1
2
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Lý luận và thực tiễn về tài chính vi mô (TCVM) đều cho thấy vai trò hết
sức quan trọng của TCVM đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là công
cuộc giảm nghèo đói. Tại Việt Nam, việc tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân
hàng của người nghèo, các đối tượng chính sách cũng như các doanh nghiêp
siêu nhỏ có xu hướng ngày càng khó khăn. Trong khi đó, thị trường tín dụng phi
chính thức tồn tại dưới dạng Hụi, Họ, Phường vẫn đang diễn ra ở cả thành thị và
nông thôn với độ rủi ro lớn và có xu hướng hoạt động ngày càng tinh vi đang
gây ra nhiều hệ lụy xấu cho xã hội. Trong bối cảnh đó, các các tổ chức tài chính
vi mô (TCTCVM) truyền thống mặc dù còn nhỏ bé cả về mặt số lượng và thị
phần nhưng có mức độ tiếp cận sâu tới khách hàng tốt thứ hai trên thị trường chỉ
sau NHCSXH (Lê Thanh Tâm, 2015).
Tuy nhiên, các TCTCVM tại Việt Nam đang hoạt động yếu ớt trên thị
trường do có rất nhiều khó khăn mang lại từ môi trường cạnh tranh, môi trường
pháp lý và nguồn tài trợ. Vì vậy, việc tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tích cực
cũng như những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của TCTCVM tại
Việt Nam sẽ là một căn cứ quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp nhằm
phát triển hoạt động của các TCTCVM tại Việt Nam trong thời gian tới. Xuất
phát từ những lý do khách quan trên, đề tài “Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có nhiều quan niệm khác nhau về việc làm thế nào để đánh giá hoạt động
của các TCTCVM. Có thể chia thành 4 dòng quan điểm chính như sau: thứ nhất,
đánh giá hoạt động của TCTCVM được thể hiện qua hiệu quả hoạt động tài
chính; thứ hai, đánh giá hoạt động của TCTCVM qua 2 tiêu chí cơ bản là (1)
nghị nhằm phát triển hoạt động TCVM của các TCTCVM tại Việt Nam.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu chính của Luận án: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động TCVM của TCTCVM tại Việt Nam?
Câu hỏi này sẽ được giải quyết thông qua trả lời 6 câu hỏi cụ thể như
sau: (i) Hoạt động của TCTCVM gồm những nội dung gì? (ii) Các chỉ tiêu
phân tích , đánh giá hoạt động của TCTCVM thường sử dụng là gì? (iii) Các
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của TCTCVM, tập trung vào mức độ bền
vững của TCTCVM và mức độ tiếp cận ? (iv) Các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động của các TCTCVM Việt Nam được nhận diện thông qua phân tích,
đánh giá thực trạng hoạt động của các TCTCVM xét trên 2 khía cạnh mức độ
tiếp cận và mức độ bền vững? (v) Các phát hiện chính thông qua kết quả mô
hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ bền vững của TCTCVM tại Việt
Nam? (vi) Các phát hiện chính thông qua kết quả mô hình nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận vốn vay của khách hàng với
TCTCVM tại Việt Nam?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của
TCTCVM tại Việt Nam.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Các TCTCVM (chính thức và bán chính
thức) tại Việt Nam. Để đánh giá chi tiết hơn các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
3
4
động TCVM của TCTCVM về khía cạnh khách hàng, nghiên cứu khách hàng
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ bền vững về hoạt động của TCTCVM (OSS)
bằng mô hình hồi quy nhị phân (Binary logistics Regression) và ứng dụng phần
mềm Stata 12.0. Mô hình 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp
cận vốn vay của khách hàng với TCTCVM bằng mô hình hồi quy hai bước của
Heckman với hai tiêu chí sử dụng để đánh giá mức độ tiếp cận vốn vay của
khách hàng là: (1) khả năng nhận được khoản vay; (2) tổng số tiền vay mà một
khách hàng nhận được.
1.7. Những đóng góp mới của luận án
1.7.1. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Trong Luận án, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của TCTCVM đã được
nghiên cứu, tập trung vào phân tích nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận và
mức độ bền vững (OSS) của TCTCVM bằng cả phương pháp định tính và định
lượng với 2 mô hình. Mô hình của Nadiya Marakkath (2014) được ứng dụng có
điều chỉnh, bổ sung thêm biến “hình thức pháp lý” do đặc trưng của các
TCTCVM tại Việt Nam, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến OSS. Các nghiên cứu
trước cho thấy biến “giá trị khoản vay trung bình” ảnh hưởng ngược chiền đến
OSS, các biến "phạm vi hoạt động" và "hình thức pháp lý" của TCTCM không
ảnh hưởng rõ nét đến OSS. Tuy nhiên, trái ngược các kết quả trên, nghiên cứu
của luận án cho thấy: (i) “giá trị khoản vay trung bình” không ảnh hưởng rõ nét
đến OSS; (ii) “phạm vi hoạt động” và “hình thức pháp lý” ảnh hưởng cùng chiều
với OSS. Nguyên nhân chính của sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu là do: (i)
trên thế giới đã có nhiều TCTCVM phục vụ đến khách hàng có thu nhập trung
bình hay ứng dụng cách thức hoạt động mới. Trong khi đó, tại Việt Nam các
TCTCVM vẫn chủ yếu tập trung vào khách hàng nghèo và hoạt động theo cách
thức truyền thống; (ii) khung pháp lý tại Việt Nam đối với các loại hình
TCTCVM khác nhau, trong khi các nước khác áp dụng chung một khung pháp
lý. Trong mô hình 2 bước về kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp
cận vốn vay của khách hàng với TCTCVM 3 biến được bổ sung thêm là “trình
độ chuyên môn của khách hàng”, “hình thức trả nợ”, “điều kiện vay”. Điểm
Chương 1: Giới thiệu về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về TCTCVM và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động của TCTCVM
Chương 3: Thực trạng hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại
Việt Nam
Chương 4: Mô hình và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động của TCTCVM tại Việt Nam
Chương 5: Một số khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động của tổ chức tài
chính vi mô tại Việt Nam
chính, (i) hoạt động tín dụng, (ii) hoạt động huy động vốn, (iii) hoạt động bảo
hiểm vi mô, (iv) Các hoạt tài chính khác; (2) hoạt động trung gian xã hội: (i)
hoạt động phát triển doanh nghiệp, (ii) hoạt động cung cấp các dịch vụ xã hội
Để đánh giá hoạt động TCVM các nhóm chỉ tiêu sau thường được sử dụng:
(1) Phân tích, đánh giá mức độ tiếp cận của khách hàng: (i) Độ rộng tiếp cận (số
lượng và mức độ tăng trưởng của khách hàng, dư nợ tín dụng và tiết kiệm; sự đa
dạng hóa của sản phẩm dịch vụ cung ứng); (ii) Độ sâu của tiếp cận (mức vay
trung bình, mức vay trung bình);(2) Phân tích, đánh giá mức độ bền vững của
TCTCVM: (i) Nhóm chỉ số về tính bền vững: Tỷ số tự bền vững về hoạt động
(OSS), Tỷ số tự bền vững về tài chính FSS, Mức độ tăng trưởng vốn tự có và tỷ
lệ đòn bẩy, mức độ bền vững về thể chế ISS; (ii) Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất
lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trê vốn chủ sở hữu (ROE);
(iii) chỉ số về chất lượng danh mục cho vay (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu).
2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Hoạt động của TCTCVM phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố, được phân làm 2
nhóm: (1) Các nhân tố thuộc về các TCTCVM, gồm: (i) Các nhân tố thuộc về đặc
điểm tổ chức của TCTCVM (như: tuổi, tính chất sở hữu và mô hình tổ chức);
(ii) Các nhân tố thuộc về điều kiện và khả năng hoạt động của TCTCVM (như:
năng lực tài chính, nguồn nhân lực, sản phẩm dịch vụ, hệ thống phân phối, hệ
thống công nghệ thông tin); (iii) Các nhân tố thuộc quản trị điều hành hoạt động
vực bán chính thức: NGOs cung cấp TCVM, NGOs cung cấp TCVM; (iii) Khu
vực phi chính thức: các đơn vị, cá nhân, nhóm dân cư, cửa hàng, quĩ tương trợ,
nhóm, tổ tiết kiệm…(J.Ledgerwood, 2003).
2.2. Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
Các TCTCVM có thể lựa chọn cung cấp dịch vụ theo cách tiếp cận đơn
năng hay tổng hợp với các hoạt động chủ yếu sau: (1) hoạt động trung gian tài
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
TẠI VIỆT NAM
3.1. Lịch sử phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam
Thị trường TCVM Việt Nam được hình thành và phát triển từ những năm
90 đến nay cùng với những thay đổi trong quan điểm nhìn nhận từ một công cụ
xóa đói, giảm nghèo đến vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội.Với
7
8
hai cách tiếp cận song song đó là do Nhà nước dẫn dắt và dựa vào thị trường
trong cung cấp các dịch vụ TCVM, thị trường TCVM Việt Nam hiện nay
còn rất nhiều tiềm năng phát triển nhưng cũng đòi hỏi các TCTCVM phải
cạnh tranh nhiều hơn để có thể ngày càng phục vụ tốt hơn các khách hàng
mụ c tiêu của mình.
3.2. Đánh giá thực trạng hoạt động TCVM của TCTCVM tại Việt Nam
3.2.1. Những kết quả đạt được
(i) Về mức độ tiếp cận: Các TCTCVM đã đạt được độ rộng tiếp cận và độ
sâu tiếp cận đến các khách hàng mục tiêu của mình tương đối tốt. (ii) Về mức độ
bền vững: Sự bền vững của các TCTCVM đang dần được cải thiện. Điểm sáng
CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM
4.1. Mô hình và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ bền
vững của TCTCVM
4.1.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tự bền vững về hoạt động
của TCTCVM tại Việt Nam, tác giả sử dụng mô hình hồi quy nhị phân (Binary
logistics Regression) và ứng dụng phần mềm Stata.
Tỷ lệ rủi ro của danh
mục đầu tư
Cấu trúc vốn
Tổng danh mục cho vay
Tuổi của TCTCVM
Phạm vi hoạt động của
TCTCVMVM
Chỉ số tự bền
vững về hoạt
động (OSS)
Hình thức pháp lý của
TCTCVM
Số vốn vay bình quân
trên một khách hàng
Hình 4.1: Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ bền vững về hoạt động của
mục đầu tư
Ghatak (2000), Francisco OlivaresCác khoản lỗ ròng
Tổng dư nợ cho vay
-
Polanco & Tradha Ramanan (2012),
Intellecap (2010), Ayayi & Sene (2010),
Becker (2013), Dutta & Das (2014),
Nadiya Marakkath (2014).
EAR
Cấu trúc vốn
ALSPB
Số vốn vay
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
+
-
Nadiya Marakkath (2014),
Bogan (2008)
Nadiya Marakkath (2014),
AGE
Tổng
danh
+
mục cho vay
Tuổi của tổ
chức TCVM
Venkatraman & RajSekhar (2008),
Số năm hoạt động của
TCTCVM tính đến thời
+
điểm nghiên cứu
Nhận giá trị 1 nếu TCTCVM
động
của toàn quốc, nhận giá trị 0 nếu
TCTCVM
TCTCVM hoạt động trong
thức Chương trình, dự án TCVM,
pháp lý của nhận giá trị 0 nếu TCTCVM
TCTCVM
-
Venkatraman & RajSekhar (2008)
+
Venkatraman & RajSekhar (2008)
hoạt động dưới hình thức các
Quỹ xã hội hoặc TCTCVM
được cấp phép.
Nhận giá trị 1 nếu TCTCVM
hoạt động dưới hình thức các
Hình
LEGAF2
thức Quỹ xã hội, nhận giá trị 0
pháp lý của nếu TCTCVM hoạt động
TCTCVM
dưới hình thức Chương trình,
dự
và thấp nhất cùng với độ lệch chuẩn khá cao cho thấy sự khác biệt khá lớn giữa
các TCTCVM về các chỉ tiêu quan sát được.
4.1.2.3. Kết quả hồi quy
Mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
(Ordinary least squares - OLS) với phần mềm Stata được sử dụng để kiểm
định, sau đó kiểm tra hiện tượng phương sai của sai số thay đổi bằng kiểm
định heteroskedasticity cho kết quả Chi2(1) = 49,46; Prob > chi 2 = 0,0000,
có nghĩa là mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Vì vậy, tác giả
khắc phục hiện tượng trên bằng kỹ thuật Robust.
Nhận giá trị 1 nếu TCTCVM
Phạm vi hoạt
%
%
%
1.000 VNĐ
1.000 VNĐ
Năm
Số quan Giá trị
Giá trị trung
Giá trị lớn nhất
sát
nhỏ nhất
bình
104
39
290
139,39
AGE
Đơn vị tính
& cộng sự (2008), Venkatraman &
Venkatraman & RajSekhar (2008),
-
Biến số
Ayayi & Sene (2010) Crombrugghe
RajSekhar (2008).
Phạm vi hoạt hoạt động trong phạm vi
LOC1
Nadiya Marakkath (2014)
4.1.2. . Kết quả nghiên cứu
4.1.2.1. Thống kê mô tả
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến
Bogan (2012
Tổng chi phí hoạt động
Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả.
Bảng 4.3: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến OSS
R2
0,4655
0,0000***
Số quan sát
104
-
Ghi chú: ***, **, *: có ý nghĩa thống kê tại α = 1%, 5%, 10%, ns: không
có ý nghĩa thống kê
Kết quả tính toán từ phần mềm Stata dựa trên báo cáo của 34 TCTCVM ( 2011-2015)
11
12
4.1.2.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ bền vững hoạt
động của các TCTCVM tại Việt Nam cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến mức
độ bền vững hoạt động của TCTCVM xếp theo mức độ ảnh hưởng thấp dần,
gồm: (1) hình thức pháp lý của TCTCVM, (2) phạm vi hoạt động của TCTCVM
, (3) cấu trúc vốn, (4) tổng danh mục đầu tư, (5) tỷ lệ rủi ro của danh mục đầu tư
(PAR>30).
Hình thức pháp lý của TCTCVM có ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ bền
vững của TCTCVM. TCTCVM hoạt động dưới hình thức là CT/DA TCVM,
quỹ xã hội hay TCTCVM chính thức sẽ chịu sự điều chỉnh bởi các văn bản quy
phạm pháp luật ở các cấp độ khác nhau theo hướng các điều kiện, tiêu chuẩn
nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro hoạt động của TCTCVM sẽ tăng lên khi
các tổ chức ngày càng “trưởng thành”. Kết quả nghiên cứu của mô hình được
xem xét trong giai đoạn (2011 – 2015) là giai đoạn khởi đầu của rất ít các
cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày
càng tăng của khách hàng nghèo, nông thôn.
Tỷ lệ rủi ro của danh mục đầu tư có ảnh hưởng ngược chiều với mức độ
bền vững. Vì vậy, cần áp dụng hệ thống quản lý tài chính theo quy định hiện
hành và theo thông lệ quốc tế, gồm quản lý thanh khoản, quản lý tín dụng, quản
lý chất lượng nợ, quản lý tài chính, quản lý hệ số an toàn vốn…nhằm giảm tỷ lệ
rủi ro của danh mục đầu tư, đảm bảo các TCTCVM có thể hoạt động an toàn và
bền vững hơn.
4.2. Mô hình và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận
vốn vay của khách hàng
4.2.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Qua tổng quan các nghiên cứu trước và xét đến các đặc thù của TCTCVM
tại Việt Nam, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận vốn vay của khách
hàng TCVM được chia thành 2 nhóm như sau: (i) Các nhân tố thuộc đặc điểm
của khách hàng: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, điều kiện
sống và thu nhập của khách hàng, số lao động trong gia đình, mục đích sử dụng
vốn vay; (ii) Các nhân tố thuộc các TCTD: thời hạn vay, thủ tục giải ngân, điều
kiện vay vốn, lãi suất cho vay.
Mô hình hồi quy hai bước của Heckman được dùng để kiểm tra các giả
thuyết dựa trên mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập. Biến phụ
thuộc là mức độ tiếp cận vốn vay của khách hàng từ các TCTCVM. Hai tiêu chí
được sử dụng để đánh giá mức độ tiếp cận vốn vay của khách hàng TCVM là:
(1) khả năng nhận được các khoản vay; (2) tổng số tiền vay mà một khách hàng
TCVM nhận được.
Bước thứ nhất: sử dụng mô hình đơn vị xác suất để ước lượng giá trị biến
phụ thuộc dựa trên khả năng khách hàng TCVM nhận được hay không nhận
được khoản tín dụng vi mô. Mô hình Binary Logitis được sử dụng để xem xét
mức độ tác động của các biến độc lập đến việc có vay được vốn hay không vay
được vốn.
k
Nhân tố
Thước đo
Nhân tố 1: Giá Được đo bằng giá trị khoản vốn vay
trị
Mối quan
hệ kỳ
vọng
+
vay mà khách hàng tiếp cận hoặc vay được
khoản
Nhân tố 2: Tuổi Được đo bằng tuổi của người vay
Thước đo
Nhân tố 8: Mục Là một biến giả, nếu mục đích sử dụng
Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn
vay
kinh doanh nhận giá trị là 1; khách
(MUCDICH)
Nhân tố 4: Trình Là một biến giả, nếu khách hàng đã tốt
giản nhận giá trị 0 (các TCTCVM đều
không có điều kiện về tài sản thế chấp)
-
Barslund, M & Tarp, F, (2006)
Nhân tố 12: Thủ Là một biến giả, thủ tục giải ngân
+
Vaessen, 2000; Võ Văn khúc,
tục
2010 Nguyễn Thị Kim Anh,
(THUTUC)
+
ngân nhanh, tiện lợi nhận giá trị 1; thủ tục
Vũ Tú Bang (2015)
giải ngân không nhanh, tiện lợi nhận
động
-
&
Marijke
-
VMi
= α + βiX
i
+ εi
D'haese
(2010), Ha (200)
(HONGHEO)
Thu Huyền (2012)
Vương Quốc Duy, Lê Long
Hậu
hàng không thuộc hộ nghèo nhận giá trị 0.
độ chuyên môn động phổ thông sẽ nhận giá trị là 1 và
khách
giải
trị là 0
Nhân tố 5: Trình Là một biến giả, nếu khách hàng là lao
lao
Tác giả đề xuất
vốn đơn giản nhận giá trị 1, không đơn
Y)
hàng hàng chưa tốt nghiệp cấp 3 sẽ nhận giá
(HOCVAN)
tuổi
vay
(DIEUKIENVA
độ học vấn của nghiệp cấp 3 sẽ nhận giá trị là 1, khách
nợ kỳ nhận giá trị 1; trả nợ theo các hình
Thị Thúy Anh (2010), Ha
tính khách hàng vay là nam sẽ nhận giá trị là 1 và nữ sẽ
-
Thị Mỹ Dung (2010)
(2013), Nguyễn Văn Tâm
Nhân tố 3: Giới Là giới tính của người vay, nếu người
Nguyễn Quốc Oánh & Phạm
Thị Mỹ Dung (2010)
vay tháng
Zeller (1994), Phan Đình Khôi
-
Nguồn
sẽ nhận giá trị là 0.
Nguyễn Minh Hà & Lại Thị
Mohamed (2003)
Trong đó, biến phụ thuộc GTV VMi là giá trị khoản vay mà khách hàng thứ i
nhận được từ các TCTCVM; Xi là một vec tơ của các biến độc lập có thể tác động
đến biến phụ thuộc, bao gồm: Bao gồm các nhân tố tuổi, giới tính, trình độ học
vấn, trình độ chuyên môn, điều kiện sống và thu nhập của khách hàng, số lao động
15
16
trong gia đình, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay, thủ tục giải ngân, điều
kiện vay vốn, lãi suất cho vay.
Bảng 4.6: Các biến độc lập trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị
khoản vay của khách hàng từ các TCTCVM và giả thuyết nghiên cứu
Biến độc lập
Nhân tố
Thước đo
Mối
quan
hệ kỳ
vọng
Nguồn
Nhân tố 1: Tuổi của Được đo bằng tuổi của người vay
khách hàng (TUOI)
nhận giá trị là 0
-
Võ Văn Khúc (2010)
Nhân tố 5: Số người Số người trong độ tuổi lao động của
trong độ tuổi lao động hộ gia đình khách hàng vay vốn.
(LAODONG)
+
nhận giá trị là 0
Nhân tố 6: Điều kiện Là một biến giả, nếu khách hàng
kinh tế của khách hàng thuộc hộ nghèo nhận giá trị 1; khách
hàng không thuộc hộ nghèo nhận giá
(HONGHEO)
trị 0.
Nhân tố 7: Mục đích sử Là một biến giả, nếu mục đích sử
dụng
vốn
vay dụng vốn vay của khách hàng cho sản
xuất, kinh doanh nhận giá trị là 1;
(MUCDICH)
khách hàng sử dụng vốn vay cho mục
đích khác sẽ nhận giá trị là 0.
Mối
giá trị 0
Nhân tố 12: Lãi suất Là lãi suất khoản vay được tính theo
(LAISUAT)
năm
+
Phan Đình Khôi (2013)
-
Tác giả đề xuất
-
Tác giả đề xuất
-
Tác giả đề xuất
+
Nguyễn Thị Kim Anh &
Vũ Tú Bang (2015),
Nguyễn Minh Hà & Lại
Trương Đông Lộc &
Trần Bá Duy (2010), Đỗ
Ngọc Tân (2012)
Giá trị
lớn nhất
Giá trị
trung bình
Độ lệch
chuẩn
Đơn vị tính
Số quan sát
GTV
1.000.000 đ
291
0
30
10,82199
0,50295
TUOI
291
10
18
12,96735
0,12461
LAISUAT
%/năm
291
1,2
21
13,50227
0,23676
Nguồn: Kết quả thống kê từ Stata dựa trên số liệu điều tra khách hàng TCVM
17
18
-0,0064713***
0,009***
TUOI
0,0367981
0,176
0,0016309ns
0,241ns
Giới tính khách hàng
-0,4524528
0,024
-0,0200524*
0,056*
Trình độ học vấn của
ns
ns
ns
GIOITINH
HOCVAN
CHUYENMON
HONGHEO
MUCDICH
DIEUKIENVAY
R2
Số quan sát
-2,192704
-0,2462552
0,321
Tuổi của khách hàng
khách hàng
Trình độ chuyên môn
của khách hàng
-0,1255466**
0,045**
-0,3698301
0,000
0,8211193***
0,000***
0,7117
TUOI
GIOITINH
HOCVAN
CHUYENMON
Kỳ vọng
Kết quả
dấu
nghiên cứu
+
-
+/-
Không có ý
+/-
nghĩa
+/-
-
Kết quả nghiên cứu phù
hợp với giả thuyết
đình khách hàng
Mục đích sử dụng vốn
vay
Thời hạn vay
HONGHEO
MUCDICH
THOIHAN
+
Hình thức trả nợ
Điều kiện vay vốn
Thủ tục giải ngân
Lãi suất
HINHTHUCTRANO
DIEUKIENVAY
THUTUC
LAISUAT
lao động của hộ gia LAODONG
0,006
0,0465137
GTVVMi
Số người trong độ tuổi
-1,88556
1,870861
Tên biến
khỏi mô hình
+
+
+
Biến bị loại ra
Kết quả nghiên cứu phù
hợp với giả thuyết
khỏi mô hình
nhu cầu vay vốn cho sản xuất, các khách hàng nghèo còn có nhu cầu vay
vốn cho những mục đích chính đáng khác như đóng học cho con, trang trải
các khoản chi phí khi ốm đau hay có các nhu cầu đột xuất khác... Việc các
TCTCVM “ưu tiên” cho các khoản vay sản xuất đã phần nào hạn chế khả
năng vay vốn của khách hàng nghèo từ các TCTCVM. Các yếu tố nhân khẩu
học của người vay và giá trị của khoản vay ảnh hưởng không đáng kể đến
khả năng tiếp cận vốn vay của khách hàng. Vì vậy, muốn tăng khả năng tiếp
cận vốn vay của khách hàng, các TCTCVM cần nghiên cứu để đưa ra điều
kiện vay và phát triển các sản phẩm cho vay phù hợp với điều kiện của
khách hàng TCVM, có khả năng đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vay của
khách hàng.
Có 3 nhân tố ảnh hưởng đến giá trị khoản vay được sắp xếp theo mức
độ ảnh hưởng thấp dần bao gồm: (1) thủ tục vay, (2) số lượng lao động trong
gia đình người vay, (3) thời hạn vay. Trên thực tế, việc các TCTCVM gia
tăng giá trị khoản vay trung bình để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng
là một xu hướng tất yếu. Quyết định số 20/2017/QĐ – TTg đã nâng mức cho
vay tối đa đối với một khách hàng của TCTCVM bán chính thức là 50 triệu
đồng và Thông tư 03/2018/TT-NHNN cũng quy định tổng dư nợ cho vay của
TCTCVM chính thức đối với một khách hàng TCVM không được vượt quá 50
triệu đồng, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng khác không được vượt
quá 100 triệu đồng, cao hơn mức 30 triệu đồng theo quy định của thông tư số
07/2009/TT-NHNN. Đây là một cơ sở quan trọng để các TCTCVM kể cả chính
thức và bán chính thức có thể gia tăng giá trị khoản vay đối với khách hàng.
Mặc dù, đối tượng khách hàng mà TCTCVM hướng đến là những khách hàng
nghèo nhưng nhiều khách hàng khi đã thoát nghèo, quy mô sản xuất kinh doanh
mở rộng vẫn có nhu cầu tiếp tục vay và vay những khoản vay có giá trị lớn hơn
Tên biến
Hệ số
GIOITINH
-0,0097988ns
0,939ns
HOCVAN
0,0706336ns
0,368ns
CHUYENMON
-0,068218ns
0,393ns
ns
0,105ns
0,2256134ns
0,570ns
HONGHEO
0,151747
Tuổi của khách hàng
Giới tính khách hàng
Trình độ học vấn của khách
hàng
Trình độ chuyên môn của
khách hàng
Số người trong độ tuổi lao
động của hộ gia đình khách
hàng
Điều kiện kinh tế của khách
hàng
Mục đích sử dụng vốn vay
TUOI
GIOITINH
HOCVAN
+
+
Không có ý nghĩa
Không có ý nghĩa
Không có ý nghĩa
CHUYENMON
-
Không có ý nghĩa
HINHTHUCTRAN
O
DIEUKIENVAY
THUTUC
-
LAISUAT
+
Biến bị loại ra khỏi
mô hình
Không có ý nghĩa
-
Kết luận
Kết quả nghiên cứu phù
hợp với giả thuyết
Kết quả nghiên cứu phù
hợp với giả thuyết
Kết quả nghiên cứu phù
hợp với giả thuyết
Không có ý nghĩa
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả
triển các sản phẩm tín dụng, tiết kiệm, chuyển tiền thông qua việc tăng dư nợ
cho vay vi mô đối với một khách hàng đồng thời tăng tỷ lệ tổng dư nợ các khoản
cho vay đối với khách hàng khác trong tổng dư nợ; NHNN cần bổ sung và hoàn
thiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của TCTCVM
đảm bảo sự đồng bộ và phù hợp với đặc thù của các TCTCVM. Đồng thời, đẩy
nhanh quá trình thực thi chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của các
TCTCVM.
(iii) Đối với Bộ Tài chính: có chính sách thuế, phí phù hợp để hỗ trợ phát
triển hoạt động TCVM; Ban hành chế độ kế toán phù hợp với đặc thù của các
TCTCVM chính thức.
(iv) Đối với UBND các tỉnh: cần tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ cho
TCTCVM phát triển tại địa phương;(v) Với nhóm công tác tài chính vi mô: Cần
thực hiện tốt hơn vai trò kết nối các TCTCVM và khuyến nghị chính sách.
CHƯƠNG 5
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM
5.1. Một số khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động của tổ chức tài chính
mô tại Việt Nam
5.1.1. Khuyến nghị đối với các tổ chức tài chính vi mô
Để phát triển hoạt động TCVM, TCTCVM cần thực hiện các khuyến
nghị theo thứ tự ưu tiên sau: (i) Cần xây dựng kế hoạch và có lộ trình chính
thức hóa các TCTCVM một cách phù hợp. Các CT/DA TCVM nên chuyển
đổi thành QXH trước khi chính thức hóa; (ii) Cần xác định phạm vi hoạt
động phù hợp với quy mô cũng như khả năng phát triển của TCTCVM. Các
TCTCVM nên phát triển hoạt động trên địa bàn một tỉnh, sau đó mới phát
triển hoạt động ra ngoại tỉnh một cách thận trọng khi đã đạt được những
điều kiện cần thiết nhằm gia tăng mức độ tiếp cận và mức độ bền vững; (iii)
Chủ động khai thác vốn, đặc biệt chú ý phát triển nguồn vốn chủ sở hữu từ
những nguồn phù hợp với loại hình TCTCVM; (iv) Các TCTCVM cần gia
24
và mức độ bền vững, (iii) Sử dụng 2 mô hình phân tích các nhân tố ảnh để làm
rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của TCTCVM tại Việt Nam:
Mô hình 1: Ứng dụng mô hình của Nadiya Marakkath (2014), Luận án
dựa trên các cơ sở lý thuyết và có điều chỉnh, bổ sung thêm biến hình thức pháp
lý để phù hợp với TCTCVM Việt Nam, đề xuất mô hình phân tích nhân tố ảnh
hưởng đến mức độ bền vững hoạt động (OSS). Kết quả cho thấy có 5 nhân tố
ảnh hưởng đến mức độ bền vững hoạt động của TCTCVM xếp theo mức độ ảnh
hưởng thấp dần, gồm: (1) hình thức pháp lý của TCTCVM, (2) phạm vi hoạt
động của TCTCVM, (3) cấu trúc vốn, (4) tổng danh mục đầu tư, (5) tỷ lệ rủi ro
của danh mục đầu tư (PAR>30).
Mô hình 2: Luận án dựa trên các cơ sở lý thuyết và có điều chỉnh, bổ sung
thêm 3 biến là trình độ chuyên môn của khách hàng, hình thức trả nợ, điều kiện
vay để đề xuất mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận
vốn vay của khách hàng với TCTCVM theo 2 bước phân tích. Kết quả cho thấy:
có 6 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của khách hàng với
TCTCVM tại Việt Nam được sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng thấp dần, bao
gồm: (1) điều kiện vay, (2) mục đích vay, (3) trình độ học vấn của người vay,
(4) Điều kiện kinh tế của khách hàng vay, (5) số lượng lao động trong gia đình
người vay, (6) giá trị khoản vay; có 3 nhân tố ảnh hưởng đến giá trị khoản vay
được sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng thấp dần bao gồm: (1) thủ tục vay, (2) số
lượng lao động trong gia đình người vay, (3) thời hạn vay.
(iv) Dựa trên kết quả nghiên cứu, hai nhóm khuyến nghị nhằm phát triển
hoạt động TCVM của các TCTCVM tại Việt Nam được đưa ra bao gồm:
Một là, khuyến nghị đối với TCTCVM ưu tiên như sau: (1) Cần xây dựng
kế hoạch và có lộ trình chính thức hóa các TCTCVM một cách phù hợp. Các
CT/DA TCVM nên chuyển đổi thành QXH trước khi chính thức hóa; (2) Cần
xác định phạm vi hoạt động phù hợp với quy mô cũng như khả năng phát triển
của TCTCVM. Các TCTCVM nên phát triển hoạt động trên địa bàn một tỉnh,
nguồn lực của tổ chức.
Trong điều kiện hiện nay chưa cho phép các TCTCVM mở rộng quy mô,
phạm vi hoạt động hay chuyển đổi một cách nhanh chóng. Vì vậy, các
TCTCVM cần phải dựa vào những điều kiện cụ thể của từng tổ chức cũng như
những thay đổi của chế độ, chính sách trong từng thời kỳ để xây dựng lộ trình
phát triển một cách bền vững, không xa rời xứ mệnh, mục tiêu hoạt động ban
đầu là phục vụ khách hàng nghèo, những người thu nhập thấp.
Bên cạnh những kết quả đạt được, luận án còn một số tồn tại mà trong
giới hạn nghiên cứu chưa được khắc phục: (i) Các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận của TCTCVM với khách hàng từ phía các TCTCVM mới chỉ được
nhận diện và đánh giá thông qua kết quả nghiên cứu định tính. Do đó, chưa
lượng hóa được tác động của từng nhân tố đến khả năng tiếp cận của TCTCVM
với khách hàng từ phía TCTCVM; (ii) Mô hình nghiên cứu định lượng về nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của khách hàng với TCTCVM từ phía khách
hàng mới đề cập đến khả năng tiếp cận sản phẩm tín dụng vi mô (sản phẩm cốt
lõi của TCTCVM). Trong thời điểm hiện tại, khi các sản phẩm tài chính khác
của TCTCVM chưa phát triển, kết quả nghiên cứu có thể đảm bảo sự phù hợp
nhất định với đặc thù hoạt động của TCTCVM. Tuy nhiên, nếu phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của khách hàng với TCTCVM (bao
gồm khả năng tiếp cận tất cả các sản phẩm, dịch vụ của TCTCVM chứ không
chỉ có sản phẩm tín dụng) thì kết quả nghiên cứu sẽ đầy đủ hơn. Vì vậy, các
nghiên cứu tiếp theo là rất cần thiết để khắc phục những hạn chế trên của
Nghiên cứu.