Nghiên cứu vai trò của hợp tác xã trong hỗ trợ nông dân trồng quế trên địa bàn thị trấn mậu a huyện văn yên tỉnh yên bái - Pdf 54

Đ

I
H

C
T
H
Á
I
N
G
H
U
Ò
Y
Ê
T
N
H
N
T
ỊG
R
H
Ư
N
I

H
Ê

íC
àN

n
oG

N
h
A
tL
ạq
H
T
Â
ou

M
yỐ
P
C
-T
T
:
h
-T
h
á-Á
P
N
C

-,iN
n
-ểG
Đ
n
-n

-H

m

à-n
I

2n
T
-n
0-gR
h
1H
-8Ợ

-tN
C
h
-K

h
-n
-o


R



N

G

:
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Lớp

: K46 – PTNT – N02

2
0
1
4

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Đ



A


À

N
i

T
LỜI CẢM ƠN

H

Được sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm



Thái Nguyên và ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, em đã
tiến hành nghiên nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu vai trò của hợp tác xã trong
hỗ trợ nông dân trồng quế trên địa bàn thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên,
tỉnh Yên Bái”.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
nơi đã đào tạo giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

T


Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh
nghiệm và kiến thức có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những
thiếu sót và khiếm khuyết em rất mong được các thầy giáo cô giáo và các bạn
sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung và khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát triển khoa học và công

H

U

Y



N

nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 502.01-2016.12”.

V

Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2018

Ă

Ký tên

Á

I


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam.....................................9
Bảng 2.2. Giá xuất khẩu Quế của Việt Nam....................................................10
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất Quế trên thế giới từ năm 2009-2017.......................12
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng Quế tại thị trấn Mậu A từ năm
2015 đến năm 2017.......................................................................35
Bảng 4.2. Thông tin chung về các hộ điều tra..................................................36
Bảng 4.3. Cơ cấu diện tích trồng quế của các hộ tham gia HTX và hộ
không tham gia HTX trên địa bàn thị trấn Mậu A.........................38
Bảng 4.4. Cơ cấu giống Quế của hộ tham gia HTX và không tham gia HTX 38
Bảng 4.5. Tình hình sản xuất quế của hộ tham gia HTX và không tham gia
HTX...............................................................................................39
Bảng 4.6. So sánh chi phí đầu vào của hộ tham gia HTX và hộ không tham
gia HTX theo diện tích trung bình của hộ điều tra.........................42
Bảng 4.7.Thị trường tiêu thụ quế của các hộ tham gia HTX và không tham
gia HTX.........................................................................................43
Bảng 4.8. Kết quả sản xuất quế của hộ tham gia HTX và hộ không tham gia
HTX theo diện tích trung bình của hộ điều tra...............................44
Bảng 4.9. Sử dụng vật tư đầu vào của hộ tham gia HTX và hộ không tham
gia HTX.........................................................................................46
Bảng 4.10. Tổng hợp vai trò của HTX đối với hộ thành viên..........................48
Bảng 4.11 Bảng so sánh các hoạt động của các HTX trên địa bàn thị trấn Mậu A52

GO

Tổng giá trị sản xuất

GO/TC

Tổng giá trị sản xuất/Tổng chi phí

HTX

Hợp tác xã

HTXNN

Hợp tác xã nông nghiệp

IC

Chi phí trung gian

SL

Sản lượng

TC

Tổng chi phí

UBND


CỨU................................................................................................................ 26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 26
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 26
3.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................. 26
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 26
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin............................................................. 26
3.4.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................... 27
3.4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất Quế............................ 28


5

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................30
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Mậu A, huyện
Văn Yên, tỉnh Yên Bái.............................................................................30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................30
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................32
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Mậu A 33
4.2. Thực trạng trồng Quế trên địa bàn thị trấn Mậu A....................................34
4.3. Thực trạng trồng Quế của nhóm hộ điều tra.............................................36
4.3.1. Đặc điểm hộ điều tra..............................................................................36
4.3.2. Diện tích trồng quế của các hộ tham gia HTX và các hộ không tham
gia HTX.................................................................................................37
4.3.3. Cơ cấu giống Quế của các hộ tham gia HTX và hộ không tham gia
HTX.......................................................................................................38
4.3.4. Tình hình sản xuất Quế của hộ tham gia HTX và hộ không tham gia
HTX.......................................................................................................39
4.3.5. So sánh chi phí trồng Quế của hộ tham gia HTX và hộ không tham
gia HTX.................................................................................................41



2

Trong khoảng mấy chục năm trở lại đây, Việt Nam được biết rộng rãi
trên thế giới nhờ sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng đặc trưng của miền nhiệt
đới nóng ẩm. Một trong những mặt hàng đặc trưng ấy phải kể đến là mặt hàng
Quế. Cho đến ngày nay, Quế vẫn giữ nguyên được giá trị đa công dụng của
nó. Quế là một loài cây bản địa có nhiều công dụng, trong những năm gần đây
cây quế đã được trồng rộng rãi ở nhiều địa phương trong cả nước. Với giá trị
kinh tế cao, dễ gây trồng và chu kỳ kinh doanh không quá dài như một số cây
gỗ khác, cây quế có thể tổ chức sản xuất thành nguồn hàng lớn, ổn định lâu
dài và có giá trị.
Yên Bái là một trong 6 tỉnh trên địa bàn cả nước có vùng trồng Quế
lớn. Trong đó, vùng quế được trồng tập trung với quy mô lớn nhất tỉnh là
huyện Văn Yên với diện tích 16.000 ha đất trồng quế tập trung ở nhiều xã trên
địa bàn huyện như Viễn Sơn, Châu Quế Hạ, Xuân Tầm, Phong Du Hạ, Phong
Du Thượng và thị trấn Mậu A. Trong quá trình hình thành các vùng trồng
Quế, nhiều HTX Quế cũng đã được hình thành ở nhiều nơi. Tuy nhiên số
lượng các HTX còn ít, phổ biến vẫn là quy mô nhỏ lẻ, manh mún, cơ sở vật
chất còn nghèo nàn, lạc hậu dẫn đến việc sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu
quả cao.
Trong xu thế hội nhập và phát triển, liên kết hợp tác xã là một tất yếu
kháchquan, nhất là HTX trên lĩnh vực nông nghiệp. Từ quy hoạch phát triển
hệ thốngthủy lợi, xây dựng và nhân rộng cánh đồng lớn, khâu làm đất, chọn
giống, xuống giống, nguồn nước tưới tiêu, thu hoạch bảo quản, cơ giới hóa
nông nghiệp, áp dụng khoa học kĩ thuật, nguồn vốn tín dụng và tìm hiểu đầu
ra cho sản phẩm phải được thực hiện đồng bộ, nhằm giảm chi phí đầu vào,





4

cao hiệu quả hoạt động của các loại hình kinh tế hợp tác xã trên địa bàn thị
trấn Mậu A.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ Quế của các nông hộ trên
địa bàn thị trấn Mậu A.
- Đánh giá được vai trò của HTX trong hỗ trợ, kết nối nông dân với thị
trường.
- Làm rõ những khó khăn, thuận lợi của HTX trong việc hỗ trợ tìm đầu
ra cho các hộ dân trồng Quế trên địa bàn thị trấn.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của HTX trong hỗ trợ
nông dân trên địa bàn thị trấn Mậu A.
1.3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và khoa học
- Có cái nhìn tổng quan về các nguồn lực và các hoạt động của HTX có ý
nghĩa và vai trò quan trọng như thế nào đối với các hộ gia đình nông dân trên
địa bàn thị trấn Mậu A.
- Giúp sinh viên nắm vững được những kiến thức, kỹ năng đã được học
để viết khóa luận.
- Là căn cứ khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp nhận rõ vai trò của HTX trong hỗ
trợ nông dân sản xuất, tiêu thụ Quế.
- Làm tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến vai trò của HTX
trong hỗ trợ nông dân trồng Quế.
- Xác định các giải pháp có tính thiết thực và dễ áp dụng cho các hộ
nông dân trên địa bàn để cải thiện cuộc sống và tăng hiệu quả kinh tế cho các

nhau nhưng ở những nơi có địa hình cao, chênh lệch biên độ nhiệt ngày và


6

đêm lớn là thích hợp nhất vì khi đó cây Quế mới tích tụ được tinh dầu
nhiều nhất.
Cây Quế không những có giá trị kinh tế cao mà còn góp phần bảo vệ
thiên nhiên, môi trường sinh thái, giữ đất, giữ nước ở những vùng đồi núi dốc,
bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nguồn gen quý của cây bản địa, đồng thời
góp phần quan trọng giúp nhiều hộ đồng bào dân tộc xóa đói giảm nghèo và
vươn lên làm giàu. Nhiều hộ thu hàng trăm triệu đồng mỗi năm từ rừng Quế,
hàng ngàn gia đình có cuộc sống ổn định và trở nên giàu có nhờ cây Quế.
So với nhiều cây trồng khác, cây Quế đã mang lại cho người dân một
nguồn thu lớn và ổn định. Vùng Quế Văn Yên từ vài chục năm nay đã nổi
tiếng trên thế giới
2.1.2. Một số khái niệm cơ bản về HTX
2.1.2.1. Hợp tác xã Nông nghiệp là gì?
Tại Đại hội Liên minh hợp tác xã (ICA) lần thứ 31 đã định nghĩa về
hợp tác xã như sau: “Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân
liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng
chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau
làm chủ chung và kiểm tra dân chủ”.
Bên cạnh đó, căn cứ vào tình hình đặc điểm kinh tế - xã hội của đất
nước thì năm 1996 HTX được định nghĩa là “ Hợp tác xã là tổ chức kinh tế
tự chủ do người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp
sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và của
từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã
hội đất nước.

sản xuất là hộ nông dân, HTX hợp đồng bao tiêu chế biến và tiêu thụ sản
phẩm, nông dân tham gia vào HTX như những thành viên chính thức. Ví dụ:
HTX sản xuất rau, HTX sản xuất sữa…


8

- HTX sản xuất nông nghiệp
HTX loại này giống như các HTX sản xuất nông nghiệp ở nước ta
trước thời kỳ đổi mới với mục đích nhằm tạo ra quy mô sản xuất thích hợp
chống lại sức ép của tư thương, tạo những ưu thế mới ở những ngành khó tách
riêng, khai thác những ưu đãi của nhà nước đối với các doanh nghiệp lớn…
2.1.2.3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX
Theo Điều 7, Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định về nguyên tắc tổ chức,
hoạt động của HTX như sau:
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi
hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã
thành viên.
- Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết
ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý
và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin
đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân
phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt
động của mình trước pháp luật.
- Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều
lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo
mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc

hỗ trợ lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Cuối cùng là hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước
với hộ nông dân một cách có hiệu quả trong một số trường hợp.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình nghiên cứu phát triển Quế ở Việt Nam và Thế giới
* Ở Việt Nam
Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu để nâng cao sản lượng và chất lượng của
quế như nghiên cứ đặc điểm thích nghi, khả năng sinh trưởng và thích ứng…
để cho năng suất và chất lượng tốt nhất.


9

Cho đến nay Việt Nam xuất khẩu khoảng 20.000 tấn vỏ quế. Các thị
trường trọng điểm cho sản phẩm vỏ quế của Việt Nam là Ấn Độ, Mỹ và Hàn
Quốc, với khối lượng 15.000 tấn, 2.700 tấn và 2.100 tấn tương ứng trong năm
2016. Một phần nhỏ được xuất sang các thị trường khác bao gồm Ai Cập và
Nhật Bản.
Giá xuất khẩu quế của Việt Nam về cơ bản là thấp với giá bình quân
dưới 2 USD/k. Giá xuất khẩu cao nhất trên thị trường Mỹ và Nhật Bản. Xuất
khẩu quế sang Ấn Độ chỉ có giá 1,25 USD/kg vào năm 2016.
Trong các cây lâm sản thì cây quế được biết đến như một loại cây đặc
sản vùng nhiệt đới và từ lâu cây quế đã trở thành một trong những mặt hàng
xuất khẩu của việt nam , giá cả của nó lại cao hơn các mặt hàng nông sản
khác , đặc biệt khi nhu cầu về quế và các sản phẩm về quế trên thế giới hiện
nay lại tăng cao thì quế trở thành một mặt hàng được giá, mặt khác khả năng
sản xuất lại có hạn nên cây quế nhiều khi có giá độc quyền, đây chính là một
lợi thế rất lớn của Việt Nam
Bảng 2.1. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam
Năm


1.996.55

2.726.78

1.415.41

1.540.29

1.430.43

1.374.02

1.429.31

2.127.78

In-đô-nê-xi-a

230.00

58.2

769.35

524.95

364.00

990,89


421.52

454.40

393.29

399.47

369.22

425.60

Mỹ
Hàn Quốc

2013

2014

2015

2016

17.908.68 20.640.79 16.771.8 24.719.40

(Báo cáo của UBND huyện Văn Yên 2016)


10


1.67

2.42

Ấn Độ

0,89

1,05

1.21

1.28

1.75

Mỹ

2.09

2.13

2.22

2.51

2.63

Hàn Quốc


1.22

1.25

Ai Cập

1.8

1.30

1.36

1.49

2.41

Nhật Bản

1.98

2.02

2.40

2.50

3.79

(Nguồn: phân tích dữ liệu của COMTRADE-LHQ)

Bảng 2.3. Giá trị sản xuất Quế trên thế giới từ năm 2009-2017
Quốc gia
Yếu tố
Thế giới
In-đô-nê-xi-a
Việt Nam
Trung Quốc
Sri Lanka
Diện tích
thu
Mandagascar
Các tiểu quốc đảo hoạch
(ha)
đang phát triển
Seychelles
Trung phi
Sao Tome
and
Principe
Thế giới
In-đô-nê-xi-a
Trung Quốc
Việt Nam
Sri Lanka
Sản
lượng
Mandagascar
Các tiểu quốc đảo (tấn)
đang phát triển
Timor-Leste

40.000
42.000
25.620
1.018

2013
225.531
104.651
48.000
45.000
25.760
800

2014
218.126
101.961
48.000
38.756
26.777
800

2015
224.524
102.633
53.000
38.537
28.090
950

2016


1.101

2.500
153

2.000
156

1.800
194

1.500
201

1.020
220

1.550
220

1.000
224

700
228

800
210


1.500

175.605
100.775
50.000
9.500
13.380
1.550

174.719
100.471
44.308
15.000
12.990
1.550

190.260
101.880
55.000
18.000
13.360
1.650

193.314
102.039
57.958
18.000
13.430
1.500



387

375

329

353

105

100

109

114

119

126

121

100

105
100

200


hợp tác xã tổ chức với mô hình đơn giản, trình độ thấp,
* Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975 Đây là giai đoạn khó khăn của
Việt Nam, vừa xây dựng phát triển kinh tế miền Bắc, vừa chi viện giải phóng
miền Nam thống nhất đất nước.
Tại Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (khóa II)
tháng 8/1955 đã đề ra chủ trương xây dựng thí điểm một số hợp tác xã nông
nghiệp. Trong 3 năm thực hiện thí điểm, chúng ta xây dựng được 45 hợp tác
xã và trên 100.000 tổ đổi công. Đến tháng 4/1959, tại Hội nghị Trung ương


14

lần thứ 16 (khóa II) đã quyết định chính thức đường lối, phương châm, chính
sách hợp tác hóa nông nghiệp và Trung ương đã triệu tập nhiều hội nghị nhằm
thúc đẩy phong trào hợp tác hóa. Đến cuối năm 1960, đại bộ phận nông dân ở
miền Bắc đã tham gia hợp tác xã bậc thấp. Riêng trong lĩnh vực tiểu thủ công
nghiệp, tháng 6/1958 phó thủ tướng đã ban hành quy tắc tổ chức tạm thời của
hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp – mở đầu cho thời kỳ phát triển hợp tác xã
tiểu thủ công nghiệp
Năm 1961, Nhà nước công bố điều lệ hợp tác xã thủ công nghiệp Việt
Nam làm căn cứ thống nhất để củng cố tổ chức và cải tiến quản lý hợp tác xã.
Hệ thống quản lý hợp tác xã cũng đuợc kiện toàn, liên hiệp hợp tác xã thủ
công nghiệp được thành lập tại các tỉnh, thành phố. Ngày 06/06/1961 Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ nhất các hợp tác xã thủ công nghiệp đã thông qua
Điều lệ hợp tác xã thủ công nghiệp và bầu ra ban chủ nhiệm Trung ương.
Sau năm 1972, tình hình kinh tế của các hợp tác xã nhìn chung còn rất
nhiều khó khăn, do thiếu hẳn về con người và vật chất, công tác quản lý hợp
tác xã không được tăng cường, việc quản lý vốn, tài sản lỏng lẻo, tình trạng
quản lý sử dụng lao động không khoa học theo kiểu làm chung và phân phối
theo ngày công, gắn với hiện tượng “rong công, phóng điểm” làm cho giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status