ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
NÔNG TRÀ MY
Tên đề tài:
TÌM HIỂU KÊNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA HTX CHĂN NUÔI
ĐỘNG VẬT BẢN ĐỊA XÃ TỨC TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Định hướng đề tài:
Hướng ứng dụng
Chuyên ngành:
Phát triển nông thôn
Khoa:
Kinh tế & PTNT
Chuyên ngành:
Phát triển nông thôn
Lớp:
K46 – PTNT NO2
Khoa:
Kinh tế & PTNT
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Đoàn Thị Mai
Cán bộ cơ sở:
Trần Đình Quang
THÁI NGUYÊN - 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong mỗi quá trình học
tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn, bước đâu làm quen với các kiến thức khoa học. Qua đó
sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc,
Bảng 3.4: Chi phí xây dựng chuồng trại ban đầu của HTX ........................... 43
Bảng 3.5 Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của HTX .............................. 44
Bảng 3.6: Tổng chi phí xây dựng ban đầu .................................................... 45
Bảng 3.7: Chi phí thức ăn hàng năm............................................................. 46
Bảng 3.8 Chi phí sản xuất hàng năm của HTX ............................................. 46
Bảng 3.9: Doanh thu tiêu thụ từ sản phẩm của HTX năm 2017 .................... 47
Bảng 3.10: Doanh thu tiêu thụ từ bán con giống của HTX năm 2017 ........... 48
Bảng 3.11: Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của HTX năm 2017 .............. 48
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của HTX chăn nuôi động vật bản địa ......... 35
Hình 3.2: Sơ đồ kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX ........................................ 40
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Chú thích
BKHĐT
Bộ kế hoạch đầu tư
CBKN
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. iv
MỤC LỤC .................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết.............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu thực tập ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiệu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 4
1.3.1. Nội dung thực tập ................................................................................. 4
1.3.2. Phương pháp thực hiện ......................................................................... 5
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập ................................................................ 6
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 7
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 7
2.1.1. Khái niệm về kênh tiêu thụ ................................................................... 7
2.1.2. Kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp .................................................. 10
2.1.3. Khái niệm về hợp tác xã ..................................................................... 17
2.1.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ......................... 19
2.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 19
2.2.1. Kinh nghiệm của các địa phương khác.................................................. 19
2.2.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương ............................................... 22
Phần 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP ............................................................... 28
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ................................................................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của HTX chăn nuôi động vật bản địa . 28
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là nguồn cung cấp
thực phẩm chủ yếu cho người dân. Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho nông
dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho người lao
động. Tuy nhiên, có thể nhận thấy ngành chăn nuôi trong giai đoạn vừa qua
vẫn phát triển với quy mô nhỏ lẻ, tự phát, thiếu kinh nghiệm và thông tin về
thị trường tiêu thụ, tốc độ tăng trưởng cũng đang chậm lại, chưa đáp ứng được
nhu cầu của thị trường dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp.
Một trong những nhân tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn
nuôi là trong những năm vừa qua là sự ra đời của các mô hình tổ chức sản
xuất mới đó là các hợp tác xã (HTX) chăn nuôi. Về bản chất các HTX này
là tổ chức liên kết của những nông dân có cùng hoạt động trong ngành chăn
nuôi để phát huy sức mạnh của kinh tế quy mô trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm trên cơ sở hình thành các mỗi liên kết giữa (HTX) chăn nuôi với
các tác nhân đầu vào và đầu ra của ngành chăn nuôi. Qua quá trình hình
thành và phát triển, những kết quả bước đầu của mô hình (HTX) chăn nuôi
đã chứng tỏ đây là một hướng đi mới, đúng đắn và đầy triển vọng trong
ngành chăn nuôi. Thông qua liên kết các (HTX) chăn nuôi đã một phần
khắc phục được những khó khăn của các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, giá
thành sản xuất cao, chất lượng sản phẩm thấp và kém đồng đều, dịch bệnh
chăn nuôi không được kiểm soát.
Chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao là một ngành đem lại hiệu quả kinh
tế cao, phát triển chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao góp phần đáng kể trong
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn
nuôi. Ngoài ra khi phát triển chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao có thể tận
dụng được những chế phẩm trong ngành trồng trọt như rơm rạ, thân ngô,
2
đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kênh tiêu thụ của HTX.
3
1.2.2. Mục tiệu cụ thể
− Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của HTX
chăn nuôi động vật bản địa.
− Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kênh tiêu thụ
sản phẩm của HTX.
− Đánh giá thực trạng kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX chăn nuôi động
vật bản địa xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên.
− Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động
kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX chăn nuôi động vật bản địa xóm Gốc Gạo,
xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
∗ Về chuyên môn nghiệp vụ
− Tạo cơ hội cho sinh viên có cơ hội cọ sát thực tế, gắn kết những lý
thuyết đã học trong nhà trường với môi trường hoạt động sản xuất tại cơ sở,
ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
− Nắm được các hoạt động sản xuất của HTX và kênh tiêu thụ sản phẩm
của HTX.
− Đề xuất được một số biện pháp, giải pháp nhằm hoàn thiện kênh tiêu
thụ của HTX.
− Tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các hoạt động tổ chức sản xuất tại
HTX, đồng thời tăng khả năng giao tiếp, học hỏi và làm việc tại một môi
trường mới.
− Thông qua đợt thực tập này giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng
máy tính, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng thuyết trình… là
những kỹ năng rất quan trọng cho sinh viên, đặc biệt là đối với những sinh
Nguyên.
5
− Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất
các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
a) Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các
thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các
tài liệu đã công bố. Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ
chức, văn phòng.
Trong phạm vi đề tài, em thu thập các số liệu đã được công bố liên quan
đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên và HTX chăn nuôi động vật bản địa.
Số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xóm Gốc Gạo, xã
Tức Tranh.
Số liệu của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới mô
hình phát triển kinh tế trang trại.
b) Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Đi thực tế, quan sát đánh giá thực
trạng và thu thập những thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ qua người
sản xuất ở vùng nghiên cứu. Nhờ sự giúp đỡ của họ tham gia vào quá trình
tìm hiểu để thu thập những thông tin cần thiết.
Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phương
pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân
tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch
thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá.
7
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về kênh tiêu thụ
Kênh tiêu thụ là đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu
dùng (hay người sử dụng) cuối cùng. Nó cũng được coi như dòng chuyển
quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tổ chức và cá
nhân khác nhau. Người sản xuất định nghĩa kênh tiêu thụ là hình thức di
chuyển sản phẩm qua các trung gian khác nhau, người buôn bán có quan niệm
luồng quyền sở hữu như là cách mô tả tốt nhất về kênh tiêu thụ. Người tiêu
dùng hiểu kênh tiêu thụ gồm các trung gian kết nối giữa họ và người sản xuất
sản phẩm [5].
Kênh tiêu thụ là tập hợp các quan hệ với tổ chức và cá nhân bên ngoài
doanh nghiệp để tổ chức và quản lý các hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt
được mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường[5].
Quản trị kênh tiêu thụ liên quan đến sử dụng khả năng quản lý trong nội
bộ một tổ chức, điều này rất quan trọng vì nhiều vấn đề đặc biệt và quản lý
của kênh được mô tả được xuất phát từ cấu trúc bên ngoài và giữa các tổ
chức. Nói tổ chức quan hệ nghĩa là kênh tiêu thụ gồm các công ty hay những
người tham gia vào quá trình đàm phán về việc đưa hàng hóa, sản phẩm từ
người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Thông thường chỉ những công
ty hay những tổ chức nào tham gia thực hiện các chức năng này mới là thành
viên của kênh[5].
∗ Đặc điểm kênh tiêu thụ
Để có kênh tiêu thụ, thì phải có nhà sản xuất, kế tiếp là thành viên trung
gian. Kênh tiêu thụ của các sản phẩm khác nhau hình thành khác nhau về thời
gian lẫn luồng sản phẩm.
chất lượng sản phẩm, giá cả, chi phí tiêu thụ) [5].
9
∗ Lý luận về phát triển thị trường và kênh tiêu thụ sản phẩm trong
nông nghiệp.
Trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa thì thị trường là vấn đề quan
trọng bậc nhất đối với người dân và các thành phần kinh tế tham gia vào quá
trình trao đổi sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong nông nghiệp. Vấn đề chiếm
lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm, làm chủ, chi phối thị trường là điều kiện bắt
buộc trong ý chí và hành động của mọi người khi tham gia vào thị trường trao
đổi và mua bán hàng hóa dịch vụ nông nghiệp. Có thị trường sẽ có tất cả,
không có thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thì tất cả các tài sản, sản
phẩm đang có chỉ là con số không tròn chĩnh.
Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Thị
trường có vị trí trung tâm. Thị trường vừa là mục tiêu của người sản xuất vừa
là môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông nghiệp. Trên thị
trường, người mua, người bán, người trung gian gặp nhau trao đổi hàng hóa
dịch vụ. Vai trò của thị trường đối với thương mại và dịch vụ nông nghiệp.
Thị trường đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, quyết
định sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp. Thị trường thúc đẩy nhu
cầu, gợi mở nhu cầu. Kích thích sản xuẩt ra sản phẩm mới với chất lượng cao.
Thị trường là công cụ điều tiết của Nhà nước đến hoạt động thương mại và
toàn nền kinh tế. Thị trường dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã
hội đảm bảo việc điều hòa cung cầu. Thị trường là một trong những yếu tố
chủ yếu thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài, môi trường kinh tế xã hội, là
cầu nối giữa doanh nghiệp thương mại với bên ngoài, đó là khách hàng,
doanh nghiệp khác, ngành khác. Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản xuất
tự nhiên: tự cấp, tự túc. Phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất và
thị phần thì kênh đó thể hiện tính trung tâm của chiến lược khách hàng. [6]
Kênh tiêu thụ sản phẩm có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như
giá cả, thương mại, sản phẩm nhất là sản phẩm mới. Giá cả biến động theo
hướng có lợi thì tiêu thụ có quan hệ cùng chiều (quan hệ dương {+} và ngược
11
lại là quan hệ âm {-}). Phương thức bán hàng phải phù hợp với từng thị
trường. Tiêu thụ sản phẩm mới phải có cách xâm nhập thị trường, không đưa
ngay vào kênh bền vững. [6]
Kênh tiêu thụ sản phẩm còn có vai trò đóng góp vào tăng trưởng kinh
tế, cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường. Chọn kênh tiêu thụ thích hợp sẽ giảm
được chi phí tiêu thụ qua đó góp phần tăng lợi nhuận, thuận lợi cho cạnh tranh
và tăng khối lượng bán ra trên thị trường. [6]
Kênh tiêu thụ sản phẩm đôi khi còn được con người sử dụng vào
mục đích phi kinh tế, thông qua kênh tiêu thụ để nhằm mục đích chính trị
và quân sự như cấm vận của Mỹ trước đây đối với Việt Nam và hiện nay
đối với Cu Ba….
Kênh tiêu thụ sản phẩm còn có tác dụng thu hút lao động và tạo việc
làm. Kênh tiêu thụ hình thành sẽ tạo điều kiện cho giới trung gian phát triển
qua đó mà thu hút lao động và tạo việc làm, tạo điều kiện chuyển một phần
lao động nông nghiệp sang dịch vụ phân công lại lao động xã hội và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Sự ra đời kênh tiêu thụ sản phẩm còn có tác
dụng thúc đẩy hệ thống thông tin phát triển, đóng góp vào sự hình thành hệ
thống thông tin thị trường. [6]
Kênh tiêu thụ sản phẩm là sản phẩm của yêu cầu trao đổi sản phẩm.
Lúc đầu mới có trao đổi sản phẩm, kênh tiêu thụ còn đơn giản, khi sản xuất
hàng hóa phất triển thì kênh tiêu thụ sản phẩm ngày càng đa dạng và là san
phẩm của nền sản xuất hàng hóa. Nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu dịch
hợp tác lao động xã hội vì không có điều kiện hình thành tầng lớp trung gian,
không tạo sự phân công lao động mới trong nông nghiệp.
Kênh gián tiếp là kênh có trung gian tham gia. Trung gian là cầu nối
giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Các loại trung gian bao gồm: Người
thu gom; Đại lý; Hợp tác xã tiêu thụ; Các cửa hàng, người bán lẻ, người bán
buôn; Trung thị; Siêu thị; Đại siêu thị; Các công ty; Các tổng công ty; Các
công ty và tổng công ty xuyên quốc gia.
13
Trung gian là cần thiết là quan trọng, song trung gian có tính hai mặt,
cần phải phát huy tính tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của nó.
Những tính tích cực của trung gian cần được phát huy
+ Phải sử dụng trung gian như là cầu nối giữa người sản xuất và
người tiêu dùng để đảm bảo hình thành mạng lưới phân phối ôn định, tiến
bộ và hợp lý.
+ Giúp cho ổn định giá cả, nhất là các mặt hàng chiến lược quan trọng
như thóc gạo, những năm vừa qua đại lý Nhà nước đã góp phần ổn đinh giá cả
thóc gạo.
+ Giúp phát triển ngành dịch vụ, đặc biệt trung gian Nhà nước đứng
ra làm trung gian xuất nhập khẩu rất có lợi nếu thực hiện đúng chức năng
yêu cầu.
Một số mặt tiêu cực của kênh trung gian cần phải hạn chế
+ Qua nhiều trung gian làm chô giá mua tăng lên đối với người tiêu
dùng, nếu không quản lý chặt chẽ những người này sẽ làm ảnh hưởng đến
chính sách, chữ tín của người sản suất.
+ Độc quyền của các trung gian lớn: phải hạn chế độc quyền của các
trung gian lớn, phải cạnh tranh lành mạnh.
a) Phân loại kênh tiêu thụ theo cự ly gồm
thu, tối thiểu hóa chi phí trung gian và tối thiểu hóa chi phí tiêu thụ.
Mục tiêu chiến lược: đó là mục tiêu chiếm lĩnh khách hàng, chiếm lĩnh
thị trường.
Các yếu tố chi phối việc lựa chọn kênh tiêu thụ:
+ Yếu tố thị trường.
+ Đặc điểm của sản phẩm.
+ Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sản phẩm liên quan đến kênh
tiêu thụ sản phẩm.
15
+ Mức độ và tính chất phân phối sản phẩm.
+ Năng lực của tổ chức trung gian.
2.1.2.3. Ý nghĩa của việc chăn nuôi hươu sao và ngựa bạch đối với phát triển
kinh tế
− Tạo ra hiệu quả kinh tế mang lại nguồn thu nhập nâng cao chất lượng
cuộc sống cho người dân.
Đối với hươu sao trong suốt một đời, bình quân hươu sao cho khoảng
15-20 cặp nhung, có thể hơn vì có con một năm cho 2 cặp. Mỗi cặp từ 0,31,5kg bán với giá 14-20 triệu đồng/kg. Hươu cái sinh sản mỗi năm cho một
con, hươu con cái với giá 5 triệu đồng/con, hươu giống đực với giá 8-10 triệu
đồng/con. Với hươu nuôi thịt thương phẩm có giá từ 200.000-250.000
đồng/kg. Với cách tính như vậy ta có thể tính được nguồn doanh thu từ việc
chăn nuôi hươu của người chăn nuôi.
Đối với ngựa bạch giá trị kinh tế mà nó mang lại rất cao. Với ngựa
bạch giống 6 tháng tuổi có thể bán được 22-25 triệu đồng/con, nếu nuôi đến
24 tháng tuổi có giá khoảng 35-40 triệu đồng/con; con ngựa cái sinh sản có
giá 50-70 triệu đồng/con; ngựa đủ tiêu chuẩn nấu cao( tối thiểu 36 tháng tuổi)
trị giá 50 triệu đồng/con. Nhờ chăn nuôi ngựa bạch mà nhiều xã viên trong
HTX có thu nhập từ 50-100 triệu đồng/năm là một thu nhập khá cao trên vùng
Các HTX chăn nuôi ngựa bạch và hươu sao ra đời, ngoài việc đem lại hiệu
quả kinh tế cho người dân thì còn có một vai trò rất quan trọng trong ngành
chăn nuôi. Đó là bảo tồn được nguồn gen quý hiếm của hai loại vật nuôi này
và ngày càng phát triển tổng đàn của ngựa bạch và hươu sao trên cả nước.
− Việc phát triển chăn nuôi kéo theo sựu phát triển của các ngành khác
Khi chăn nuôi hươu sao và ngựa bạch phát triển kéo theo các ngành chế
biến sản phẩm hươu và ngựa phát triển theo như rượu nhung, cao nhung
hươu, cao xương hươu, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng, cao ngựa
bạch, quán thịt hươu và ngựa, các nhà hàng chuyên chế biến các món ăn từ
17
thịt hươu và ngựa... đóng góp nhiều cho nguồn thu. Nhiều hộ làm giàu từ việc
chăn nuôi, tiêu thụ các sản phẩm của hươu sao và ngựa bạch.
2.1.3. Khái niệm về hợp tác xã
Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định rõ hợp tác xã không phải là doanh
nghiệp, điều này cũng đã có những tranh luận gay gắt giữa các nhà làm Luật Việt
Nam với các chuyên gia trong và ngoài nước trước khi Luật được thông qua.
Như vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập
thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện
thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh,
tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” [1].
∗ Vai trò của HTX trong phát triển nông thôn
Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX nông nghiệp là tổ
chức kinh tế hợp tác của các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh
doanh, các dịch vụ cung ứng đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất trong các lĩnh
vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp ... vì vậy hoạt
động của HTX nông nghiệp có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản