Slide bài giảng môn vận tải quốc tế - Chương đường biển - Pdf 54



CHƯƠNG 2: CHUYÊN CHỞ
CHƯƠNG 2: CHUYÊN CHỞ
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
BẰNG ĐƯỜNG BIỂNI. ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI BIỂN
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI BIỂN

Ưu điểm:
Ưu điểm:
-
Năng lực chuyên chở lớn
Năng lực chuyên chở lớn
-
Tuyến đường hình thành tự nhiên: chi phí xây dựng, duy tu, bảo
Tuyến đường hình thành tự nhiên: chi phí xây dựng, duy tu, bảo
dưỡng không có ngoài việc xây dựng cảng biển, kênh đào => hình
dưỡng không có ngoài việc xây dựng cảng biển, kênh đào => hình
thành tuyến hàng hải. Kênh đào Panama, Suez
thành tuyến hàng hải. Kênh đào Panama, Suez
-
Phạm vi hoạt động lớn, khả năng thông qua cao.
Phạm vi hoạt động lớn, khả năng thông qua cao.
-
Sử dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật (container, phương tiện xếp
Sử dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật (container, phương tiện xếp

II. CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA VẬN TẢI BIỂN
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA VẬN TẢI BIỂN
1. Cảng biển:
1. Cảng biển:
1.1. Khái niệm, chức năng:
1.1. Khái niệm, chức năng:Luật hàng hải Việt Nam 2005,
Luật hàng hải Việt Nam 2005,
Điều 59:
Điều 59:


Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được
xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt
xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt
động để bốc dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ
động để bốc dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ
khác”
khác”
Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà
Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà
xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện,
xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện,
nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị.
nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị.
-
là nơi xếp dỡ hàng hóa (trang thiết bị xếp dỡ...)
là nơi xếp dỡ hàng hóa (trang thiết bị xếp dỡ...)
-
là nơi phân loại, bảo quản, lưu kho, tái chế, đóng gọi, phân
là nơi phân loại, bảo quản, lưu kho, tái chế, đóng gọi, phân
phối, giao nhận hàng hóa XNK, chuyển tải hàng hóa từ
phối, giao nhận hàng hóa XNK, chuyển tải hàng hóa từ
phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác (hệ
phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác (hệ
thống kho, bãi, ...)
thống kho, bãi, ...)
-
là nơi tiến hành các thủ tục XNK, là nơi bắt đầu, tiếp tục
là nơi tiến hành các thủ tục XNK, là nơi bắt đầu, tiếp tục
hoặc kết thúc quá trình vận tải biển.
hoặc kết thúc quá trình vận tải biển.
Phân loại cảng biển:
Phân loại cảng biển:
Căn cứ vào mục đích sử dụng:
Căn cứ vào mục đích sử dụng:
-
Cảng thương mại: dành cho tàu hoạt động vì mục đích
Cảng thương mại: dành cho tàu hoạt động vì mục đích

nội địa
-
Cảng quốc tế (International port): Phục vụ tàu biển chạy các
Cảng quốc tế (International port): Phục vụ tàu biển chạy các
tuyến quốc tế.
tuyến quốc tế.
Điều 60 Luật hàng hải Việt Nam 2005:
Điều 60 Luật hàng hải Việt Nam 2005:
+ Cảng biển loại I: Là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô
+ Cảng biển loại I: Là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô
lớn, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
lớn, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
hoặc liên vùng
hoặc liên vùng
+ Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa,
+ Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa,
phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa
phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa
phương
phương
+ Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ, phục vụ cho
+ Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ, phục vụ cho
hoạt động của doanh nghiệp.
hoạt động của doanh nghiệp.1.2. Trang thiết bị của cảng biển:
1.2. Trang thiết bị của cảng biển:
+ Nhóm 1: Thiết bị phục vụ tàu ra vào, neo đậu: cầu tàu, luồng lạch,
+ Nhóm 1: Thiết bị phục vụ tàu ra vào, neo đậu: cầu tàu, luồng lạch,

hiệu.....)
hiệu.....)1.3.Các chỉ tiêu hoạt động của cảng biển:
1.3.Các chỉ tiêu hoạt động của cảng biển:
+
+
Số lượng tàu hoặc tổng dung tích đăng ký (GRT) hoặc trọng tải toàn
Số lượng tàu hoặc tổng dung tích đăng ký (GRT) hoặc trọng tải toàn
phần (DWT) ra vào cảng trong một năm.
phần (DWT) ra vào cảng trong một năm. Tân cảng: 1800 tàu/năm;
Tân cảng: 1800 tàu/năm; Cảng Singapore năm 2006: 128.000 vessels + 18200 tankers
Cảng Singapore năm 2006: 128.000 vessels + 18200 tankers
+ Số lượng tàu có thể cùng tiến hành xếp dỡ trong cùng một thời gian.
+ Số lượng tàu có thể cùng tiến hành xếp dỡ trong cùng một thời gian.
Chỉ tiêu này phụ thuộc vào số lượng cầu cảng, số lượng phương
Chỉ tiêu này phụ thuộc vào số lượng cầu cảng, số lượng phương
tiện xếp dỡ.
tiện xếp dỡ.
Cảng Singapore: 109 cầu cảng = 100.000m
Cảng Singapore: 109 cầu cảng = 100.000m
+ Khối lượng hàng hóa xếp dỡ trong một năm: phản ảnh độ lớn, mức
+ Khối lượng hàng hóa xếp dỡ trong một năm: phản ảnh độ lớn, mức

Cảng Sài Gòn: Kho-bãi: 500.000m2
Cảng Sài Gòn: Kho-bãi: 500.000m2
+ Chi phí xếp dỡ hàng hóa, cảng phí, phí lai dắt, hoa tiêu, cầu bến, làm
+ Chi phí xếp dỡ hàng hóa, cảng phí, phí lai dắt, hoa tiêu, cầu bến, làm
hàng... phản ánh năng suất lao động, trình độ quản lý của cảng.
hàng... phản ánh năng suất lao động, trình độ quản lý của cảng. Cảng Khánh hội: phí cập cầu 2000 USD/ngày/tàu
Cảng Khánh hội: phí cập cầu 2000 USD/ngày/tàu
+ Khả năng chuyển tải, kết nối của cảng với các phương tiện giao thông
+ Khả năng chuyển tải, kết nối của cảng với các phương tiện giao thông
khác như đường sông, xe lửa, ô tô, sân bay....
khác như đường sông, xe lửa, ô tô, sân bay....1.4. Hệ thống cảng biển Việt Nam:
1.4. Hệ thống cảng biển Việt Nam:Hệ thống hơn 100 cảng biển. Tổng chiều dài 16.000 mét cầu cảng.
Hệ thống hơn 100 cảng biển. Tổng chiều dài 16.000 mét cầu cảng.
Hàng năm xếp dỡ khoảng 60 triệu tấn hàng hóa. Hệ thống cảng Việt
Hàng năm xếp dỡ khoảng 60 triệu tấn hàng hóa. Hệ thống cảng Việt
Nam được chia thành ba khu vực:
Nam được chia thành ba khu vực:
-
Khu vực cảng phía Bắc bao gồm các cảng từ Quảng Ninh tới Ninh
Khu vực cảng phía Bắc bao gồm các cảng từ Quảng Ninh tới Ninh
Bình với cảng lớn nhất là cảng Hải Phòng, Cái Lân.

Chông... 
HẢI PHÒNG: 1800 tàu/năm. 10,7 triệu tấn hàng
HẢI PHÒNG: 1800 tàu/năm. 10,7 triệu tấn hàng
Luồng vào Cảng:
Luồng vào Cảng:
-
Dài: 38 Km ; Sâu: 7.2m -8,5 m
Dài: 38 Km ; Sâu: 7.2m -8,5 m
-
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được:
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được:
10.000 DWT tại cầu cảng Chính,
10.000 DWT tại cầu cảng Chính,
20.000 DWT tại Cảng Đình Vũ,
20.000 DWT tại Cảng Đình Vũ,
40.000 DWT tại khu chuyển tải.
40.000 DWT tại khu chuyển tải.

Cầu bến:
Cầu bến:
-
Khu cảng chính: 11 bến= 1.713 m.
Khu cảng chính: 11 bến= 1.713 m.
Sâu: 8.4m.

Thiết bị chính
4000 MT/Tàu/Ngày8Dây chuyền đóng gói tự động
5000 MT14Xa lan
510 HP-3200 HP8Tàu lai
80 MT4Cân điện tử
2,5 MT-42MT37 Xe nâng hàng
16MT-25MT5Xe cẩu di động
5 MT - 80 MT36Cần trục các loại
Sức nâng / Tải / Công suấtSố lượngLoại / Kiểu
TÂN CẢNG: 1500 tàu; 14,5 triệu tấn hàng
TÂN CẢNG: 1500 tàu; 14,5 triệu tấn hàng

Luồng vào Cảng:
Luồng vào Cảng:
Dài: 52 hải lý (Tân Cảng); 43 hải lý (Cát Lái);
Dài: 52 hải lý (Tân Cảng); 43 hải lý (Cát Lái);
Độ sâu: 8.5m, Mớn nước: 10.5m.
Độ sâu: 8.5m, Mớn nước: 10.5m.
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: Tàu container 30.000T,
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: Tàu container 30.000T,
tàu hàng rời 36,000T
tàu hàng rời 36,000T

Cầu bến:
Cầu bến:
B5 Cát Lái: 310m;
B5 Cát Lái: 310m;
Sâu 12
Sâu 12
Hàng Container
Hàng Container
Bến phao Cát Lái: 03 bến, sâu: 10,5-12,0. Cỡ tàu tiếp nhận: tàu
Bến phao Cát Lái: 03 bến, sâu: 10,5-12,0. Cỡ tàu tiếp nhận: tàu
cont' 30,000 tấn, tàu hàng rời 36,000 tấn
cont' 30,000 tấn, tàu hàng rời 36,000 tấn16-54teus 9Sà lan chở container
176-340cv 130Xe đầu kéo container
30cont'/giờ 12Xe nâng cont' rỗng
45cont'/giờ 23 Xe nâng cont' hàng
16MT-25MT3Cần trục ôtô
25 – 35TEUs/h40Cần cẩu các loại
Sức nâng / Tải / Công suấtSố lượngLoại / Kiểu

Kho bãi
-
Tổng diện tích: 2,094,964 m2.
-
Kho: (122,000 m2; trong đó CFS 40,200 m2.
-
Kho ngoại quan 12,000 m2
-
Bãi chứa: 488,000 m2 xếp container cao 5 tầng.
-

Norminal Shipowner
Norminal Shipowner

Cờ tàu (Flag of Ship)
Cờ tàu (Flag of Ship)
-
Cờ thường
Cờ thường
-
Cờ phương tiện
Cờ phương tiện
Chế độ đăng ký mở - lợi ích của việc mua – bán cờ
Chế độ đăng ký mở - lợi ích của việc mua – bán cờ
Kích cỡ tàu (Dimensions of ship)
Kích cỡ tàu (Dimensions of ship)
Chiều dài: m, ft (1foot = 0,3048m)
Chiều dài: m, ft (1foot = 0,3048m)
-
Lenght over All
Lenght over All
-
Lenght Betwin Perpendicular
Lenght Betwin Perpendicular
Chiều rộng (Beam): m, ft
Chiều rộng (Beam): m, ft

Mớn nước: m, ft

Trọng lượng của tàu (Displacement): LT
Trọng lượng của tàu (Displacement): LT
M (C.ft)
M (C.ft) D = ---------------
D = ---------------

35
35
-
Light Displacement:
Light Displacement:
+ Vỏ tàu, máy tàu, nồi hơi, nước trong nồi hơi, phụ tùng
+ Vỏ tàu, máy tàu, nồi hơi, nước trong nồi hơi, phụ tùng
+ Trọng lượng thủy thủ đoàn và hành lý
+ Trọng lượng thủy thủ đoàn và hành lý
-
Heavy Displacement:
Heavy Displacement:
+ LD
+ LD
+ Trọng lượng vật phẩm cung ứng

+ Gross Register Tonnage – GRT
+ Net Register Tonnage – NRT
+ Net Register Tonnage – NRT
+ Hệ Moorson: không tính boong trên cùng (Shelterdeck Space)
+ Hệ Moorson: không tính boong trên cùng (Shelterdeck Space)
+ Theo tập quán kênh đào Suez và Panama: cả dung tính của boong
+ Theo tập quán kênh đào Suez và Panama: cả dung tính của boong
trên cùng.
trên cùng.
Dung tích chứa hàng của tàu (Cargo Space – CS): C.ft, m3.
Dung tích chứa hàng của tàu (Cargo Space – CS): C.ft, m3.
+ Bale Space, Bale Capacity – BS
+ Bale Space, Bale Capacity – BSBS = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) hầm tàu
BS = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) hầm tàu
+ Grain Space, Grain Capacity:
+ Grain Space, Grain Capacity:
105-110% BS
105-110% BS

Hệ số xếp hàng của tàu (Coefficient of Loading - CL):
Hệ số xếp hàng của tàu (Coefficient of Loading - CL): CS (m3/Cf)

SF = -----------------------------
SF = -----------------------------
S hàng hóa (tấn dài)
S hàng hóa (tấn dài)
+ SF < 40 C.ft - hàng nặng (Deadweight Cargo).
+ SF < 40 C.ft - hàng nặng (Deadweight Cargo).
+ SF> 40 C.ft - hàng nhẹ (Measurement Cargo):
+ SF> 40 C.ft - hàng nhẹ (Measurement Cargo):
+ SF > 70 C.ft - hàng cồng kềnh.
+ SF > 70 C.ft - hàng cồng kềnh.
+ SF < CL: không tận dụng hết dung tích của tàu
+ SF < CL: không tận dụng hết dung tích của tàu
+ SF > CL: không tận dụng hết trọng tải của tàu
+ SF > CL: không tận dụng hết trọng tải của tàu 
Cấp hạng của tàu (Class of Ship):
Cấp hạng của tàu (Class of Ship): Các cơ quan đăng kiểm nổi tiếng và có uy tín trên thế giới:
Các cơ quan đăng kiểm nổi tiếng và có uy tín trên thế giới:
+
+
Lloyd’s Register of Shipping, London - Anh;
Lloyd’s Register of Shipping, London - Anh;
+ American Bureau of Shipping, New York - M
+ American Bureau of Shipping, New York - M


+ Tàu chở hàng bách hóa (General Cargo Ship): là tàu chở các
loại hàng đã qua chế biến, thường có bao bì và giá trị cao.
loại hàng đã qua chế biến, thường có bao bì và giá trị cao.
+ Tàu chở hàng khô khối lượng lớn (Bulk Carrier): Tàu thường
+ Tàu chở hàng khô khối lượng lớn (Bulk Carrier): Tàu thường
có một boong, nhiều hầm, trọng tải lớn, có công cụ xếp dỡ
có một boong, nhiều hầm, trọng tải lớn, có công cụ xếp dỡ
chuyên dụng, tốc độ chậm. Tàu chuyến
chuyên dụng, tốc độ chậm. Tàu chuyến
+ Tàu kết hợp (Combined Ships): được cấu tạo để chở hai hay
+ Tàu kết hợp (Combined Ships): được cấu tạo để chở hai hay
nhiều loại hàng khác nhau:Ore/Bulk/Oil Carrier (OBO), Bulk/
nhiều loại hàng khác nhau:Ore/Bulk/Oil Carrier (OBO), Bulk/
Oil Carrier (BO), Ore/Oil Carrier (OO)
Oil Carrier (BO), Ore/Oil Carrier (OO)+
+
Tàu Container (Container Ships):
Tàu Container (Container Ships):
-Tàu chở toàn container (Full Container Ships)
-Tàu chở toàn container (Full Container Ships)
- Tàu bán container.
- Tàu bán container.
+ Tàu chở xà lan (Lighter Aboard Ship – LASH)
+ Tàu chở xà lan (Lighter Aboard Ship – LASH)
+ Tàu chở hàng đông lạnh (Reefer):
+ Tàu chở hàng đông lạnh (Reefer):


+ Ultra Large Crude Carrier – ULCC: trên 300.000 DWT
+ Ultra Large Crude Carrier – ULCC: trên 300.000 DWT
+ Very Large Crude Carrier – VLCC: từ 150.000-299.999 DWT.
+ Very Large Crude Carrier – VLCC: từ 150.000-299.999 DWT.
+ Suezmax: 100.000 – 149.999 DWT.
+ Suezmax: 100.000 – 149.999 DWT.
+ Aframax: 50.000 – 99.999 DWT
+ Aframax: 50.000 – 99.999 DWT

Nhóm tàu chở hàng khô:
Nhóm tàu chở hàng khô:
+ Cape-size: trọng tải trên 80.000 DWT
+ Cape-size: trọng tải trên 80.000 DWT
+ Panamax: 50.000 – 79.999 DWT
+ Panamax: 50.000 – 79.999 DWT
+ Handymax: 35.000 – 49.999 DWT
+ Handymax: 35.000 – 49.999 DWT
+ Hand-size: 20.000 – 34.999 DWT
+ Hand-size: 20.000 – 34.999 DWT

Trích đoạn Phương thức thuê tàu định hạn (Time Chartering) Phương thức thuê tàu định hạn (Time Chartering) Thuê theo thời gian (Period Time Charter) –thuê tàu trong một Thuê theo thời gian (Period Time Charter) –thuê tàu trong một thời gian mà không quan tâm đến số chuyến tàu sẽ thực hiện. thường đối với những bên liên quan.thường đối với những bên liên quan. Sign by Mr as Agent for Sign by Mr as Agent for Thiếu hụt về khối lượng, trọng lượng hoặc hư hỏng do nội tỳ hay bản chất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status