BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO & DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP HỒ CHÍ MINH
----------------------
VŨ ĐÌNH MAI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN
VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG ĐÁ NỮ LỨA TUỔI 13-15
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BÓNG ĐÁ TRẺ VIỆT NAM.
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
TP. Hồ Chí Minh, 2019
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO & DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP HỒ CHÍ MINH
----------------------
VŨ ĐÌNH MAI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN
VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG ĐÁ NỮ LỨA TUỔI 13-15
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BÓNG ĐÁ TRẺ VIỆT NAM.
1.2.1. Vai trò của khoa học tuyển chọn thể thao................................................ 12
1.2.2. Nhiệm vụ của khoa học tuyển chọn thể thao........................................... 13
1.2.3. Hệ thống tuyển chọn VĐV:..................................................................... 14
1.2.4. Các nhân tố cơ bản tác động đến tuyển chọn vận động viên...................20
1.3. Các giai đoạn tuyển chọn trong quá trình huấn luyện nhiều năm..........................23
1.3.1. Tuyển chọn ban đầu và tuyển chọn chuyên môn hóa ban đầu.................24
1.3.2. Tuyển chọn chuyên môn hóa sâu và tuyển chọn VĐV ưu tú...................25
1.4. Đặc trưng môn bóng đá và những đặc điểm cơ bản trong công tác huấn luyện
bóng đá nữ................................................................................................................... 27
1.4.1. Khái quát về sự phát triển của môn bóng đá nữ......................................27
1.4.2. Các đặc trưng môn bóng đá..................................................................... 27
1.4.3. những đặc điểm cơ bản trong công tác huấn luyện bóng đá nữ...............29
1.5. Đặc điểm về hình thái và chức năng sinh lý lứa tuổi 13 - 15................................41
1.5.1. Đặc điểm phát triển hình thái.................................................................. 41
1.5.2. Đặc điểm sinh lý trẻ em lứa tuổi 13 - 15................................................. 42
1.5.3. Đặc điểm thời kỳ phát dục...................................................................... 45
1.5.4 Đặc điểm tố chất cơ thể vận động viên bóng đá nữ..................................46
1.6. Một số công trình nghiên cứu có liên quan........................................................... 48
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU................................ 52
2.1. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 52
2.1.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu............................................ 52
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn.......................................................................... 52
2.1.3. Phương pháp kiểm tra y sinh học............................................................ 53
2.1.4. Phương pháp kiểm tra tâm lý.................................................................. 57
2.1.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm............................................................... 62
2.1.6. Phương pháp quan sát sư phạm............................................................... 67
2.1.7. Phương pháp toán thống kê..................................................................... 70
2.2. Tổ chức nghiên cứu............................................................................................... 72
3.3.3. Điểm trung bình của từng chỉ tiêu tuyển chọn của các VĐV bóng đá nữ
tham gia tuyển chọn........................................................................................136
3.3.4. Kết quả phân loại từng chỉ tiêu tuyển chọn của các VĐV bóng đá nữ
tham gia tuyển chọn........................................................................................137
3.3.5. Tổng điểm của các nội dung tuyển chọn của các VĐV bóng đá nữ tham
gia tuyển chọn.................................................................................................138
3.3.6. Xếp loại tổng điểm của các nội dung tuyển chọn của các VĐV bóng đá
nữ tham gia tuyển chọn...................................................................................139
3.3.7. Kết quả tuyển chọn của các VĐV bóng đá nữ.......................................142
3.3.8. Bàn luận về kết quả kiểm nghiệm tiêu chuẩn tuyển chọn VĐV Bóng đá
nữ lứa tuổi 13 – 15 Trung tâm đào tạo Bóng đá trẻ Việt Nam.........................143
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................149
KẾT LUẬN:...................................................................................................149
KIẾN NGHỊ:..................................................................................................149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC
GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Viết tắt
Thuật ngữ tiếng Việt
NLTT
Năng lực thể thao
TĐTL
HV
Hậu vệ
LVĐ
Lượng vận động
GS, PGS, TS
Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ
TDTT
Thể dục thể thao
HLV
Huấn luyện viên
VĐV
Vận động viên
KT
Kỹ thuật
TL
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
BẢNG
NỘI DUNG
TRANG
Bảng 1.1
Tỷ lệ được tuyển chọn và thời điểm phát dục của thiếu niên
trong trường thể thao trẻ
22
Bảng 1.2
Quy trình tuyển chọn vào trường năng khiếu thể thao TT
24
Bảng 1.3
Sự thay đổi số đo chiều cao khi cơ thể bước vào thời gian
phát dục
45
Bảng 1.4
Bảng 3.1
Các nội dung tuyển chọn VĐV bóng đá nữ lứa tuổi 13 – 15
qua thu thập thu thập thông tin
75
Bảng 3.2
Kết quả phỏng vấn các nội dung tuyển chọn VĐV bóng đá nữ
lứa tuổi 13 -15 (Descriptive Statistics)
76
Bảng 3.3
Tần suất và tần số các mức cần thiết của các nội dung tuyển
chọn
Bảng 3.4
Hệ số tin cậy tổng thể (Reliability Statistics)
77
Bảng 3.5
Quan hệ tương quan giữa các nội dung tuyển chọn (Inter-Item
Correlation Matrix)
Bảng 3.10
Trọng số ảnh hưởng của các nội dung tuyển chọn
80
Bảng 3.11
Kết quả thu thập các chỉ tiêu tuyển chọn từ phiếu thu thập
thông tin
Sau 82
Bảng 3.12
Kết quả phỏng vấn 2 lần ($T Frequencies) về xác định các chỉ
tiêu tuyển chọn VĐV bóng đá nữ lứa tuổi 13 -15
Sau 83
Bảng 3.13
Kết quả kiểm định Wilconxon giữa 2 lần phỏng vấn lựa chọn
chỉ tiêu đánh giá
84
Bảng 3.14
lứa tuổi 13 - 15
Sau 88
Bảng 3.19
Mô tả mẫu nghiên cứu
Bảng 3.20
Hình thái của các VĐV bóng đá nữ ở vị trí tiền đạo - tiền vệ hậu vệ
Sau 92
Bảng 3.21
Xếp loại BMI của các VĐV bóng đá nữ ở vị trí tiền đạo - tiền
vệ - hậu vệ
Sau 92
Bảng 3.22
Hình thái của thủ môn
93
Bảng 3.23
Xếp loại BMI của Thủ môn
Kết quả kiểm tra năng lực tâm lý - trí tuệ của các VĐV bóng
đá nữ lứa tuổi 13 -15 ở các vị trí tiền đạo - tiền vệ - hậu vệ
(Descriptives)
Sau 96
Bảng 3.28
Phân loại các chỉ tiêu năng lực tâm lý - trí tuệ của các VĐV ở
các vị trí tiền đạo - tiền vệ - hậu vệ
Sau 96
Bảng 3.29
Kết quả kiểm tra năng lực tâm lý - trí tuệ của thủ môn nữ lứa
tuổi 13 -15 (Descriptives)
Sau 98
Bảng 3.30
Phân loại các chỉ tiêu năng lực tâm lý - trí tuệ của các thủ
môn
Sau 98
Bảng 3.31
Kết quả kiểm tra thể lực chung và chuyên môn của các VĐV
bóng đá nữ lứa tuổi 15 ở vị trí tiền đạo - tiền vệ - hậu vệ
(Tests of Normality)
Sau 106
Bảng 3.36
Kiểm nghiệm phân phối chuẩn các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV
bóng đá nữ lứa tuổi 14 ở vị trí tiền đạo - tiền vệ - hậu vệ
(Tests of Normality)
Sau 106
Bảng 3.37
Kiểm nghiệm phân phối chuẩn các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV
bóng đá nữ lứa tuổi 13 ở vị trí tiền đạo - tiền vệ - hậu vệ
Sau 106
(Tests of Normality)
Bảng 3.38
Kiểm nghiệm phân phối chuẩn các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV
bóng đá nữ lứa tuổi 13 - 15 ở vị trí thủ môn (Tests of
Normality)
Sau 106
Bảng 3.43
Phân tích phương sai (ANOVA) so sánh sự khác biệt về các
chỉ tiêu năng lực tâm lý - trí tuệ giữa các nhóm VĐV bóng đá
nữ lứa tuổi 13 - 15
Sau 108
Bảng 3.44
So sánh các chỉ tiêu năng lực tâm lý - trí tuệ của các nhóm
(Multiple Comparisons) VĐV bóng đá nữ lứa tuổi 13 - 15
Sau 108
Bảng 3.45
Phân tích phương sai (ANOVA) so sánh sự khác biệt về các
chỉ chỉ tiêu thể lực chung và chuyên môn giữa các nhóm
VĐV bóng đá nữ lứa tuổi 13 - 15
Sau 108
Bảng 3.46
So sánh các chỉ tiêu thể lực chung và chuyên môn của các
nhóm (Multiple Comparisons) VĐV bóng đá nữ lứa tuổi 13 15
Sau 108
Bảng 3.51
Bảng điểm các chỉ tiêu tuyển chọn vận động viên nữ bóng đá
lứa tuổi 15 ở vị trí tiền đạo - tiền vệ và hậu vệ khoảng cách
0.5 điểm
Sau 109
Bảng 3.52
Bảng điểm các chỉ tiêu tuyển chọn vận động viên nữ bóng đá
lứa tuổi 14 ở vị trí tiền đạo - tiền vệ và
Sau 109
Bảng 3.53
Bảng điểm các chỉ tiêu tuyển chọn vận động viên nữ bóng đá
lứa tuổi 13 ở vị trí tiền đạo - tiền vệ và
Sau 109
Bảng 3.54
Bảng điểm tuyển chọn vận động viên nữ bóng đá lứa tuổi 1315 ở vị trí thủ môn khoảng cách 0.5 điểm
Sau 109
Bảng 3.55
111
Bảng 3.60
Phân loại tiêu chuẩn tuyển chọn VĐV bóng đá nữ lứa tuổi 13
- 15 ở vị trí Thủ môn
112
Bảng 3.61
Bảng mô tả thống kê về điểm của các nhóm VĐV bóng đá nữ
lứa tuổi 13 - 15 ở vị trí tiền đạo- tiền vệ - hậu vệ
(Descriptives)
Sau 112
Bảng 3.62
Điểm trung bình của Thủ môn (Descriptive Statistics)
Sau 112
Bảng 3.63
Bảng phân loại từng chỉ tiêu tuyển chọn VĐV nữ bóng đá lứa
Sau 112
Đánh giá phân loại tổng hợp các nội dung tuyển chọn VĐV
bóng đá nữ lứa tuổi 13 - 15 ở vị trí thủ môn
122
Bảng 3.69
Mối tương quan bội giữa các nội dung
(Correlations) của các VĐV nhóm lứa tuổi 15
tuyển chọn
124
Bảng 3.70
Độ phù hợp của mô hình của Nhóm lứa tuổi 15 (Model
Summaryb)
125
Bảng 3.71
Mô hình hồi quy của các VĐV nữ bóng đá lứa tuổi 15
(Coefficientsa )
125
Bảng 3.72
Bảng 3.76
Độ phù hợp của mô hình của Nhóm lứa tuổi 13 (Model
Summaryb)
127
Bảng 3.77
Mô hình hồi quy của các VĐV nữ bóng đá lứa tuổi 13
(Coefficientsa )
128
Bảng 3.78
Mối tương quan bội giữa các nội dung
128
tuyển chọn
(Correlations) của các VĐV nhóm thủ môn
Bảng 3.79
Độ phù hợp của mô hình của
Summaryb)
Nhóm thủ môn (Model
Kết quả kiểm tra tuyển chọn (Group Statistics) nữ bóng đá ở
vị trí thủ môn
Sau 135
129
Bảng 3.85
Bảng mô tả thống kê về điểm của các nhóm VĐV bóng đá nữ
lứa tuổi 14 - 15 ở vị trí tiền
đạo- tiền vệ - hậu vệ
(Descriptives)
Sau 136
Bảng 3.86
Bảng mô tả thống kê về điểm của
VĐV bóng đá nữ lứa tuổi
14 - 15 ở vị trí thủ môn (Descriptives)
Sau 136
Bảng 3.87
Bảng phân loại từng chỉ tiêu tuyển chọn VĐV nữ bóng đá lứa
tuổi 14 -15 ở vị trí tiền đạo - tiền vệ và hậu vệ
Sau 137
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - HÌNH - BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ HÌNH
NỘI DUNG
TRANG
Sơ đồ 1.1
Các yếu tố quyết định khả năng đào tạo VĐV QG Xuất sắc
16
Hình 1.1
Các nhân tố cấu thành năng lực thể thao
21
Biểu đồ 3.1
Lượng mẫu nghiên cứu
92
Biểu đồ 3.2
Xếp loại chỉ số BMI của các VĐV bóng đá nữ ở các vị trí
với các lứa tuổi khác nhau
Phân loại các chỉ tiêu năng lực tâm lý – trí tuệ của thủ môn
Sau 98
Biểu đồ 3.8
Phân phối chuẩn của các chỉ tiêu hình thái
Sau 106
Biểu đồ 3.9
Đáng giá phần loại từng nội dung tuyển chọn của các
VĐV Tiền đạo – tiền vệ và hậu vệ lứa tuổi 13-15
Sau 119
Biểu đồ 3.10
Đáng giá tổng hợp năng khiếu của các VĐV Tiền đạo –
tiền vệ và hậu vệ lứa tuổi 13-15
Sau 119
Biểu đồ 3.11
Đánh giá phân loại các VĐV thủ môn lứa tuổi 13 - 15
123
đá
140
Biểu đồ 3.17
Kết quả tuyển chọn VĐV bóng đá nữ lứa tuổi 14 - 15
142
Sau 139
DANH MỤC PHẦN PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Phiếu đánh giá mức độ phù hợp của phiếu phỏng vấn (Q1)
PHỤ LỤC 2: Phiếu thu thập thông tin về các nội dung tuyển chọn VĐV (Q2)
PHỤ LỤC 3: Phiếu phỏng các nội dung tuyển chọn VĐV (Q3)
PHỤ LỤC 4 : Kết quả phỏng vấn các nội dung ảnh hưởng đến tuyển chọn VĐV nữ
bóng đá lứa tuổi 13- 15
PHỤ LỤC 5: Phiếu thu thập thu thông tin các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV (Q4)
PHỤ LỤC 6: Phiếu phỏng các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV (Q5)
PHỤ LỤC 7: Test đánh giá năng lực xử lý thông tin
PHỤ LỤC 8: Test kiểm nghiệm loại hình thần kinh
PHỤ LỤC 9: Dữ liệu phỏng vấn các chỉ tiêu tuyển chọn lần 1
PHỤ LỤC 10: Dữ liệu phỏng vấn các chỉ tiêu tuyển chọn lần 2
PHỤ LỤC 11: Danh sách VĐV bóng đá nữ lứa tuổi 13 - 15
PHỤ LỤC 12: Kết quả kiểm tra thử test lần 1
PHỤ LỤC 13: Kết quả kiểm tra thử test lần 2
PHỤ LỤC 14: Kết quả kiểm tra thực trạng năng lực thể thao của các VĐV bóng đá nữ
lứa tuổi 13-15
viên thể thao. Tuyển chọn và huấn luyện một cách khoa học là một thể hợp nhất, hoàn
toàn có thể nâng cao hiệu quả huấn luyện và thi đấu nếu tuyển chọn tốt. Khoa học
tuyển chọn và khoa học huấn luyện là một thể thống nhất có quan hệ mật thiết với
nhau, mục đích của tuyển chọn là tiến tới thực hiện phương án, dự báo và khai thác
tiềm năng con người trong huấn luyện để nâng cao hiệu quả huấn luyện; thành quả của
khoa học huấn luyện quay trở lại kiểm chứng hiệu quả của tuyển chọn. Sự kết hợp chặt
chẽ này mới có khả năng giúp vận động viên thành tài, đạt thành tích kỷ lục cao.
Các tài liệu nghiên cứu về tuyển chọn VĐV trong hệ thống đào tạo đều thống
nhất quan điểm: mỗi môn thể thao có những yêu cầu chuyên biệt về phát triển thể chất
và những năng lực của vận động viên. Vì vậy trong mỗi môn thể thao có sự khác biệt
nhất định về phương pháp xác định năng khiếu, cũng như các tiêu chuẩn tuyển chọn.
2
Bóng đá là một môn thể thao quan trọng được tổ chức thi đấu trong các Chương
trình Đại hội thể thao của Olympic, các Đại hội thể thao của châu lục và khu vực. Với
sự phát triển mạnh mẽ, tầm ảnh hưởng rất lớn, bóng đá ngày nay đã vượt ra ngoài
phạm vi của một môn thể thao bình thường và trở thành một hoạt động thể thao không
thể thiếu của xã hội. Đồng thời, bóng đá còn là môn thể thao thu hút số lượng khán giả
lớn nhất, không chỉ so với các môn thể thao mà so với bất cứ môn nghệ thuật trình
diễn nào khác. Khi mới ra đời, bóng đá chỉ đơn thuần là một môn thể thao giải trí.
Theo thời gian, bóng đá đã phát triển trở thành một hình thái hoạt động mang tính
nghệ thuật cao, chiếm vị trí đặc biệt trong đời sống xã hội và trở thành động lực góp
phần thúc đẩy xã hội phát triển. Bóng đá đã là phương tiện hữu hiệu trong lĩnh vực
giáo dục thể chất và sức khỏe, trong giáo dục đạo đức, nhân cách, trong giải trí, trong
giao lưu văn hoá xã hội và cả trong lĩnh vực kinh tế. Ngoài ra, hoạt động bóng đá đã
tạo môi trường giao lưu giúp cho các dân tộc xích lại gần nhau, là tiếng nói của hoà
bình, hữu nghị giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới dù khác nhau về chính trị,
tôn giáo hay màu da.
Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 08 tháng 03 năm 2013 của Thủ tướng Chính
của việc công tác tuyển chọn và đánh giá TĐTL VĐV bóng đá đã có đóng góp rất đáng
trân trọng của các chuyên gia, nhà khoa học Việt Nam. Trong đó, tiêu biểu phải kể đến
các công trình nghiên cứu của các tác giả: Phạm Quang (1998) “Kiểm tra cấp bậc
VĐV bóng đá các đội hạng nhất Quốc gia”; Phạm Ngọc Viễn (1999): “Nghiên cứu về
tuyển chọn huấn luyện ban đầu về cầu thủ bóng đá trẻ từ 9 - 12”; Trần Quốc Tuấn
(2000) “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thang điểm và phân loại đánh giá trình độ
luyện tập của cầu thủ bóng đá trẻ 15 - 17”, Phạm Xuân Thành (2007): “Nghiên cứu
tiêu chí đánh giá năng lực nam VĐV bóng đá trẻ lứa tuổi 14 - 16 (giai đoạn chuyên
môn hoá sâu)”. Các công trình nghiên cứu trên tập trung xác định các nội dung, tiêu
chuẩn tuyển chọn ban đầu, tổ chức quá trình tuyển chọn, cũng như xác định các nội
dung, tiểu chuẩn đánh giá TĐTL cho đối tượng VĐV bóng đá nam; riêng đối với tuyển
chọn VĐV bóng đá nữ chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ.
Trên cơ sở định hướng phát triển bóng đá nữ và thực tiễn hệ thống đào tạo
VĐV, đề tài luận án: “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn vận động viên
bóng đá nữ lứa tuổi 13-15 Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam” được lựa chọn
4
nhằm góp phần khoa học hóa công tác tuyển chọn, nâng cao hiệu quả tuyển chọn vận
động viên bóng đá trẻ nữ; đổi mới các chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển chọn phù hợp với đặc
điểm, điều kiện tuyển chọn và huấn luyện tại Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam;
đồng thời là cơ sở tham khảo để ứng dụng trong tuyển chọn cho các cơ sở đào tạo
trong cả nước.
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu lựa chọn các chỉ tiêu và xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn vận động
viên bóng đá nữ lứa tuổi 13-15 nhằm nâng cao hiệu quả tuyển chọn tại Trung tâm đào
tạo VĐV bóng đá trẻ
Mục tiêu nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án đã giải quyết 3 mục tiêu
nghiên cứu sau:
đưa tiềm năng thị giác thành khả năng có cái nhìn thiện cảm hay hờn giận – khả năng
có cái nhìn tiếp xúc với người khác. [21]
Năng khiếu: là tập hợp những tư chất bẩm sinh, n t đặc trưng và tính chất đặc thù
làm tiền đề bẩm sinh cho năng lực. Một số tác giả cho rằng năng khiếu là năng lực còn
tiềm tàng về một hoạt động nào đó nhưng chưa bộc lộ ở thành tích cao vì chưa qua tập
dượt, rèn luyện nên còn thiếu hiểu biết và chưa thành thạo trong lĩnh vực hoạt động đó
và năng khiếu là những tiền đề bẩm sinh, những khuynh hướng đầu tiên tạo điều kiện
cho năng lực và tài năng phát sinh. Nó bao gồm những đặc điểm tâm sinh lý giải phẫu
của hệ thống thần kinh và khuynh hướng tâm lý đầu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển một năng lực nào đó. [17], [21].
Năng lực: là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể
thực hiện một cách thông thạo và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó.
Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của
cá nhân. Năng lực có thể phát triển trên cơ sở năng khiếu (đặc điểm sinh lý của con
6
người, trước hết là của hệ thần kinh trung ương), song không bẩm sinh mà là kết quả
phát triển của xã hội và của con người (đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt
động của cá nhân) [21], [67].
Tài năng: trong “Từ điển bách khoa Việt Nam” (tập 3 năm 2003 và tập 4 năm
2005) là sự kết hợp hoàn thiện nhất các năng lực nhất định đối với một hoạt động nhất
định, giúp con người đạt được những thành tựu xuất sắc, mới mẻ, có ý nghĩa xã hội.
Tài năng biểu thị chất lượng cao của năng lực, có thể biểu hiện trong bất kỳ lĩnh vực
hoạt động nào, thông qua đào tạo chu đáo và luyện tập công phu, hoạt động thực tiễn
phong phú, phát triển tối đa các tố chất tương ứng. Tài năng trước hết được xác định ở
trí thông minh và đây là một điều kiện tiên quyết rất quan trọng để hình thành nên tài
năng [21], [54], [60].
Nhân tài: Khái niệm “nhân tài” là một khái niệm khá phức tạp và đang có nhiều
ý kiến khác nhau. Theo một cách hiểu bình thường thì trong bất kỳ một lĩnh vực hay
niệm: “Tuyển chọn là cách tìm kiếm những yếu tố ưu việt của điều kiện bẩm sinh, phù
hợp với từng môn thể thao của mỗi người được tuyển chọn để bồi dưỡng có mục đích
từ khi tuổi còn nhỏ”. Theo tác giả Philin thì: “Tuyển chọn thể thao đó là hệ thống các
biện pháp tổ chức và phương pháp mang tính tổng hợp, bao gồm các phương pháp
nghiên cứu về mặt sư phạm, xã hội, tâm lý và y sinh nhằm phát hiện các tư chất và
năng khiếu của thiếu niên nhi đồng, nam, nữ thanh niên để chuyên môn hóa trong một
số môn thể thao nhất định”.[31]. Tác giả Bungacova khái niệm: “Tuyển chọn là quá
trình tìm kiếm những người có năng lực và tài năng về thể chất, có khả năng đạt thành
tích cao trong những tình huống căng thẳng đặc trưng cho hoạt động thể thao”.[3]
Tài năng thể thao: Là sự kết hợp ổn định của các khả năng vận động, tâm lý,
cũng như các tư chất giải phẫu - sinh lý, tạo thành tiềm năng tổng hợp để đạt thành tích
cao ở môn thể thao đó. Khái niệm tài năng thể thao còn bao gồm cả những phẩm chất
tâm lý của từng cá thể, nhờ đó con người có thể đạt được thành tích trong hoạt động
của mình. Như vậy, hạt nhân của tài năng thể thao còn bao gồm cả các quá trình tâm lý,
nhờ đó các phương thức hoạt động được điều chỉnh hợp lý và có chất lượng. góc độ
tổng hợp thì tài năng thể thao: “là sự tổng hòa những đặc điểm rất đa dạng về hình thái,
chức phận, tâm lý và những đặc điểm khác của con người kết hợp với sự tập
8
luyện kiên trì, lâu dài để đạt được những kết quả kỷ lục trong từng môn thể thao cụ thể
và được xã hội thừa nhận. [17], [31], [54].
Một số tác giả cho rằng các khái niệm tài năng thể thao được đưa ra từ năm
1993 cho đến nay không có thay đổi nhiều và đưa ra thêm công thức khái quát: “tài
năng = trình độ ban đầu cao + tăng trưởng cao” [17]. Dưới góc độ lý luận và thực tiễn,
tuyển chọn tài năng thể thao dựa trên cơ sở các yếu tố cấu thành năng lực thi đấu của
các môn thể thao khác nhau, sử dụng các phương pháp kiểm tra, dự báo khoa học,
chọn từ số đông trẻ em và các VĐV trẻ những nhân tài thể thao, có những điều kiện tốt
về yếu tố bẩm sinh (cơ sở nền tảng sinh học) và khả năng phát triển trong huấn luyện
sau này. Vì vậy, nhiệm vụ cơ bản của tuyển chọn tài năng thể thao chính là chẩn đoán,