Ôn tập Chủ nghĩa xã hội khoa học - Pdf 54

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP – MÔN CNXH KHOA HỌC
Câu 1: Nêu và phân tích đặc điểm của giai cấp Công nhân. Liên hệ với g/c công nhân
Việt Nam.
Trả lời: G/c Công nhân (nói chung) có những đặc điểm cơ bản sau đây (5 đặc điểm)
1. Giai cấp CN là một tập đoàn người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu trong các quy
trình công nghiệp ngày càng hiện đại. theo quan điểm của C. Mác và F. Ăngghen thì g/c
CN (còn gọi là g/c Vô sản và nhiều cách gọi khác nữa) là g/c ”trần như nhộng”. Họ không
có một thứ của cải nào hết ngoài sức lao động. Họ là sản phẩm của nền đại công nghiệp.
Mác và Ăngghen đưa ra 2 tiêu chí đối với g/c công nhân:
> Là người LĐSX có tính chất Công nghiệp;
> Xét ở góc độ QHSX thì họ không nắm TLSX. Họ là người lao động, đi là thuê.
2. Giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp Tư sản.
+ Lợi ích cơ bản của g/c tư sản là: nắm TLSX,thống trị, duy trì chế đọ tư hữu để bóc lột
CN
+ Lợi ích cơ bản của g/c công nhân là:do không nắm TLSX, họ là giai cấp bị trị do đó, họ
phải xoá bỏ chế độ tư hữu, chế độ người bóc lột người để giải phóng.
Cả hai lợi ích trên không thể điều hoà được.
3. Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế vàbản sắc dân tộc.
+ B/c QT: vì do SX công nghiệp là quá trình có tính chất quốc tế
+ Bản sắc dân tộc: sinh ra gắn liền với dân tộc, quốc gia cụ thể => thừa hưởng tất cả những
giá trị truyền thống của quốc gia, dân tộc => chịu trách nhiệm với dân tộc mình, trong đấu
tranh cách mạng không thể tách rời dân tộc. Nếu tách rời sẽ thất bại.
4. G/c Công nhân có hệ tư tưởng độc lập: đó là hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lê nin.
+ Sở dĩ g/c CN có hệ tư tưởng độc lập vì g/c CN đại diện cho một phương thức SX mới,
tiên tiến. G/c nông dân là một lực lượng hết sức đông đảo của Cách mạng nhưng suy cho
cùng, họ là những người tư hữu nho, không đại điện cho lực lượng SX tiến bộ nên họ
không thể có hệ tư tưởng độc lập. Tầng lớp trí thức cụng là một lực lượng rất quan trong
của CM nhưng cũng không đại diện cho LLSX mới, PTSX mới nên cũng không có hệ tư
tưởng độc lập.
5. Xuất phát từ những đặc điểm trên nên giai cấp CN có khả năng đoàn kết, tập hợp, tổ
chức lãnh đạo các g/c khác làm cách mạng xoá bỏ chủ nghĩa tư bản để xây dựng chế độ

mọi mặt: Văn hoá, khoa học công nghệ, chính trị, xã hội…
c. Sự phát triển của nền đại công nghiệp làm cho kết cấu của g/c công nhân có những
thay đổi: một bộ phận trí thức tiến bộ cang ngày càng gắn bó với giai cấp công nhân,
gia nhập vào g/c công nhân, làm cho g/c công nhân ngày càng hiện đại, lao đông truyền
thống (thủ công, cơ bắp) ngày càng giảm dần, lao động trí tuệ, sáng tạo ngày càng tăng
lên.
d. Trong chế độ TBCN, mâu thuẫn giữa LLSX ngày càng mang tính xã hội hoá cao với
QHSX là chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu SX càng ngày càng gay gắt => tất yếu
dẫn dến cách mạng XHCN.
e. Ngoài những điều kiện khách quan cơ bản trên,mang tính tất yếu chung, còn có những
nước chưa có nề đại công nghiệp, LLSX chưa phát triển thì ngoài việc chịu sự tác
động của quy luật chung còn bị chi phối bởi những yếu tố khác (quy luật đặc thù): có
sự giúp đỡ của nhân dân tiến bộ, có đảng CM mác-xít kiên định, sự nâng cao ý thức tổ
chức kỷ luật…
Câu 3: Trình bày các nguyên nhân và điều kiện khách quan cho quá trình hình thành
và phát triển của XH-XHCN.
a. Nguyên nhân:
 Nguyên nhân kinh tế:
+ CNTB phát triển gắn với nền đại công nghiệp. Sự phát triển của nền đại CN này đã làm
cho PTSX TBCN thắng lợi triệt để đối với PTSX phong kiến. Hiện nay, KHKT đã trở
thành LLSX trực tiếp với sự phân công chuyên môn hoá rất cao. Sự phát triển của LLSX
trong chế độ TBCN ngày càng mang tình xã hội hoá cao.
+ Trong xã hội TB, QHSX dựa trên chế độ người bóc lột người với bản chất ngày càng
tinh vi. Dù hiện nay có thay đổi về mặt hình thức nhưng không hề thay đổi về bản chất.
Hiện nay, g/c TS chủ yếu bọc lột bằng cường độ lao động.
+ CNTB càng phát triển cao thì mâu thuẫn giữa một bên là LLSX càng ngày càng mang
tính xã hội hoá cao với một bên là QHSX đã lỗi thời, phản động. Theo sự tác động của quy
luật”QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì phải xóa bỏ QHSX cũ để thay
thế bằng QHSX mới ccho phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX, tạo điều kiện cho
QHSX mới ra đời.

con đường XHCN. Đại thế chiến II, sau 1945 đã tạo tiền đề để một số nước khác thực hiện
đấu tranh giải phóng dân tộc, rồi phát triển theo con đường XHCN. Từ đó hệ thống XHCN
đã trở thành hệ thống thế giới.
Câu 4: Phân tích các đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN. Liên hệ đối với nước ta hiện
nay.
a. Xã hội mới là xã hội do nhân dân lao động làm chủ
+ Về vị trí, đây là đặc trưng quan trọng nhất chỉ rõ xã hội mới là của ai (của g/c CN, nhân
dân lao động)
+ Về nội dung: - C/m XHCN trước hết là đấu tranh để giành chính quyền về tay nhân dân,
từng bước tạo điều kiện cho người dân làm chủ về chính trị
- Thông qua vai trò của nhà nước để thực hiện chức năng xây dựng kinh tế, văn hoá cho
người dân, từng bước được phát huy. Để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên các
lĩnh vực, còn tuỳ thuộc vào tiến trình c/m XHCN ở mỗi nước.
- Nhận thức và vân dụng chức năng này, đảng ta đã chỉ rõ: phải xây dựng một nhà nước
của dân, do dân và vì dân, nhất là trong giai đoạn đổi mới hiện nay, phải lấy dân làm gốc,
phải thực hiện dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra…
b. Xã hội mới là xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên cơ sở khoa học công
nghệ hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất là chủ yếu. Đây là một đặc trưng
rất quan trọng nhằm xây dựng tiền đề kinh tế, tạo cơ sở vật chất của CNXH. Vì vậy, phải
xây dựng và phát triển mạnh mẽ LLSX gắn với khoa học công nghệ hiện đại. Đó chính là
nền đại công nghiệp. Đồng thời phải gắn với xây dựng QHSX XHCN, tránh tư tưởng đốt
cháy giai đoạn, nóng vội, xoá bỏ các hình thức kinh tế không phải là XHCN. Trước mắt,
chúng ta phải xây dựng chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. Đồng thời, từng
bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
c. Về nhân tố con người, xã hội mới đòi hỏi phải xây dựng con người từng bước được
giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có
cuộc sống ámm no hanh phúc, tạo điều kiện để con người phát triển năng lực cá nhân
một cách toàn diện. Như vậy, bản chất của xã hội mới là rất đề cao và phát huy nhân tố
con người. Tuy nhiên, quá trình để đi đến giải phong con người phải qua hai nấc thang.
Nấc thang thứ nhất là từng bước xoá bỏ ách áp bức bóc lột đối với nhân dân lao động.. Nấc

 Từng bước xây dựng nhà nước pháp quyền ở việt nam nhà nước của nhân dân do dân
và vì dận trên cơ sở liên minh công nông trí đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
- từng bước củng cố tăng cường hệ thống pháp luật
- củng cố đội ngũ những người bảo vệ luật pháp
- đòi hỏi phải xét xử công minh đối với những trường hợp vi phạmđến lợi ích của quốc
giadân tộc của nhân dân
- đòi hỏi từng bước củng cố bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh giản gọn nhẹ
2. Phát triển về lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
 Xuất phát từ thực trạng của nước ta là nước sản xuất nhỏ là phổ biến thường xuyên có
chiến tranh =>Trong quá trình xây dựng CNXH đòi hỏi tất yếu phải phát triển mạnh
mẽ về kinh tế
 Đối với chúng ta, chúng ta xác định con đường đó làcông nghiệp hoá hiện đại hoá để
từng bước tạo cơ sở vật chất cho CNXH và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân
 Ơ nước ta trong giai đoạn đầu CNH cần tập trung vào việc thúc đặy phát triển nền kinh
tếnông nghiệp theo hớng sản xuất- hàng hoá
3. Xây dựng quan hệ sản xuất XHCN từ thấp đến cao với sự đa dạng hoá các
hình thức sỡ hữu
*Đòi hỏi chúng ta phải nhận thức và vận ddơngdungs các quy luật khách quan, đặc biệt
là quy luật”quan hệ sản xuất phải phù hợp…”trước đây ta đã duy ý chícho rằng sở hữu
công hữu là bản chất của CNXH =>hợp tác hoá ồ ạt không tính đến hiệu quả. Hiện nay
đòi hỏi phải tuỳ thuộc từng vùng, từng địa phương và sự phát triển của lực lượng sản
xuất để xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp.
 tién hành phát triển mạnh mẽ kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế
thị trường định hướng XHCN (nhấn mạnh tiêu chí hiệu quả kinh tế hiệu quả xã hội để
đánh giá các thành phần kinh tế)
4. Tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá
 Tư tưởng: kiên định coi chủ nghĩa Mác –lênin, tư tưởng Hồ chí Minh là hệ tư tưởng
của Đảng là sợi chỉ đỏ, kim chỉ nam cho hành động.
 Xây dựng nền văn hoá tiên tiên đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng nếp sống
mới theo hướng văn minh lích sự

động. Sau8 khi lãnh đạo CM thiết lập chính quyền, nhà nước mới, thông qua pháp luật đảm
bảo quyền lực cho nhân dân lao động.
Sở dĩ chúng ta khẳng định như vậy là vì, căn cứ vào sứ mệnh lịch sử (được quy
đình một cách khách quan) của g/c vô sản là: lật đổ CNTB, xoá bỏ bóc lột.
Bản chất của nền dân chủ XHCN:
Bản chất của nền dân chủ XHCN chính là ở nội dung khái niệm chúng ta vừa phân
tích. Có thể khái quát lại thành 2 ý sau đây:
+ Nề dân chủ XHCN là nên dân chủ của đại đa số nhân dân lao động, phục vụ
cho lợi ích của nhân dân LĐ, tiến tới một xã hội không còn sự khác biệt giai cấp.
+ Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ do Đảng cộng sản lãnh đạo. Chính đảng
cộng sản đã lành đạo giai cấp công nhân và nhân dân lao động xây dựng nên nó, củng cố
duy trì và phát triển nó ngày càng thể hiện tính ưu việt của chế độ mới. Sự lãnh đạo tuyệt
đối, toàn diện của đảng là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của nền dân chủ
này.
+ Là nền dân chủ được thực hiện bằng nhà nước XHCN trên tất cả các lĩnh
vực.
Câu 7: Khái niệm NN-XHCN; phân tích k/n làm rõ bản chất; đặc trưng cơ bản của
NN- XHCN.
a.K/niệm:NN – XHCN là chính quyền của đa số nhân dân lao động, do đảng cộng sản
lãnh đạo, đồng thời mang tính đặc thù, sự lãnh đạo của đảng CS là tuyệt đối, không thể
chia sẻ được, đồng thời tạo nên sự đa dạng, phong phú về hình thức (Công, xã, Xô
viết,DCĐC, liên bang Xô viết, dân chủ cộng hoà.)
b. Bản chất: Nhà nước XHCN mang bản chất g/c công nhân và mang tính nhân dân sâu
sắc.
c. Đặc trưng cơ bản của NN-XHCN: có 3 đặc trưng:
 NN-XHCN là NN pháp quyền của dân, do dân, vì dân và do ĐCS lãnh đạo.
+ Là NN quản lý mọi lĩnh vực bằng pháp luật, hoạt động trong khuôn khổ luật pháp
+ NN của đa số nhân dân lao động, bảo vệ lợi ích của đại đa số nhân dân lao động.
+ đảng cầm quyền duy nhất và tuyệt đối là ĐCS
 Quyền lực NN thống nhất thuộc về nhân dân (Bát nguồn từ bản chất của CNXH: Xã

 Mối liên hệ thường là lỏng lẻo
 Trên thực tế thì trí thức không đại diện cho một phương thức sản xuất.
* Vai trò của trí thức:
+ Trong xã hội cũ thường bị giai cấp thống trị lợi dụng nhằm mục tiêu bóc lột giá
trị thặng dư. Nếu xét trong mặt tổng thể thì đội ngũ trí thức không đối đầu với lợi ích của
giai cấp tư sản. Nếu xét từng cá nhân thì họ cũng có ý thức chống giai cấp bóc lột, chống
tư sản nên đòi hỏi cách mạng phải tìm hiểu, nắm bắt, lôi kéo, vận động.
+ Trong xã hội mới, trí thức là tải sản của nông dân. Khi họ đã được giác ngộ thì
ngày càng gắn bó với lợi ích của dân tộc, của nhân dân. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay,
khi khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ thì”Không có trí thức thì không có
CNXH”(Lênin),”Cách mạng rất cần tri thức và chỉ có cách mạng mới thực sự tôn trọng trí
thức”(Bác Hồ)
+Mặc dù rất quan trọng nhưng không phải là bộ phận lãnh đạo cách mạng
* Liên hệ đối với Việt Nam:
-Ở nước ta, trí thức chủ yếu được đào tạo tring chế độ xã hội mới. Hiện nay, phát triển lớn
mạnh không ngừng cả về số lượng và chất lượng
-Chất lượng ngày càng được nâng lên. Hiện nay, chúng ta đã nghiên cứu được 273 trên
579 chuyên ngành khác nhau.
-Từ khi có Đảng giáo dục, rèn luyện, trí thức sẵn sàng theo Đảng, theo cách mạng, phát
huy vai trò của mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 9: Hãy nêu Khái niệm và đặc trưng của dân tộc.
a.Khái niệm: Dân tộc là một cộng đồng người ổn định hình thành trong lịch sử trên
một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, chung ngôn ngữ, chung nền
văn hoá. => như vậy DT là một phạm trù lịch sử, là một sản phẩm của qua trình phát triển


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status