ngoài cùng (cấu hình
electron lớp ngoài cùng ns
2
np
,...
Hỏi: Em có nhận xét gì về số electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
nhóm này?
GV bổ sung: Cấu hình electron lớp ngoài
cùng: ns
1
. Vì vậy, trong các phản ứng hóa
học, các kim loại kiềm có khuynh hướng
nhường đi 1 electron để đạt đến cấu hình
electron của khí hiếm. Do đó, trong các hợp
chất, các kim loại kiềm chỉ có hóa trị 1.
GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết ở dạng
đơn chất, các kim loại kiềm thể hiện những
tính chất của kim loại điển hình.
Hoạt động 5:
GV và HS cùng thảo luận về nhóm VIIA.
GV giới thiệu: nhóm VIIA là nhóm halogen,
gồm các nguyên tố: flo, clo, brom, iot (và
nguyên tố phóng xạ atatin).
Hỏi: Em có nhận xét gì về số electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
nhóm này?
GV bổ sung: Cấu hình electron lớp ngoài
cùng ns
2
np
5. Vì
vậy trong các phản ứng hóa
học, các halogen có khuynh hướng thu thêm 1
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Khám phá + Trực quan, …)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BTH…)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: ( 10’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
30