Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP HCM - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA KẾ TOÁN
– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

--------o0o---------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY
TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Đức Thắng
Sinh viên thực tập: Trần Thị Mộng Tuyền
MSSV: 1211191202

Lớp: 12DTDN04

TP.HCM, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA KẾ TOÁN
– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

--------o0o---------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường
học tập thoải mái về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất .
Em xin cám ơn khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã giúp chúng em được mở
mang kiến thức về Tài chính doanh nghiệp. Một môn học hết sức quan trọng đối với
cuộc sống và công việc sau này .
Em gửi lời cám ơn chân thành tới Công Ty TNHH Tư Vấn Vi-Star đã tận tình giúp
chúng em hoàn thành đợt thực tập. Giúp chúng em có thêm nhiều kinh nghiệm
trong công việc và học tập.
Em chân thành cảm ơn thầy Lê Đức Thắng đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
.
Em xin chân thành cám ơn !

ii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tên
viết
L L
N ợi
H S
O ở
L L
N ợi
L L



2
1

Bi


2
2

Bi


2
2

Bi


2
3

Bi


2
3

Bi



2
8

B

n
g

3
0

iv


B


3
2

n
B


3
4

B

GIỚI

THIỆU

.........................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu ........................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................2
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .....................................................................2
1.5 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................2
1.6 Kết cấu đề tài: 5 chương ...................................................................................3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG TY CỔ PHẦN
NIÊM YẾT
..................................................................................................................4
2.1 Tổng quan về cổ tức và chính sách cổ tức ........................................................4
2.1.1 Khái niệm ..................................................................................................4
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường chính sách cổ tức....................................................4
2.1.3 Quá trình trả cổ tức ....................................................................................5
2.1.4 Phương thức chi trả cổ tức.........................................................................6
2.2 Lý thuyết và định đề liên quan đến chính sách cổ tức ......................................8
2.2.1 Cách tiếp cận của Moligliani và Miller (1961) về tính không liên quan
của cổ tức
............................................................................................................8
2.2.2 Lý thuyết hàm chức thông tin (phát tín hiệu) của cổ tức...........................8
2.2.3 Lý thuyết chi phí đại diện và dòng tiền tự do của chính sách cổ tức ......10
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp ..................11


vii



CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Quyết định chính sách cổ tức là một trong những quyết định quan trọng trong
công tác quản trị tài chính. Chính sách cổ tức có những tác động rất lớn đến quá
trình hoạt động, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp trên nhiều phương diện.
Đặc biệt trên thị trường chứng khoán, chính sách cổ tức của doanh nghiệp là một
trong những vấn đề được các nhà đầu tư chú trọng. Nó giúp các nhà đầu tư đưa ra
quyết định có nên tham gia mua bán cổ phần hay không. Riêng đối với các doanh
nghiệp, chính sách cổ tức được sử dụng như một công cụ điều tiết giữa lợi nhuận
phân phối và lợi nhuận giữ lại sao cho đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư và phát
triển của doanh nghiệp đồng thời đáp ứng được đòi hỏi của các cổ đông để thu hút
vốn đầu tư.
Vì vậy, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức và xây dựng một
chính sách chi trả cổ tức hợp lí là việc các doanh nghiệp không thể bỏ qua khi niêm
yết trên thị trường chứng khoán.
Trước đây, cũng có nhiều nghiên cứu đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi chi trả cổ tức của các doanh nghiệp nhưng trong giai đoạn từ năm 20152009. Tuy nhiên vẫn chưa thể đưa ra kết luận rõ ràng về mô hình thanh toán cổ tức
của các doanh nghiệp ở Việt Nam, một phần do thị trường chứng khoán Việt Nam
còn non trẻ và các tài liệu nghiên cứu phân tích các hành vi cổ tức của các doanh
nghiệp trong bối cảnh còn nhiều hạn chế.
Nhằm tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này em quyết định chọn đề tài nghiên cứu “
Phân tích các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty tài chính niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”.

1


1.2 Mục đích nghiên cứu
Nhận diện, phân tích nhằm tìm ra các kết quả định lượng để giải thích các yếu tố

Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
 Phương pháp thống kê chọn mẫu: nhằm thu thập dữ liệu để thực
hiện hồi quy mô hình nghiên cứu.
 Phương pháp thu thập dữ liệu: luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ
cấp từ BCTC đã kiểm toán được công bố của các công ty niêm yết trên hai sàn
giao dịch chứng khoán HOSE trên trang web: .
 Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ được sắp
xếp theo dữ liệu bảng và xử lý bằng phần mềm Eview 8.1 để phân tích tương quan
và hồi quy.
1.6 Kết cấu đề tài: 5 chương

Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chính sách cổ tức công ty cổ phần niêm yết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và giải pháp

3


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG TY CỔ PHẦN
NIÊM YẾT
2.1 Tổng quan về cổ tức và chính sách cổ tức
2.1.1 Khái niệm
Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế (LNST) của công ty cổ phần được dùng để
chi trả cho các cổ đông hay cũng chính là chủ sở hữu của công ty bằng nhiều hình
thức khác nhau như: tiền mặt, cổ phần hoặc tài sản khác…
Cổ tức gồm có cổ tức dành cho cổ phần ưu đãi và cổ tức dành cho cổ phần
thường. Cổ tức dành cho cổ phần ưu đãi là một mức hay một tỷ lệ cố định theo các
điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi. Cổ tức trả cho cổ phần thường

Ngày công bố cổ tức: là ngày công ty công bố mức chi trả cổ tức. Đây là ngày
quan trọng bởi vì thông qua việc công bố cổ tức, nhà đầu tư sẽ đánh giá được mức
cổ tức là tăng hay giảm, hay vẫn được duy trì; qua đó, các nhà đầu tư sẽ đánh giá
được những tín hiệu thông tin mà các công ty phát ra. Vì vậy, nếu công ty thay đổi

5


cổ tức đột ngột thì đây là ngày mà phản ứng trên thị trường thường sẽ xuất hiện rất
rõ.
Ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền: là ngày cuối cùng được hưởng cổ
tức, tức là ngày mà nhà đầu tư nên mua cổ phiếu để được hưởng cổ tức. Do đó, nếu
nhà đầu tư mua cổ phiếu sau ngày này thì sẽ không được hưởng cổ tức.
Ngày chốt giao dịch không hưởng quyền: là ngày mà nếu các nhà đầu tư mua cổ
phiếu sẽ không được hưởng cổ tức. Do đó, giá tham chiếu của cổ phiếu ngày này
thường được điều chỉnh xuống tương ứng với số cổ tức để đảm bảo bình đẳng giữa
các cổ đông, tức là cổ đông được lợi về cổ tức thì bị thiệt về giá và ngược lại. Giá
tham chiếu ngày giao dịch không hưởng quyền bằng giá đóng cửa ngày giao dịch
hưởng quyền cuối cùng trừ cổ tức.
Ngày chốt danh sách cổ đông hay ngày đăng ký cuối cùng: là ngày Trung tâm
lưu ký đóng sổ, chốt danh sách những cổ đông được hưởng cổ tức. Ở Việt Nam, do
qui chế giao dịch là T+3 nên ngày chốt danh sách cổ đông thường sau 3 ngày so với
ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền hay sau 2 ngày so với ngày giao dịch
không hưởng quyền.
Ngày thanh toán cổ tức: là ngày mà các cổ đông sẽ nhận được cổ tức (thường là
2-3 tuần sau ngày chốt danh sách cổ đông).
2.1.4 Phương thức chi trả cổ tức
Phương thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt
Cổ tức bằng tiền mặt là dạng cổ tức mà công ty lấy ra từ lợi nhuận ròng có được
chi cho cổ đông dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản.



2.2 Lý thuyết và định đề liên quan đến chính sách cổ tức
2.2.1 Cách tiếp cận của Moligliani và Miller (1961) về tính không liên quan
của cổ tức
Trong khi Lentner (1956) đưa ra những mô tả văn vẻ về chính sách cổ tức thì
làn ranh trong những mô hình lý thuyết về cổ tức hầu hết được đảm bảo bởi những
nghiên cứu cơ bản của Moligliani và Miller (M-M), những người đầu tiên đề xuất
về chính sách cổ tức không liên quan tới giá trị doanh nghiệp. Với kế hoạch đầu tư
của một công ty cho trước, chính sách cổ tức của một công ty không phù hợp với
giá trị của nó, vì một tỷ lệ cổ tức cao cần phải có doanh số bán cổ phiếu cao hơn để
tăng khả năng tài chính của dự án đầu tư. Giả định cốt yếu ở đây là giá trị thị trường
tương lai không bị chi phối bởi chính sách cổ tức hiện tại.
Tiền đề cơ bản cho lập luận của họ là giá trị doanh nghiệp được xác định bởi
việc lựa chọn đầu tư tối ưu. Việc chi trả cổ tức đơn giản chính là phần còn lại giữa
khoản thu nhập và các khoản đầu tư.
Theo góc độ phía nhà đầu tư chính sách cổ tức càng không có liên quan bởi vì
bất kì dòng tiền mong muốn của các khoản thanh toán đều được lặp đi lặp lại bằng
việc mua bán vốn CSH. Vì vậy, các nhà đầu tư sẽ không trả thêm tiền cho bất kì
chính sách cổ tức cụ thể. M-M đã kết luận rằng với chính sách tối ưu hóa đầu tư,
việc công ty lựa chọn chính sách cổ tức nào cũng sẽ không tác động đến lợi ích của
công ty. Điều quan trọng trông nhận định của M-M là vẫn có những tình huống mà
trong đó chính sách cổ tức có thể ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp bởi vì một
trong những giả định cơ bản bị thay đổi.
2.2.2 Lý thuyết hàm chức thông tin (phát tín hiệu) của cổ tức
Căn cứ vào lý thuyết phát tín hiệu, NĐT có thể rút ra được thông tin về triển
vọng của DN thông qua quyết định chi trả cổ tức.
8



tức để truyền tải thông tin trong khi có các cách làm khác ít tốn kém hơn như là mua
lại cổ phần (Allen and Michaely, 2002).
2.2.3 Lý thuyết chi phí đại diện và dòng tiền tự do của chính sách cổ tức
Vấn đề chi phí đại diện có thể bị ảnh hưởng bởi chính sách cổ tức là xung đột
giữa các cổ đông và trái chủ.
Theo Jensen và meckling ( 1976) trong trường hợp này chi trả cổ tức cho các cổ
đông vượt trội có thể được xem như cổ đông chiếm đoạt tài sản của các trái chủ. Cổ
đông có trách nhiệm hữu hạn và họ có thể can thiệp vào dòng tiền của công ty trước
các trái chủ, do đó trái chủ muốn đặt ra các hạn chế về chi trả cổ tức để đảm bảo
quyền lợi của mình. Ngược lại, với cùng một lý do, cổ đông muốn được chi trả cổ
tức lớn hơn.
Bên cạnh đó, Easterbrook (1984) lập luận rằng có thể được sử dụng để giảm
dòng tiền tự do trong tay các nhà quản lý.
Theo dòng lập luận này thì Jensen lại cho rằng việc chi trả cổ tức nhiều hơn sẽ
làm giảm chi phí đại diện giữa các nhà quản lí và cổ đông. Ngoài ra, nợ có thể đóng
một vai trò tương tự như cổ tức trong giảm chi phí đại diện của dòng tiền tự do bằng
cách giảm quỹ dưới sự kiểm soát của nhà quản lý.
Ngoài ra, còn có các nghiên cứu của berle và Means (1932), Lang và
Linzenberger (1989), Jensen, Solberg và zorn (1992), Holder, Langrehr và Hexter
(1998)…
Tóm lại, lý thuyết chi phí đại diện cho rằng cổ tức làm giảm thiểu lượng tiền
nằm trong tay cấp quản lý, và do đó làm giảm khả năng các nhà quản lý sử dụng các
quỹ vì lợi ích riêng của họ. Cổ tức cũng có thể kiềm chế xu hướng các nhà quản lý
đầu tư quá mức. Bằng cách này, cổ tức giúp giảm xung đột lợi ích giữa nhà quản lý
10


và cổ đông. Và bởi vì chi trả cổ tức làm giảm các vấn đề đầu tư quá mức và chi phí
đại diện, nó có thể có một tác động tích cực đến giá cổ phiếu, là yếu tố trọng yếu
quyết định giá trị của công ty.

ưu đối với tỷ lệ TSLĐ và khoản phải trả ngắn hạn. Nếu mức TSLĐ quá thấp sẽ làm
công ty đối mặt với rủi ro không có đủ tiền mặt để trả các khoản nợ đến
hạn…Ngược lại, một tỷ lệ TSLĐ quá cao sẽ làm giảm rủi ro nói trên nhưng sẽ tác
động xấu đến khả năng sinh lời do đầu tư quá mức vào các tài sản này. Trong đó
một phần hàng tồn kho không bán được hoặc lượng tiền mặt nhiều làm ứ đọng
nguồn vốn. Do đó, vấn đề quản lý tính thanh khoản hướng nhà quản trị có quyết
định phù hợp cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro.
Có thể thấy tính thanh khoản được kì vọng là yếu tố góp phần trong quá trình
xây dựng chính sách cổ tức, chỉ khi công ty có tính thanh khoản hiệu quả, cải thiện
được khả năng sinh lời thì họ mới có thể chi trả cổ tức cho các cổ đông.
2.3.4 Mức độ đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính hình thành khi một phần tài sản của công ty được tài trợ bằng
nợ vay. Qua đó, công ty có thể phóng đại phần lợi nhuận trước thuế của mình tuy
nhiên thiệt hại cũng có thể bị phóng đại trong trường hợp các khoản nợ lớn hơn lợi
nhuận trước thuế và lãi vay.
Thông thường các DN có tỷ lệ tài sản được tài trợ bằng nợ vay phải chịu áp lực
về trả lãi vay và vốn gốc. Áp lực nợ phải trả lớn đã bóp nhỏ dòng tiền thực có thể sử
dụng cho công tác phân phối lợi nhuận, dẫn đến kết quả là tỷ lệ cổ tức tiền mặt của
các công ty này thường không cao.

12


2.3.5 tỷ trọng tài sản cố định
Hầu hết các phân tích thực nghiệm cho thấy các công ty có nhiều TSCĐ được
đánh giá cao hơn. Các công ty có nhiều tài sản thường sử dụng nợ vay cao hơn và
thường chi trả cổ tức ở mức thấp.
2.3.6 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)
Sử dụng mô hình cổ tức của Lintner (1956). Các tác giả đã chỉ ra rằng tỷ lệ cổ
tức phụ thuộc vào EPS ở hiện tại và tỷ lệ cổ tức trong quá khứ của các công ty. Bên

nhóm ngành tài chính
Kiểm tra và chọn các công ty có đầy đủ BCTC đã kiểm toán đính kèm liên
tục từ năm 2012 - 2015.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status