BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------------------
LÊ THỊ HÀ THU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------------------
LÊ THỊ HÀ THU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1. Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
7
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp
13
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
15
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
15
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
16
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
23
1.3.1. Nhân tố khách quan
23
1.3.2. Nhân tố chủ quan 25
CHƯƠNG 2:
27
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
27
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
28
2.1.3. Ngành nghề và sản phầm dịch vụ của Công ty 36
3.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
94
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị 95
3.2.1. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp với
nhu cầu sản xuất kinh doanh 95
3.2.2. Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 98
3.2.3. Tăng cường đầu tư đổi mới TSCĐ và nâng cao hiệu suất sử dụng
TSCĐ
102
3.2.4. Thực hiện tốt việc quảng bá sản phẩm, mở rộng thị phần và đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm
104
3.2.5. Tăng cường công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty
105
3.2.6. Thực hiện tốt các biện pháp ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh
105
3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng
đôi ngũ cán bộ và người lao động trong Công ty 106
3.3. Một số kiến nghị 108
3.3.1. Đối với Chính phủ
108
3.3.2. Đối với Bộ Công thương
109
iii
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
109
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
Tên bảng
Trang
Cơ cấu lao động của công ty trong năm 2017
Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty từ năm 2015 - 2017
Cơ cấu và sự biến động tài sản của Công ty từ năm 2015 - 2017
Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của Công ty từ năm 2015 - 2017
Mô hình tài trợ của Công ty từ năm 2015 - 2017
Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty năm 2016
Tên sơ đồ, đồ thị
v
Trang
2.1
Cơ cấu tổ chức của Công ty
29
2.2
Quy trình sản xuất Bánh mỳ
37
2.3
Quy trình sản xuất Cake
38
2.4
Quy trình sản xuất Tipo
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, khi mà mức
độ cạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị
trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt đã buộc tất cả các doanh
nghiệp không những phải vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà
còn phải biết phát huy tiềm lực tối đa để đạt được hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao nhất. Trong đó, vốn là yếu tố không thể thiếu giúp doanh nghiệp
hình thành, tồn tại và phát triển. Vốn càng lớn thì quy mô doanh nghiệp càng
lớn, đảm bảo khả năng tài chính vững chắc, tạo điều kiện hiện đại hoá công
nghệ, nâng cao trình độ của người lao động. Vấn đề đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tức là tổ chức
huy động vốn sao cho hiệu quả, đồng thời cũng cần phải có những biện pháp
thiết thực để quản lý việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm, mang lại lợi ích
tối đa cho doanh nghiệp. Đặc biệt hơn nữa, cùng với sự phát triển của thị
trường chứng khoán hiện nay thì vấn đề mình bạch trong quản lý, sử dụng
vốn kinh doanh càng được nhiều đối tượng quan tâm, do đó đối với mỗi nhà
quản lý tài chính doanh nghiệp vấn đề này càng phải được quan tâm chú ý và đươc
nghiên cứu kỹ lưỡng hơn bao giờ hết.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị là một trong những công ty uy
tín hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các loại bánh
ngọt, bánh kẹo và thực phẩm. Tuy nhiên, thị trường cho ngành bánh kẹo liên
tục thay đổi nhu cầu về mẫu mã và chất lượng sản phẩm. Do vậy, các doanh
nghiệp hoạt động trong ngành này nói chung liên tục phải cải tiến công nghệ,
nâng cao chất lượng sản phẩm và thiết kế mẫu mã mới. Những doanh nghiệp
nào vận động lỗi nhịp với thị trường sẽ phải đối mặt với sản phẩm tồn kho
1
chậm luân chuyển và dễ xảy ra nguy cơ thua lỗ. Trước bối cảnh nền kinh tế
đối chiếu kết quả kinh doanh của công ty với một số doanh nghiệp cùng
ngành trên thị trường trong nước. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty. Tuy nhiên, các
giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa thực sự gắn kết thực tiễn đã phân tích
ở phần thực trạng cũng như chưa đề cập trực tiếp đến mục tiêu, định hướng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng HUD3” của Vũ Thị Tuyết Thanh (Luận văn Thạc sỹ, Học
viện Tài chính, năm 2017). Luận văn đã trình bày cụ thể về những vấn đề lý luận
chung về vốn kinh doanh, phân tích những kết quả đạt được trong kinh doanh,
quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cũng như đưa ra được vấn đề tồn
tại, hạn chế và những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế này. Đồng thời, về
cơ bản tác giả đưa ra được những giải pháp giải quyết được những tồn tại mà tác
giả đã chỉ ra. Tuy nhiên, đối với nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, tác giả
chưa trình bày được tách bạch giữa nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân
khách quan nên các giải pháp đưa ra chưa thực sự mạch lạc.
Đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Quản
lý bay Việt Nam” của Nguyễn Hồ Thanh Tùng (Học viện Tài chính, năm
2017). Tác giả đã nêu bật được đặc trưng cơ bản về môi trường, hoạt động,
lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam đồng thời tác
giả đã chỉ ra được những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Tác giả đã đề xuất
nhóm giải pháp tương đối sát với thực tiễn tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, phần
đánh giá kết quả và hạn chế trong thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại doanh
nghiệp phần lớn mang tính chất định tính.
Đề tài “Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước
trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam” của tác giả Đoàn Hương Quỳnh (Học
3
doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm
Hữu Nghị giai đoạn 2015 – 2017.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Với lý do nghiên cứu đã đề cập ở trên, luận văn tập trung vào các mục tiêu
như sau:
- Khái quát hóa hệ thống lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp;
- Nghiên cứu thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, từ đó đánh giá những kết
quả đạt được, đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về
vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đánh
giá thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu số liệu trong giai đoạn từ
năm 2015 – 2017 tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng
các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích được thực hiện thông
qua việc nghiên cứu chi tiết thực trạng tình hình quản trị vốn kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Sau đó, quá trình tổng hợp được thực
hiện nhằm đưa ra những nhận định mang tính tổng quát, hệ thống về tình hình
quản trị vốn kinh doanh tại công ty.
5
ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn là một yếu tố và là
tiền đề cần thiết quyết định việc hình thành và phát triển hoạt động kinh
doanh của một doanh nghiệp.
Để huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh một cách tiết kiệm,
hiệu quả thì việc nhận thức đúng đắn các đặc trưng của vốn kinh doanh là vô
cùng cần thiết. Vốn kinh doanh được xem xét dưới các đặc trưng sau:
Vốn vận động có tính tuần hoàn và chu chuyển. Vốn kinh doanh của
doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển đổi hình thái biểu hiện từ
hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng
7
lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Quá trình này được diễn ra liên tục, thường
xuyên lặp lại sau mỗi chu kì kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn,
chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy điểm xuất phát và kết thúc
của vòng tuần hoàn chu chuyển vốn đều được biểu hiện dưới hình thái vốn
tiền tệ, nhưng lượng giá trị tạo ra sau cùng bao giờ cũng lớn hơn lượng giá trị
bỏ ra ban đầu. Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ thuộc rất lớn vào
các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành kinh doanh, vào trình độ tổ
chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Vốn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt. Vốn kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của các tài sản nhất định mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào
kinh doanh. Khác với hàng hóa thông thường, hàng hóa vốn được bán sẽ
không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng, người mua được
quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định và phải trả cho người sở hữu một
khoản tiền được gọi là lãi. Như vậy, lãi suất là giá phải trả cho việc được quyền sử
dụng vốn trong một thời kỳ nhất định. Việc mua bán diễn ra trên thị trường tài
chính, giá mua bán vốn cũng tuân theo quan hệ cung – cầu trên thị trường.
TSLĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao
gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại
TSLĐ khác của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các
TSCĐ hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện
vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua
bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị
trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp,…
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính (TSTC) là số vốn doanh nghiệp
đầu tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính
phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác.
9
Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặc
điểm thanh khoản khác nhau. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian
luân chuyển của vốn kinh doanh cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế cách phân loại trên giúp cho doanh
nghiệp có thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả.
* Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của
doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua
sắm các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh. Là số vốn tiền tệ ứng trước để xây
dựng, mua sắm TSCĐ nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định
quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ. Ngược lại, các đặc điểm về
kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn kinh
doanh. Trong đó những đặc điểm cơ bản của vốn cố định là: Tốc độ luân
chuyển chậm, giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm
trong mỗi chu kỳ kinh doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần
Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các
khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh
nghiệp,…
* Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của
doanh nghiệp ra làm hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và
nguồn vốn tạm thời.
Tài sản lưu động
Tài sản cố định
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm
thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn tạm
11
thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
khoản nợ ngắn hạn khác.
Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thế các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp được sử dụng để mua sắm, hình thành tài TSCĐ và một bộ
phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn thường xuyên của một doanh nghiệp tại một thời điểm được
xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc
doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảy
sinh nhiều hình thức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động
vốn từ bên ngoài.
Nguồn vốn từ bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
+ Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân);
+ Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác;
+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết;
+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp;
+ Thuê tài sản;
+ Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình
doanh nghiệp được pháp luật cho phép)
1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp
* Về mặt pháp lý:
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là phải có
một lượng vốn nhất định, lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp
định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trường hợp
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh
nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định thì doanh nghiệp sẽ bị
13
tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sáp nhập... Như vậy vốn
có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn
tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.
* Về mặt kinh tế:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần có
vốn. Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh
nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có một
lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản
Vốn với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời. Do vậy, một khi đã
tồn tại trên thị trường thì doanh nghiệp đó ngày càng phải phát triển, tức là
đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinh doanh.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Tuy nhiên lượng vốn lớn là chưa đủ, doanh nghiệp phải biết tổ
chức, quản lý và sử dụng vốn đó vừa có hiệu quả, vừa bảo toàn và phát triển
vốn, đồng thời đem lại kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất. Từ
các góc độ nhìn nhận khác nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh cũng có những cách hiểu khác nhau:
Quan điểm 1: Theo các nhà đầu tư, tùy thuộc vào vị trí của nhà đầu tư mà
xem xét hiệu quả sử dụng vốn có sự khác nhau
+ Đối với nhà đầu tư trực tiếp: Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá
thông qua tỷ suất sinh lời vốn đầu tư và sự gia tăng giá trị doanh nghiệp mà
họ đầu tư
+ Đối với nhà đầu tư gián tiếp: Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá
thông qua tỷ suất lợi tức của vốn vay và có sự bảo toàn giá trị thực tế của vốn
15
vay qua thời gian
Quan điểm 2: Hiệu quả sử dụng vốn xem xét trên cơ sở kết quả kinh doanh
Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi
phí quản lý doanh nghiệp
Lãi càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Quan điểm 3: Hiệu quả sử dụng vốn xem xét trên cơ sở thu nhập thực tế.
Trong nền kinh tế có lạm phát, điều mà các nhà đầu tư quan tâm không phải là
lợi nhuận ròng danh nghĩa mà là lợi nhuận thực tế.
Nhìn chung, khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể
- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ KH
Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ. Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thể rút
ra một phần VLĐ để dùng cho các hoạt động khác
- Hàm lượng VLĐ (mức đảm nhiệm VLĐ):
Hàm lượng VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh để có 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng
VLĐ. Hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả và ngược lại.
- Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu: thể hiện qua vòng quay nợ phải
thu và kỳ thu tiền trung bình
+ Số vòng quay nợ phải thu =
Chỉ tiêu này càng giảm thì thời gian vốn bị chiếm dụng càng tăng, tốc độ
17