Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
Lời mở đầu
Mỗi doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi tổ chức kết hợp các
yếu tố của quá trình sán xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo nguồn
tích lũy cho xã hội phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay, trước một cơ chế thị trường đầy cạnh tranh
một doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường cần phải xác
định đúng mục tiêu hướng đi của mình sao cho có hiệu quả cao nhất, trước
đòi hỏi của cơ chế hạch toán kinh doanh để đáp ứng nhu cầu cần cải thiện
đời sống vật chất tinh thần cho người lao động thì vấn đề nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh đã trở thành mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp.
Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình
sản xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đó sao
cho hiệu quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn sao cho hợp lý và có thể
tiết kiệm được vốn mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có
hiệu quả ta có thể thu hồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số
vòng quay vốn càng nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp và có thể chiến
thắng đối thủ trong cạnh tranh.
Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp
bách có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp với những kiến
thức đã được trau dồi qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, qua thời
gian thực tập tại công ty cổ phần CN nhựa Phú Lâm, dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo Nguyễn Hoài Nam và sự chỉ bảo tạn tình của các cô chú, anh chị
trong phòng kế toán Công ty cổ phần CN nhựa Phú Lâm em đã mạnh dạn đi
sâu nghiên cứu đề tài "Tình hình sử dụng vốn kinh doanh và những biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần
CN nhựa Phú Lâm".
Nội dung đề tài được trình bày gồm 3 phần sau:
Phần I: Lý luận chung về vốn kinh doanh và những biện nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh ở các DN sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường .
trường các doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ nỗ lực
đạt hiệu quả kinh tế - xã hội.
Sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện để doanh nghiệp bảo đảm đạt
được lợi ích của các nhà đầu tư, của người lao động, của Nhà nước về mặt
thu nhập và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp. Hơn
2
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
nữa đó cũng chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể huy động vốn được dễ
dàng trên thị trường tài chính nhằm mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh.
Vì vậy, việc làm rõ bản chất và tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn đối
với doanh nghiệp là sự cần thiết khách quan để thống nhất về mặt nhận thức
và quan điểm đánh giá trong điều kiện hiện nay của các doanh nghiệp ở
nước ta. Đồng thời việc này cũng góp phần giải quyết được các vấn đề về
đánh giá chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp, xác định giá trị tài sản
của doanh nghiệp, sắp xếp lại doanh nghiệp, đổi mới cơ chế quản lý và cơ
chế kinh tế của doanh nghiệp…
Hiệu quả sử dụng vốn thường bị hiểu lầm là hiệu quả kinh doanh nhưng
thực chất nó chỉ là một mặt của hiệu quả kinh doanh, song là mặt quan trọng
nhất. Nói đến hiệu quả kinh doanh có thể có một trong các yếu tố của nó
không đạt hiệu quả. Còn nói đến hiệu quả sử dụng vốn không thể nói đã sử
dụng có kết quả nhưng lại bị lỗ, tức là tính hiệu quả sử dụng vốn thể hiện
trên hai mặt, bảo toàn vốn là tạo ra được kết quả theo mục tiêu trong kinh
doanh, trong đó đặc biệt là sức sinh lời của đồng vốn.
Kết quả lợi ích tạo ra do sử dụng vốn phải thỏa mãn 2 yêu cầu: Đáp ứng
được lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của các nhà đầu tư ở mức độ mong
muốn cao nhất đồng thời nâng được lợi ích của nền kinh tế xã hội. Trong
nền kinh tế thị trường hiện đại, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động kinh
doanh mang lại nhiều lợi nhuận cho mình, nhưng lại làm tổn hại đến lợi ích
chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phép hoạt động. Ngược lại, nếu
doanh nghiệp đó hoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh tế, còn bản thân bị
đó nguồn vốn vay đóng một vai trò khá quan trọng. Do đó, nguồn vốn trong
doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn sau: Nợ phải trả và Vốn chủ sở
hữu.
1.1.2.1. Nợ phải trả
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự
kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ
phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận
về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.
Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều
cách như: trả bằng tiền, trả bằng tài sản khác, cung cấp dịch vụ, thay thế
4
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác, chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn
chủ sở hữu.
Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng
hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo
hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả công nhân viên, thuế
phải nộp phải trả khác.
1.1.2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền sở hữu của người chủ về các tài
sản của doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn vốn sau:
- Số tiền đóng góp của nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp.
- Lợi nhuận chưa phân phối- số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Ngoài hai nguồn vốn trên vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh
giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các khoản dự phòng ,…
1.1.3.Phân loại vốn
Có nhiều căn cứ để phân loại vốn:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia làm hai loại: Vốn hữu
Do đó, trong công tác quản lý vốn cố định phải đảm bảo hai yêu cầu: một là
đảm bảo cho tài sản cố định của doanh nghiệp được toàn vẹn và nâng cao
hiệu quả sử dụng của nó; hai là phải tính chính xác số trích lập quỹ khấu
hao, đồng thời phân bổ và sử dụng quỹ này để bù đắp giá trị hao mòn, thực
hiện tái sản xuất.
b) Vốn lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước về tài sản lưu
động hiện có và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình
sản xuất kinh doanh. Do đặc điểm tuần hoàn của vốn lưu động trong cùng
một lúc nó phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới
nhiều hình thái khác nhau. Để tổ chức hợp lý sự tuần hoàn của các tài sản tại
doanh nghiệp, để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục doanh nghiệp
phải có đủ vốn để đầu tư vào các hình thái khác nhau làm cho các hình thái
này có mức tồn tại hợp lý và đồng bộ.
6
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của
vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của
vật tư. Vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư hàng hóa dự trữ ở
các khâu nhiều hay ít. Mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm
phản ánh số lượng vật tư sử dụng có tiết kiệm hay không. Vì thế thông qua
tình hình luân chuyển vốn lưu động cồn có thể kiểm tra một cách toàn diện
việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
1.1.4. Vai trò của vốn.
Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn
là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho nhu
cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Vốn của các doanh nghiệp Nhà nước
được Nhà nước cấp hầu như toàn bộ trong cơ chế bao cấp trước đây. Vì thế,
Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích nhưng trên thực tế người
ta thường sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn,…
* Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là việc xác định trạng thái biến đổi tuyệt đối và
tương đối của đối tượng phân tích. Việc xác định này giúp cho nhà phân tích
đánh giá được mức tăng hay giảm của chỉ tiêu phân tích .
Phương pháp này sử dụng đơn giản và nhanh chóng, nó giúp cho nhà
quản lý có thể xem xét và đánh giá một cách tức thời về hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên khi thực hiện phương pháp so sánh
cần đảm bảo những yếu tố sau:
- Xác định gốc so sánh:
+ Nếu gốc so sánh là kỳ kế hoạch thì tiến hành đánh giá mức độ
hoàn thành của chỉ tiêu phân tích.
+ Nếu gốc so sánh là kỳ trước thì kết luận về mức độ tăng
trưởng.
+ Nếu gốc so sánh là chỉ tiêu trung bình ngành thì nó là cơ sở để
xác định vị trí của doanh nghiệp trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
- Điều kiện so sánh:
8
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
Tất cả những yếu tố liên quan khi thực hiện phương pháp so sánh phải
có cùng trong một khoảng không gian, thời gian, đơn vị tính, phương pháp
xác lập,… để đảm bảo độ chính xác trong kết luận của bài toán phân tích.
Khi thực hiện phương pháp so sánh người ta không chỉ so sánh giữa
kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch mà so sánh giữa kỳ thực hiện với kế hoạch
điều chỉnh.
* Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp thay thế liên hoàn là việc thay thế lần lượt số liệu gốc
hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ
tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố.Thay
1
, a
1,
b
1
, c
1
Phương pháp thay thế liên hoàn trình bày theo 2 dạng sau:
Dạng 1: Quan hệ tích số của các nhân tố đến đối tượng phân tích
- Xác định phương trình kinh tế:
Kỳ thực hiện: Q
1
= a
1
x b
1
x c
1
Kỳ kế hoạch: Q
0
= a
0
x
b
0
x
c
0
a
1
x b
1
x c
0
–
a
1
x
b
0
x
c
0
=x
2
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố c
a
1
x b
1
x c
1
–
a
a
Kỳ kế hoạch:
0c x
b
a
0
0
- Xác định mức biến động của đối tượng phân tích: ΔQ = Q
1
– Q
0
- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến đối tượng phân tích.
10
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:
0c x
b
a
0
1
-
0c x
b
a
0
0
= x
1
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố b:
1
+ x
2
+ x
3
= ΔQ
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN
1.3.1. Các nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước:
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo
môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh
doanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô. Với bất kỳ
một sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các
mảng hoạt động của doanh nghiệp. Các văn bản pháp luật về tài chính, kế
toán thống kê, về quy chế đầu tư gây ảnh hưởng lớn trong quá trình kinh
doanh, nhất là các quy định về cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, về
trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ,…đều có thể làm tăng hay giảm hiệu
quả sử dụng vốn.
- Tác động của thị trường:
Những biến động về số lượng, giá cả, máy móc thiết bị, nguyên vật
liệu, …sẽ tác động rất lớn tới kế hoạch vốn cố định, vốn lưu động của doanh
nghiệp. Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan
trọng. Lãi suất tiền vay ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp, sự
11
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
thay đổi của lãi suất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm
thiết bị, tài sản cố định.
Đồng thời sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho
ra đời hàng loạt các tài sản cùng loại với các tài sản hiện có trong các doanh
nghiệp với tính năng cao hơn đã làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp bị
và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất
trong doanh nghiệp:
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy
móc thiết bị của công nhân cao. Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả
cao nhất doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như
trách nhiệm một cách công bằng. Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không
công bằng, quy định trách nhiệm không rõ ràng dứt khoát sẽ cản trở mục
tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Việc sử dụng lãng phí vốn nhất là vốn lưu động trong quá trình sản
xuất, quá trình mua sắm, dự trữ như mua các loại vật tư không phù hợp với
quy trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng qui định;
không tận dụng được hết các loại phế phẩm, phế liệu cũng tác động không
nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Việc lựa chọn phương án đầu tư là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu tư
sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hạ
được thị trường chấp nhận thì tất yếu hiệu quả kinh tế thu được sẽ lớn.
Ngược lại, sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra kém chất lượng, không phù
hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, sản phẩm không tiêu thụ được sẽ
13
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
gây nên tình trạng ứ đọng vốn và đương nhiên làm cho hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp bị giảm xuống.
1.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng
vốn. Đó là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp. Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn nói chung là tạo ra nhiều sản
phẩm tăng thêm lợi nhuận nhưng không tăng nguồn vốn, hoặc đầu tư thêm
ROA
ROA
=
x
(1.1)
(1.2)
(1.3)
x 100%
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh
doanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. ROA càng lớn
thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả.
Có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích chi tiết
từng nhân tố ảnh hưởng tới ROA.
* Sức sinh lời của VCSH (ROE):
Lợi nhuận sau thuế (LNST)
VCSH
bq
Sức sinh lời của VCSH phản ánh một 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra
làm ra được bao nhiêu tổng lợi nhuận sau thuế. Đây là chỉ tiêu quan trọng
nhất đối với nhà doanh nghiệp.
Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích, để đánh giá khả năng sinh lời
của VCSH ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng
chỉ số Dupont.
Lợi nhuận trước thuế(LNTT) DTT TS
DTT TS
bq
VCSH
T
L / D
x
T
L/ D
H
TS
=
=
=
x 100%
Tỷ suất tự tài trợ
(1.4)
(1.5)
(1.6)
(1.7)
(1.8)
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở
doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp. Tài sản cố định nhiều hay
ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Một số chỉ tiêu cần phân
tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
DTT
VCĐ
bq
Trong đó: VCĐ bình quân= Nguyên giá TSCĐ- khấu hao lũy kế
Sức sản xuất của vốn cố định phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ bỏ ra
làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
LNST
VCĐ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 100 đồng TSCĐ trong kỳ bỏ
=
(Vòng/kỳ)
Hiệu quả sử dụng vốn
cố định
Hiệu quả sử dụng
TSCĐ
=
x 100%
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ
=
x 100%
(1.9)
(1.10)
(1.11)
(1.12)
(1.13)
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
TSLĐ
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ.
Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và
ngược lại.
360
H
VLĐ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được
một vòng. Thời gian của 1 vòng càng nhỏ thì thể hiện tốc độ luân chuyển
càng lớn.
Giá vốn hàng bán(GVHB)
VLĐ
)
=
(Vòng/kỳ)
(Ngày/vòng)
Hiệu suất sử dụng khoản
phải thu (H
PT
)
=
Số ngày một vòng quay
của khoản phải thu(N
PT
)
=
Hiệu quả sử dụng vốn lưu
động (T
VLĐ
)
=
(1.14)
(1.15)
(1.16)
(1.17)
(1.18)
(1.19)
x 100%
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là mục tiêu quan
trọng nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào mà nâng cao hiệu quả sản xuất
làm căn cứ mục tiêu phấn đấu. Doanh nghiệp cần phải chịu sự quản lý vĩ
mô của Nhà nước. Ngoài ra các doanh nghiệp cần phải theo định hướng
chung thể hiện chính sách kinh tế, pháp luật, chính sách xuất nhập khẩu,
đầu tư nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vốn mở rộng sản
xuất, trang bị máy móc hiện đại, giảm vốn vay, tăng vốn tự có Song
cũng nghiêm khắc trừng trị những cá nhân, đơn vị đầu tư vốn vì mục đích
phi pháp.
Yêu cầu về chiến lược có hiệu quả lâu dài, ổn định: Trong xu thế phát
triển của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ như hiện nay, doanh
nghiệp cần có chiến lược đầu tư chiều sâu một cách khách quan, khoa học,
tránh bị tụt hậu khi chưa thu hồi vốn đầu tư. Giai đoạn đầu chưa cần có lãi
ngay mà nên củng cố dây chuyền, tìm nguyên vật liệu thích hợp, quảng cáo,
từ đó tạo đà cho các bước tiếp theo của phương án đầu tư. Hiệu quả của
phương án đầu tư kéo dài bao lâu? Theo chiều hướng nào? Điều đó còn phụ
thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội riêng của ngành, của doanh nghiệp và của
sức cầu trên thị trường.
Đảm bảo nhu cầu về chỉ tiêu lao động, việc làm: Khi đầu tư vốn vào
sản xuất kinh doanh, trang bị máy móc hiện đại thì năng suất lao động tăng
lên, điều đó đồng nghĩa với thất nghiệp. Khi đó, trình độ công nhân đòi hỏi
khắt khe hơn và phải có kinh phí đào tạo lại hoặc bố trí những công việc
khác nhau cho những người không phù hợp. Khi đó doanh nghiệp phải cân
nhắc kỹ lưỡng giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
1.5.2. Những nhân tố chính ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn:
a. Những tác động của thị trường :
19
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
Tuỳ theo mỗi loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia tác động đến
hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh theo những khía cạnh khác
nhau.Nếu thị trường đó là cạnh tranh tự do, những sản phẩm của doanh
nghiệp đã có uy tín từ lâu đời với người tiêu dùng thì sẽ tác nhân tích cực
e. Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán nội
bộ doanh nghiệp
Để có hiệu quả cao bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh phải
gọn nhẹ ăn khớp nhịp nhàng với nhau.Mặt khác ảnh hưởng của công ty hạch
toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp có tác động không nhỏ. Công tác kế toán
dùng những công cụ của mình(bảng biểu, khấu hao,thống kê ) để ghi hiệu
quả sử dụng vốn và kế toán phải có phát hiện những tồn tại trong quá trình
sử dụng vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết.
g. Các nhân tố khác
Chính sách vĩ mô của nhà nước tác động một phần không nhỏ vào hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Cụ thể hơn từ cơ chế giao vốn, đánh giá
tài sản cố định, thuế vốn,thuế doanh thu đến chính sách cho vay, bảo hộ
đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh
nghiệp.
Mặt khác , cơ chế chính sách cũng tác động tới kế hoạch mua sắm nhập
khẩu nguyên liệu của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp được hưởng
nguồn nguyên liệu chọn được người cung cấp tốt nhất và có kế hoạch chi trả
thường xuyên và bảo hiểm tốt nhất, từ đó tác động tới hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
21
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
Kỹ thuật sản xuất mặc dù là tác động gián tiếp nhưng những biến động
về kỹ thuật sản xuất trên thế giới vẫn giữ vai trò cố định trong việc sử dụng
tài sản cố định của doanh nghiệp.
Biến động về thị trường chịu tác động lớn nhất của nhân tố này là các
doanh nghiệp mà nguồn nguyên liệu chủ yếu là nhập ngoại thông thường thì
là những biến động về số lượng, giá cả là tác động lớn nhất tới kế hoạch vốn
lao động của doanh nghiệp.
Biến động về thị trường đầu ra có thể coi đây là một nhân tố trực tiếp
tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là trong điều kiện hiện nay
sản xuất, các phương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất
phát từ nhu cầu thị trường. Có như vậy sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
ra mới tiêu thụ được, doanh nghiệp mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
c. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh
Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng nhằm
đạt hiệu quả kinh tế cao. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là
bảo đảm cho hoạt động thông suốt, đều đặn nhịp nhàng giữa các khâu dự
trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo sự ăn khớp giữa các bộ phận sản
xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt.
Các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải:
- Xử lý nhanh những tài sản cố định không sử dụng, hư hỏng nhằm
thu hồi vốn nhanh, bổ xung thêm vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác tối đa và nâng cao
công suất làm việc của máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản
xuất và giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm.
23
Chuyên đề tốt nghiệp H.V.Bình Ak8 GVHD: TS.Nguyễn Hoài Nam
- Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm
nâng cao trách nhiệm vật chất trong sử dụng tài sản cố định.
- Đối với tài sản lưu động, vốn lưu động biện pháp chủ yếu mà mọi
doanh nghiệp áp dụng là:
Xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất kinh
doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ xung.
Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng vật tư theo định mức nhằm giảm
chi phí nguyên vật liệu trong giá thành.
Tổ chức tốt quá trình lao động, tăng cường biện pháp nâng cao
chất lượng sản phẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và
tinh thần xứng đáng với người lao động.
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP NHỰA PHÚ LÂM
25