Giáo án Ngữ Văn 6 (cả năm) - Pdf 54

Tuần 1 - Tiết 1
Ngày sọan : 5/9/2008
Ngày dạy : 7/9/2008
CON RồNG CHáU TIÊN
( Truyền thuyết )
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kỳ ảo .
- Kể đợc truyện .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý .
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt với tập làm văn giao
tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
- Giới thiệu về chơng trình Sách giáo khoa và cách sọan bài cho học sinh .
2. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian đợc nhân dân ta từ bao đời a thích.
Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó
là truyện Con Rồng, cháu Tiên . Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu điều ấy ?
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7 .
- Giáo viên giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền
thuyết gắn liền với lịch sử đất nớc ta .
- Văn bản Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết dân
gian đợc liên kết bởi ba đọan :
+ Đọan 1 : Từ đầu Long Trang

Quân và Au Cơ .
- Lạc Long Quân : là con thần biển,
có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch,
diệt yêu quái giúp dân .
- Au Cơ : là con thần nông, xinh đẹp
tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ.
=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con
Rồng, cháu Tiên .
1
trăm ngời con khỏe đẹp có ý nghĩa gì ?
-> Giải thích mọi ngời chúng ta đều là anh em ruột thịt cùng
một cha mẹ sinh ra .
- Lạc Long Quân và Au Cơ chia con nh thế nào ?
- Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hớng lên rừng, xuống
biển ?
-> Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý nớc ta
rộng lớn : nhiều rừng và biển .
- Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Au Cơ mang con lên
rừng, xuống biển, ngời xa muốn thể hiện ý nguyện gì ?
ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và giữ vững đất
đai ; ý nguyện đòan kết , thống nhất dân tộc, mọi ngời trên đất
nớc đầu có chung nguồn gốc, ý chí và sức mạnh .
- Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và Au Cơ nối
nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặc tên nớc là Văn Lang, lấy
danh hiệu Hùng Vơng . Theo em, sự việc đó có ý nghĩa gì trong
việc cắt nghĩa truyền thống dân tộc .
- Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kỳ ảo ?
- Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản Con Rồng ,
cháu Tiên ?
- Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?

Kể diễn cảm truyện .
3/ Hớng dẫn về nhà :
- Kể truyện Học bài
- Sọan :
+ Bánh chng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hớng dẫn )
+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt .
2
Tuần 2 - Tiết 2
Ngày soạn : 6/9/2008
Ngày giảng : 8/9/2008
BáNH CHƯNG , BáNH GIầY
( Truyền thuyết )
( Tự học có hớng dẫn )
A. Mục tiêu cần đạt
-Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện .
- Kể đợc truyện
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt , với tập làm văn
bài : Giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt .
C. Tiến trình hoạt động :
1. ổn định : Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ :
- Nêu đợc ý nghĩa truyền thuyết .
- Nêu đợc ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta , con cháu Vua Hùng từ miền
xuôi đến miền ngợc lại nô nức, hồ hởi chở lá rong, xay đỗ, gói gạo, giã bánh. Quang cảnh ấy làm
cho ta thêm yêu quý, tự hào nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và nh làm sống lại truyền thuyết

2/ Phân tích :
a. Hoàn cảnh, ý định và cách thức của
Vua Hùng chọn ngời nối ngôi .
- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già.
- ý định: Ngời nối ngôi phải nối đợc chí
Vua.
- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài .
b. Lang Liêu đợc thần giúp đỡ :
- là ngời thiệt thòi nhất .
- Chăm lo việc đồng áng .
- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh .
c. Lang Liêu đợc chọn nối ngôi Vua .
- Bánh hình tròn -> bánh giầy .
- Bánh hình vuông -> bánh chng .
3
+ hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : Bánh chng, bánh giầy
.
Qua truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy Nhân dân ta nhằm
giải thích nguồn gốc của bánh chng, bánh giầy trong ngày Tết
cổ truyền và đề cao lao động , đề cao nghề nông .
- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?
- Hoc sinh làm bài tập 1 Trả lời Gv nhận xét .
4. Hớng dẫn về nhà :
- Kể lại truyện . Học bài .
- Làm bài tập 2 ( Phần luyện tập )
- Soạn bài : giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt ( soạn kỹ câu hỏi hớng dẫn )
Tuần 1 - Tiết 3
Ngày sọan :6 /9/2008
Ngày dạy : 8 /9/2008
Từ Và CấU TạO CủA Từ TIếNG VIệT

tiếng ấy trở thành từ .
4
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- GV kẻ bảng Hs điền từ vào bảng . Phân lọai từ đơn và từ
phức .
- Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
- cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì khác
nhau ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diiện nhóm lên bảng làm .
GV nhận xét .
Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời GV nhận xét .
Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm . Đại diện nhóm lên bảng làm
Giáo viên nhận xét .
Bài 5 : Thi tìm nhanh Gv chấm điểm 2 học sinh làm nhanh
nhất .
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Từ đơn và từ phức .
1/ Ví dụ :
Từ đơn
Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và
Từ phức
Từ ghép
Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
Từ láy
Trồng trọt
2/ Ghi nhớ ( SGK )
III/ Luyện tập .
Bài 1 :
A/ Từ ghép

- Giáo viên : Tích hợp với phần văn bài Con Rồng, cháu Tiên , Bánh chng, bánh giầy với
phần Tiếng Việt bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài mới :
* Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Văn bản : Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào ?
- Học sinh : Tự sự
- Giáo viên : Ngòai kiểu văn bản tự sự còn có những kiểu văn bản nào ? Mục đích giao tiếp của
các kiểu văn bản là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó .
Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Trong đời sống, khi có một t tởng, tình cảm, nguyện vọng, mà
cần biểu đạt cho mọi ngời hay ai đó biết thì em làm nh thế nào ?
-> Nói hoặc viết ra .
- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách
đầy đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu thì em phải làm nh thế nào ?
-> Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc .
- Học sinh đọc câu ca dao .
- câu ca dao nói lên vần đề gì ?
-> phải có lập trờng, kông dao động khi ngời khác thay đổi chí h-
ớng .
- Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản cha ?
-> là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc .
- Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trởng tronglễ khai giảng năm
học có phải là một văn bản không ? Vì sao ?
- Bức th em viết cho bạn có phải là một văn bản không ?
- Đơn xin học, một bài thơ có phải đều là văn bản không ?
Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản. Vậy văn bản là chuỗi

Vì sao em biết nh vậy ?
- Đại diện nhóm trả lời GV nhận xét .
* Ghi nhớ ( SGK )
II/ Luyện tập
1/
a. Tự sự
b. Miêu tả
c. Nghị luận
d. Biểu cảm
e. Thuyết minh
2/ Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
- Kiểu văn bản : Tự sự
-> Trình bày diễn biến sự việc .
3/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Sọan bài : Thánh Gióng ( sọan kỹ câu hỏi hớng dẫn )
7
Tuần 2 - Tiết 5
Ngày sọan :12 /9/2008
Ngày dạy :14 /9/2008
THáNH GIóNG
( Truyền thuyết )
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện.
- Kể đợc truyện
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, su tầm tranh vẽ Thánh Gióng .
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài Từ mợn với tập làm văn Tìm hiểu chung về văn tự
sự .

mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cờng của dân tộc
ta .
-Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó có ý
nghĩa gì ?
- Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh nh thổi ,
có gì lạ trong cách lớn lên của Gióng ?
- Những ngờinuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết bà con hàng
xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé có ý nghĩa gì ?
- Theo em, chi tiết Gióng nhổ những cụm tre bên đờng quật vào
Ghi bảng
I/ Đọc Hiểu văn bản
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
2/ Phân tích :
a. Hình tợng Thánh Gióng :
- Sự ra đời kỳ lạ .
- cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh
giặc
-> Lòng yêu nớc, niềm tin chiến
thắng .
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp
sắt .
-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc
bén .
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai
thành tráng sĩ -> ngời anh hùng đánh
giặc, sức mạnh của Gióng là sức mạnh
cả cộng đồng .
8
giặc Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?
Tre là sản vật của quê hơng, cả quê hơng sát cánh cùng Gióng

Ngày dạy : 14/9/2008
Từ MƯợN
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn
- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong khi viết và nói .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài Thánh Gióng với tập làm văn tìm hiểu chung về văn tự sự
.
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ:
- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau
của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giới không
vay mợn tiếng của một ngôn ngữ của nớc nớc khác . Việc vay mợn nh thế chính là một biện pháp tích
cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm . Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các
em tìm hiểj về từ mợn .
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc ví dụ .
- Dựa vào chú thích ở bài Thánh Góng hãy giải thích các từ
đó ?
- Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?
- Trong số các từ ở ví dụ ( 3) , từ nào đợc mợn các ngôn ngữ
Ghi bảng

- Mợn từ để làm giàu tiếng Việt .
- Không nên mợn từ nớc ngòai một cách
tùy tiện .
* Ghi nhớ : ( SGK )
III/ Luyện tập :
1/- Từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự
nhiên, sính lễ, gia nhân .
- Từ mợn Tiếng Anh: Pốp , in tơ nét .
2/ a. Khán giả : Khán = xem ; giả = ngời
b. yếu điểm : yếu quan trọng, lợc = tóm
tắt .
yếu nhân :yếu = quan trọng , nhân= ngời.
5/ Viết chính tả
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài + làm bài tập 3,4 .
- Đọc phần đọc thêm .
10
Tuần 2 - Tiết 7, 8
Ngày sọan :13 /9/2008
Ngày dạy : 15/9/2008
TìM HểU CHUNG Về VĂN Tự Sự
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của văn bản tự sự .
- Có khái niệm về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu
biết phân tích các sự việc trong văn tự sự .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọc lại các văn bản đã học .
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài Thánh Gióng với Tiếng Việt Từ mợn
C. Tiến trình họat động

- Bài thơ có phải tự sự không ? Vì sao ?
Ghi bảng
I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng
thức tự sự .
1/ Ví dụ : Truyện Thánh Gióng sự việc
và diễn biến các sự việc .
(1) Sự ra đời của Gióng .
(2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi đánh
giặc .
(3) Gióng lớn nhanh nh thổi, bà con góp
gạo nuôi Gióng .
(4) Gióng ra trận đánh giặc. Tan giặc,
Gióng bay về trời .
(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ .
(6) Dấu tích còn lại của Gióng
=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự
hợp lý -> Gióng là biểu tợng của ngời anh
hùng.
2/ Ghi nhớ : ( SG )
II/ Luyện tập :
Bài 1 : Văn bản Ông già và thần chết
Truyện kể: diễn biến t tởng của ông già ->
11
- Sự việc chính là gì ?
- Diễn biến các sự việc và kết quả ra sao ?
Bài 3,4 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm bảng phụ Đại diện nhóm trả lời Học sinh thảo luận
Giáo viên nhận xét .
Bài 4 : Học sinh tóm tắt các sự việc chính . 2 học sinh tóm tắt
Giáo viên nhận xét .

A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện .
- Kể lại đợc câu chuyện .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài , đọc kỹ phần chú thích .
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự , với Tiếng
Việt bài Nghĩa của từ .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ :
- Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng
- Nêu ý nghĩa của truyện
* Giới thiệu bài : Sơn Tinh , Thủy Tinh là thần thọai cổ đã đợc lịch sử hóa trở thành một truyền
thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng . Đây là câu chuyện tởng
tợng, hoang đờng nhng có cơ sở thực tế . Truyện rất giàu giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật . Đến
nay truyện còn nhiều ý nghĩa tự sự .Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu ý nghĩa của truyện.
* Tiến trình bài học
Họat động của thầy và trò
- GV đọc 1 đọan Học sinh đọc hết bài .
- GV hớng dẫn Hs tìm hiểu nghĩa của các từ khó ở phần chú
thích ?
Ghi bảng
I/ Đọc hiểu văn bản
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích .
12
- Truyện đợc chia làm mấy đọan ? Nội dung của từng đọan ?
Truyện đợc gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt nam ?
- Hãy nhận xét tâm trạng của Vua hùng khi kén rể cho con gái ?

- băn khoăn :
+ Muốn chọn cho con ngời chồng xứng
đáng .
+ Sơn Tinh và Thủy Tinh ngang tài
- Thách cới : bằnglễ vật khó kiếm, hạn giao
lễ vật gấp => Vua biết đợc sức tàn phá của
Thủy Tinh và tin vào sức mạnh của Sơn
Tinh .
-> Ca ngợi công lao dựng nớc của các vị
Vua Hùng .
b. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh Thủy
Tinh .
- Thủy Tinh
+ Tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực .
+ Hô ma, gọi gió, làm giông bão .
+ Hàng năm dâng nuớc đánh Sơn Tinh .
=> Thiên tai bão lụt .
- Sơn Tinh :
+ bảo vệ hạnh phúc gia đình , bảo vệ cuộc
sống của muôn lòai trên trái đất .
+ Bốc đồi, dời núi, ngăn nớc lũ .
+ Vững vàng, kiên trì, bền bỉ .
=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của
nhân dân ta .
II/ Tổng kết ( ghi nhớ )
III / Luyện tập
Bài 2 : Nhà nớc xây dựng, củng cố đê điều,
cấp phá rừng, trồng rừng thêm
4./ Hớng dẫn về nhà :
- Kể truyện Học bài

từ ?
- Nghĩa của từ là gì ?
Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu
thị . Nội dung bao gồm : sự vật, tính chất, họat động , quan hệ .
- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1 .
- Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã đợc giải thích
bằng cách nào ?
Giáo viên nhấn mạnh : Nh vậy có hai cách chính để giải thích
nghĩa của từ. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị ; đa ra những
từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích ?
- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ .
Giáo viên hỏi HS trả lời .
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm vào bảng phụ GV nhận xét .
Ghi bảng
I/ Nghĩa của từ là gì ?
1/ Ví dụ :
- Tập quán : Thói quen của một cộng đồng
đợc hình thànnh từ lâu trong đời sống đợc
mọi ngời làm theo .
- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm .
- Nao núng : lung lay không bền vững lòng
tin ( hình thức ) Nghĩa của từ ( nội dung )
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Cách giải thích nghĩa của từ
1. Ví dụ :
- tập quán : -> Đa rakhái niệm mà từ biểu
thị .
- Lẫm liệt : nao núng -> đa ratừ đồng
nghĩa .

- Học bài . Sọan : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
15
Tuần 3 - Tiết 11, 12
Ngày sọan :21 /9/2008
Ngày dạy : 23/9/2008
Sự VIệC Và NHÂN VậT TRONG VĂN Tự Sự
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật .
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học .
- Giáo viên : Tích hợp với văn bản tự sự đã học Sơn Tinh, Thủy Tinh , với Tiếng Việt bài
Nghĩa của từ .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ :
- Tự sự là gì ? Đặc điểm của phơng thức tự sự ?
* Giới thiệu bài : Mục đích giao tiếp của tự sự là trình bày diễn biến các sự việc . Vậy cách sắp xếp
các sự việc nh thế nào để giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc, tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về
điều đó .
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- HS đọc các sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh
- GV ghi các sự việc lên bảng .
- HS chỉ ra các sự việc khởi đầu ?
Sự việc phát triển ? Sự việc cao trào ? Sự việc kết thúc ?
Sự việc (1) : -> Khởi đầu

(6) : Cuộc giao chiến hàng tháng trời, Thủy Tinh
thua .
(7) Hằng năm Thủy tinh dân nớc đánh Sơn Tinh .
-> Các sự việc đợc sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa .2.
Nhận vật trong văn tự sự
Các nhân vật trong truyện Sơn tinh , Thủy Tinh
Nhân vật
Tên gọi
Lai lịch
Chân dung
Tài năng
việc làm
Vua Hùng
Vua Hùng
Thứ 18
Kén rể
16
- Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm :
(1) Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đã làm :
- Vua Hùng - Sơn Tinh
- Mỵ Nơng - Thủy Tinh
(2) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật : Đại
diện nhóm trả lời Gv nhận xét .
- HS tóm tắt truyện theo sự việc gắn với nhân vật
chính .?
- Bài 2 : HS làm đọc GV nhận xét .
Sơn Tinh
Sơn Tinh
Núi Tản Viên

- Sọan : Sự tích Hồ Gơm
Tuần 4 - Tiết 13
Ngày sọan : 25/9/2008
Ngày dạy :27 /9/2008
Sự TíCH Hồ GƯƠM
A. Mục tiêu cần đạt :
17
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện và vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện .
- Kể lại đợc truyện .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích .
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự , với tiếng
Việt bài Nghĩa của từ .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ :
- Kể tóm tắt truyện : Sơn Tinh , Thủy tinh .
- Nêu ý nghĩa của truyện.
3.Bài mới
* Giới thiệu bài : Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở đầu thế kỷ
XV . Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng nhân dân ghi nhớ hình ảnh lê Lợi không chỉ bằng những đền
thờ, tợng đài mà bằng cả những sáng tạo nghệ thuật dân gian . Sự tích Hồ Gơm là truyền thuyết về
Hồ Gơm và Lê Lợi. Các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay .
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- GV đọc một đọan - HS đọc hết văn bản .
- Giáo viên hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục đích
chú thích .

I/Đọc Hiểu văn bản
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
2/ Phân tích
a. Sự tích Lê Lợi đợc gơm thần .
- Vào thế kỷ XV , giặc Minh đô hộ nớc ta .
- Lê Lợi dựng cở khởi nghĩa ở Lam Sơn .
=> Đức Long Quân cho nghĩa quân mợm g-
ơm thần .
- Lỡi gơm dới nớc Vừa nh in
- Chuỗi gơm trên rừng
-> ý nguyện đòan kết chống giặc ngọai
xâm, tính chất nhân dân của cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn .
- Gơm thần mang tên Thuận Thiên vì đ-
ợc trao cho Lê Lợi -> Đề cao tính chất
chính nghĩa của cuộc kháng chiến .
- Gơm thần tung hòang, mở đờng, để nghĩa
quân đánh đuổi đợc quân Minh .
b. Sự tích Lê Lợi trả Gơm .
- Đất nớc hòa bình, Lê Lợi lên làm vua .
- Lê lợi trả gơm -> thể hiện quan điểm yêu
chuộng hòa bình .
- Giải thích tên gọi Hồ Gơm hay Hồ Hòan
kiếm .
II/ Tổng kết ( ghi nhớ )
III / Luyện tập
2/ Không thể hiện tính chất tòan dân trong
18
cuộc kháng chiến .
4/ Hớng dẫn về nhà :

-> Vậy chủ đề của câu chuyện trên đâh có phải là ca ngợi lòng
thơng ngời của Tuệ Tĩnh không ?
- Chủ đề của bài văn đợc thể hiện trực tiếp trong những câu văn
nào ?
- Hãy chọn nhan đề phụ hợp .
Vậy chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong
văn bản .
- Các phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn thực hiện
những yêu cầu gì của bài văn tự sự ?
- GV hớng dẫn HS phân tích từng phần .
- Hs đọc mục ghi nhớ .
- Học sinh đọc bài 1 :
Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời GV nhận xét
- Học sinh đọc lại các bài : Sơn Tinh, Thủy Tinh và Sự tích
Hồ Gơm . Nhận xét cách mở bài và cách kết thúc .
- HS làm đọc GV nhận xét .

Ghi bảng
I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài
văn tự sự .
1/ Tìm hiểu bài văn:
a. Chủ đề
- Tuệ Tĩnh bất lòng thơng yêu, cứu giúp
ngời bệnh .
-> Việc làm, lời nói .
-. Chủ đề : ca ngợi lòng thơng ngời của
Tuệ Tĩnh .
- cả 3 nhan đề đều khái quát chủ đề của
bài văn .

TìM HIểU Đề Và CáCH LàM BàI VĂN Tự Sự
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và các làm bài văn tự sự .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ :
- Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự Nêu chủ đề của truyện Thánh Gióng .
- Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần ? Nội dung từng phần ?
3. Bài mới
* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :
- GV : Muốn làm một bài văn tả cảnh trớc hết em phải làm gì ?
- HS : Phải đọc kỹ đề, tìm hiểu các từ ngữ quan trọng .
- GV : Sau khi tìm hiểu đề em phải làm gì ?
- HS : Phải lập dàn ý .
Vậy cách tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự nh thế nào ? Các em sẽ tìm hiểu qua bài học
hôm nay .
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- HS đọc các đề bài .
- GV chhép các đề lên bảng .
- Lời văn đề ( 1), (2) nêu ra những yêu cầu gì ? Những chữ nào
trong đề cho em biết điều đó ?
- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là đề tự sự không ?
- Hãy nêu yêu cầu của đề .?
-> Cách diễn đạt ở đề 3,4,5,6 giống nh nhan đề của bài văn -> đề

2/ cách làm bài văn tự sự
Đề : Kể câu chuyện Thánh Gióng bằng
lời văn của em .
a. Chủ đề :
b. Dàn ý
(1) : Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật,
sự việc .
- Thánh Gióng là vị anh hùng nổi tiếng
trong truyền thuyết .
2/ Thân bài :
22
+ Không đợc sao chép ý nguyên văn bản .
+ Dựa vào chủ đề, lựa chọn các sự việc chính, ghi lại bằng suy
nghĩ của ngời viết .
- HS viết phần mở bài .
- GV gọi 3 HS dọc cả lớp nhận xét GV nhận xét .
- Cách làm bài văn tự sự nh thế nào ?
- HS đọc mục ghi nhớ .
- HS làm vào vở Gv gọi 2 HS đọc .
- Cả lớp nhận xét .
- GV nhận xét .
+ Thánh Gióng sinh ra thật kỳ lạ .
+ Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đi
đánh giặc .
+ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi .
+ Thánh Gióng biến thành tráng sĩ ra trận
đánh giặc .
+ Thắng giặc, Thánh Gióng bay về trời .
(3) : kết bài : Vua nhớ công ơn, lập đền thờ,
phong danh hiệu .

23
Tuần 5 - Tiết 17,18
Ngày sọan : 01/10/2008
Ngày dạy : 03/10/2008
Sọ DừA
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu sơ lợc khái niệm truyện Cổ tích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Sọ Dừa và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật
mang lốt xấu xí .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích .
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn Lời văn, đọan văn tự sự , với tiếng Việt bài : Từ
nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Kiểm tra 15
Đề ra : I/ Trắc nghiệm ( 4đ) :
Đọc kỹ các câu hỏi sau và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất .
Câu 1 : Sự tích Hồ Gơm đợc gắn với sự kiện lịch sử nào ?
a. Lê Lợi bắt đợc lỡi gơm .
b. Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm nạm ngọc .
c. Lê Lợi có báu vật là gơm thần .
d. Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhng thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn.
Câu 2 : Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần có ý nghĩa gì ?
a. Thể hiện tinh thần đòan kết dân tộc của cuộc kháng chiến .
b. Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu .
c. Đề cao sự phát triển nhanh chóng và chiến thắng vĩ đại của cuộc kháng chiến .
d. Đề cao vai trò của những ngời có công giúp Lê Lợi chiến thắng .

- GV hớng dẫn Hs tìm hiểu phần chú thích .
- HS nêu nội dung của từng đọan .
- Tìm hiểu sự ra đời của Sọ Dừa em thấy có điều gì khác thờng ?
- Kể về sự ra đời của Sọ Dừa nh vậy, nhân dân muốn thể hiện
điều gì ? Và muốn chú ý đến những con ngời nh thế nào trong xã
hội xa?
Những truyện cổ tích về ngời mang lốt xấu xí luôn thể hiện quan
điểm nhân đạo của nhân dân, luôn đứng về phía ngời đau khổ,
bênh vực họ, mong họ đợc đổi đời .
Ghi bảng
I/ Định nghĩa truyện cổ tích ( SGK ./
53 )
II/ Đọc Hiểu văn bản .
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích .
2/ Phân tích :
a. Sự ra đời của Sọ Dừa .
- Ra đời kì lạ : Dị hình, dị dạng -> Ngời
mang lốt xấu xí .
Nhân dân muốn quan tâm đến lọai ngời
đau khổ, thấp hèn trong xã hội ngày xa .
TIếT 2 - Ngày dạy : 5/10/2008
Bài cũ : Thế nào là truyện cổ tích
Bài mới :
- HS đọc đọan 2 :
- Sự tài giỏi của Sọ Dừa thể hiện qua những sự việc nào ?
- Em có nhận xét gì về quan hệ giữa hình dạng bên ngòai và
phẩm chất bên trong của nhân vật Sọ Dừa ?
- Qua đó tác giả dân gian mong muốn điều gì ?
Lời giảng : Nh vậy ở Sọ Dừa có sự đối lập giữa hình thức bên
ngòai và phẩm chất bên trong . Qua đó nhân dân ta muốn đề

* Hai cô chị : Độc ác, kiêu kỳ, âm mu xấu
xa-> bỏ đi biệt xứ .
=> Mơ ớc về lẽ công bằng trong xã hội, về
lẽ sống ở hiền gặp lành ; ở ác gặp ác
III/ Tổng kết ( Ghi nhớ )
IV/ Luyện tập
Kể diễn cảm truyện.
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài - Kể đợc truyện
- Sọan bài : + Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ .
+ Lời văn, đọan văn tự sự .
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status