TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG HÓA
BÁO CÁO
Thực tập chuyên ngành:
Thiết kế và chế tạo hệ thống đóng mở cửa tự động sử dụng công nghệ
RFID
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hữu Hải
Lớp:Tự Động Hóa K14A
Giảng viên hướng dẫn : T.S Lê Hùng Linh
Thái Nguyên, tháng 2 năm 2019
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện Đồ án, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
Thầy giáo Tiến Sĩ. Lê Hùng Linh đã hết lòng hướng dẫn và ủng hộ tinh thần cho
em trong thời gian thực hiện đồ án thực tập chuyên ngành, luôn chỉ dẫn tận tình,
giúp em thực hiện có được hướng đi đúng đắn nhất. Em xin chân thành cảm ơn
Thầy giáo.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, cô giáo trong Khoa Công
nghệ Tự động hóa – Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông đã dạy
bảo, truyền đạt lại kiến thức cho em trong thời gin em học tập, để em có được
những kiến thức như ngày hôm nay và từ những kiến thức nền tảng đó, em hoàn
thiện đồ án được tốt hơn.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019.
Sinh viên
Nguyễn Hữu Hải
Hệ thống RFID .......................................................................................10
1.2.
Công nghệ RFID tại VIỆT NAM....................................................................10
1.3.
Tính cấp thiết đề tài........................................................................................11
1.4.
Mục tiêu của đề tài.........................................................................................12
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT........................................................................14
2.1.
Khái niệm công nghệ RFID............................................................................14
2.2.
Thành phần của một hệ thống RFID...............................................................14
1.3.
Thẻ RFID (Tag)..............................................................................................15
2.3.1.
Dung lượng của thẻ..................................................................................15
2.6.
Ưu, nhược điểm của hệ thống RFID...............................................................26
2.7.
Giới thiệu và lựa chọn các linh kiện...............................................................27
2.7.1.
Khối MCU...............................................................................................27
2.7.2.
Linh kiện khối hiển thị - Màn hình LCD.................................................31
3
2.7.3.
Module RFID RC522...............................................................................35
2.7.4.
Khối ma trận bàn phím 4X4(keypad).......................................................37
2.7.5.
Một số linh kiện khác..............................................................................38
3.4.4.
Cách thức giải mã bàn phím....................................................................43
3.4.5
Kết nối Arduino với thẻ RFID RC522.....................................................44
3.4.5.
Khung truyền dữ liệu...............................................................................45
3.4.6.
Két nối và cách thức hiện thị dữ liệu lên LCD.........................................46
3.4.7.
Một số kết nối khác..................................................................................49
3.4.8.
Lưu đồ thuật toán.....................................................................................50
3.4.9.
Nguyên lý hoạt động của hệ thống...........................................................51
CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH....................................................................53
4.1
đáp ứng được những nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại nói chung và
trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói riêng.
Đối với những sinh viên tự động hóa chúng ta thì việc nghiên cứu, tìm hiểu các
đặc tính của công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến RFID có ý nghĩa thực
tế hết sức quan trọng.
Sau đây em xin tìm hiểu và khảo sát các đặc tính của công nghệ nhận dạng bằng
sóng vô tuyến RFID cũng như thiết kế một ứng dụng thực tế là “Thiết kế và chế tạo
hệ thống đóng mở cửa tự động sử dụng công nghệ RFID”. Đây là cơ sở để thiết kế
những hệ thống tự động hóa đơn giản, cũng như phức tạp được ứng dụng rộng rãi
trong khoa học và đời sống. Nội dung báo cáo gồm 4 chương được giới thiệu sơ lược
sau đây:
Chương 1: Tổng quan về công nghệ RFID.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phân tích bài toán
Chương 4: Thiết kế và thực thi
Do kiến thức còn hạn chế nên báo cáo này em không tránh khỏi thiếu sót và
một số nội dung chưa được chi tiết, mong các thầy cô giáo góp ý và thông cảm.
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ RFID
1.1.
Sơ lược về các hệ thống nhận dạng tự động .
Nhận dạng tự động (Automatic Indentification ) gọi tắt là “ID tự động” là một thuật
ngữ chỉ các công nghệ dùng để giúp các máy nhận dạng đối tượng. Nhận dạng tự động
thường được thực hiện bằng cách tự động bắt dữ liệu. Mục tiêu của “ ID tự đông” là
tăng tính hiệu quả , giảm lỗi dữ liệu đầu vào và giảm sức lao động trong nhận dạng.
quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Ngoài ra, nhiều máy quét mã
vạch còn có thêm mạch điện tử xử lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành
tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính.
Hình 2 : Mã vạch
1.1.2. Phương thức sinh trắc học ( Biometric procedures) .
Phương thức sinh trắc học là công nghệ sử dụng những thuộc tính vật lý, đặc
điểm sinh học riêng của mỗi cá nhân như vân tay, mống mắt, khuôn mặt... để nhận
diện
Nhận dạng giọng nói:
Là phương thức được thực hiện bằng cách kiểm tra các đặc trưng của giọng nói
của người nói với một mẫu tham khảo có trước, nếu tương ứng thì đáp ứng thực hiện
theo yêu cầu của người nói.
Nhận dạng dấu vân tay:
Tiến trình này dựa trên sự so sánh mẫu nhú và lớp da trên đầu ngón tay. Hệ
thống sẽ phân tích dữ liệu từ các mẫu nó đọc đượng và đem so sánh với mẫu tham
khảo đã được lưu trữ.
Nhận dạng khuôn mặt:
Hệ thống nhận dạng khuôn mặt là một ứng dụng máy tính tự động xác định
hoặc nhận dạng một người nào đó từ một bức hình ảnh kỹ thuật số hoặc một khung
hình video từ một nguồn video. Một trong những cách để thực hiện điều này là so sánh
các đặc điểm khuôn mặt chọn trước từ hình ảnh và một cơ sở dữ liệu về khuôn mặt.
Nhận dạng tròng mắt:
7
Công nghệ nhận dạng tròng mắt (Iris Recognition) là phương pháp sử dụng
thuật toán hình ảnh để nhận dạng một người nào đó dựa vào cấu trúc phức tạp và 11
độc nhất của tròng mắt, thậm chí ngay cả khi họ đang đeo kính hoặc sử dụng áp tròng
1.1.5. Hệ thống RFID .
Hệ thống RFID liên hệ rất gần với thẻ thông minh. Cũng như trên hệ thống thẻ
thông minh, dữ liệu được lưu trữ trên thiết bị mang dữ liệu điện tử là bộ phận phát đáp.
Tuy nhiên, không giống như thẻ thông minh, năng lượng cung cấp cho thiết bị mang
dữ liệu và cho việc trao đổi dữ liệu giữa nó và đầu đọc/phát tín hiệu không dựa trên sự
tiếp xúc điện mà thay vào đó là sử dụng từ tính và trường điện từ.
1.2.
Công nghệ RFID tại VIỆT NAM.
Công nghệ RFID tuy đã được ứng dụng khá lâu và phổ biến ở nhiều nước trên
thế giới nhưng đối với Việt Nam thì vẫn còn khá mới mẻ. Hiện nay chúng ta đang nắm
bắt và triển khai công nghệ mới này để tận dụng các ưu điểm nổi trội của nó. Ở Việt
Nam, công nghệ RFID đang trong bước đầu được ứng dụng trong các lĩnh vực: kiểm
soát vào-ra, chấm công điện tử, quản lý phương tiện qua trạm thu 12 phí, kiểm soát bãi
đỗ xe tự động. Điển hình có công ty TECHPRO Việt Nam, hợp tác cùng Hãng
IDTECK – Korea ứng dụng RFID trong chấm công điện tử, kiểm soát thang máy. Viện
Công nghệ Thông tin đã giới thiệu chào bán các hệ thống ứng dụng RFID như: hệ
thống kiểm xoát xâm thực AC200 sử dụng thẻ RFID, khóa điện tử RFID K400R, hệ
thống kiểm soát vô tuyến.
9
Trung tâm công nghệ cao Việt Nam, thuộc Viện điện tử- tin học- tự động hóa
đang nghiên cứu thiết kế và xây dựng hệ phần mềm cho hệ thống quản lý tự động bằng
thẻ RFID để ứng dụng thu phí cầu đường. Tại TP.HCM, công nghệ RFID cũng đang
được triển khai ứng dụng trong trạm thu phí Xa lộ Hà Nội.
Quản lý nhân sự và chấm công: Khi ra vào công ty công việc nhân viên chỉ cần
làm thẻ RFID khi đó dữ liệu của nhân viên sẽ được ghi nhận và lưu trữ trong đầu đọc
để chấm công.
thẻ đó được chỉ thị không tiếp nhận thêm thông tin gì nữa cho đến khi được lọt vào
vùng phủ sóng tiếp theo.
Hệ thống RFID là hệ thống nhận dạng dữ liệu tự động và không dây, cho
phép việc đọc và ghi dữ liệu và không cần tiếp xúc trực tiếp với hệ thống. Chúng rất
hữu ích trong sản xuất và hoạt động được trong những điều kiện môi trường mà kỹ
thuật khác không thể làm được.
Trên thực tế, RFID được ứng dụng rất nhiều như: kiểm soát sản phẩm nhập
xuất, mã số series, nguồn gốc sản phẩm, trong thư viện... Dùng các thiết bị RFID
làm các thẻ khóa điện tử điều khiển truy nhập thay cho các khóa kim loại như trước
đây. Điểm thuận lợi của thẻ khóa này khó bị dập ép và dễ dàng hủy bỏ khi bị đánh
cắp và thất lạc chúng ta chỉ cần xóa bỏ thẻ từ cơ sở dữ liệu truy nhập hoặc tạo ra
báo động khi các thẻ này được sử dụng.
Hệ thống đóng mở cửa tự động rất tiện lợi. Nó giúp chúng ta rút ngắn thời gian
mở cửa, phải thao tác với ổ khóa, ... Bên cạnh đó, việc nghiên cứu và ứng dụng sản
phẩm này trong thực tế còn làm tăng độ bảo mật, an toàn để kiểm soát. Đó là
sản
phẩm công nghê ứng dụng theo tiến độ khoa học nên chắc chắn sẽ thể hiện các tính
năng hiện đại phù hợp với thời đại hiện nay.
Đóng mở cửa tự động dùng thẻ RFID là sự thay thế một cách thông minh nhất
cho các hệ thống khóa cửa thông thường dùng bằng chìa khóa, với sự tiện dụng,
nhanh chóng, tính thẩm mỹ cao, an toàn tuyệt đối, đó chính là ưu điểm của công
nghệ RFID.
1.4.
Mục tiêu của đề tài
+ Nâng cao năng lực nghiên cứu và tự tìm hiểu tài liệu.
+ Tìm hiểu công nghệ RFID.
+ Chuyển giao và quảng bá Arduino và công nghệ RFID.
truyền, nhận dữ liệu từ điểm này đến điểm khác.
Kỹ thuật RFID sử dụng truyền thông không dây trong dải tần sóng vô tuyến để
truyền dữ liệu từ các Tag (thẻ) đến các Reader (bộ đọc). Tag có thể được đính kèm
hoặc gắn vào đối tượng được nhận dạng chẳng hạn sản phẩm, hộp hoặc giá kệ (pallet).
Reader scan dữ liệu của Tag và gửi thông tin đến cơ sở dữ liệu có lưu trữ dữ liệu của
Tag. Chẳng hạn, các Tag có thể được đặt trên kính chắn gió xe hơi để hệ thống thu phí
đường nhận dạng và thu tiền trên các tuyến đường.
Dạng đơn giản nhất được sử dụng hiện nay là hệ thống RFID bị động làm việc
như sau: Reader truyền một tín hiệu tần số vô tuyến điện từ qua anten của nó đến một
con chip. Reader nhận thông tin trở lại từ chip và gửi nó đến máy tính điều khiển đầu
đọc và xử lý thông tin lấy được từ chip. Các chip không tiếp xúc, không tích điện,
chúng hoạt động bằng cách sử dụng năng lượng nhận từ tín hiệu được gửi bởi Reader.
2.2.
Thành phần của một hệ thống RFID.
Hình 4: Hệ thống RFID
Một hệ thống RFID có ba thành phần cơ bản: Tag, đầu đọc, và một máy chủ.
13
Nguyên lý hoạt động: Thiết bị RFID reader phát ra sóng điện từ ở một tần số
nhất định, khi thiết bị RFID tag trong vùng hoạt động sẽ cảm nhận được sóng điện từ
này và thu nhận năng lượng từ đó phát lại cho thiết bị RFID Reader biết mã số của
mình. Từ đó thiết bị RFID reader nhận biết được tag nào đang trong vùng hoạt động
1.3.
Thẻ RFID (Tag)
Thẻ RFID là một thiết bị có thể lưu trữ và truyền dữ liệu đến một Reader trong
hiệu của đầu đọc gửi tới thành nguồn cung cấp cho thẻ RFID hoạt động.
- Mạch tách xung: Tách tín hiệu xung từ tín hiệu nhận được phát bởi đầu đọc.
- Bộ điều chế / giải điều chế: Bộ này có chức năng điều chế tín hiệu và phát đi
đồng thời giải điều chế tín hiệu nhận được từ đầu đọc.
- Đơn vị Logic: Khối này chịu trách nhiệm cung cấp giao thức truyền giữa thẻ
và đầu đọc.
- Bộ nhớ: Được dùng để lưu trữ dữ liệu.
2.3.3. Hình dạng và kích thước thẻ.
Thẻ RFID có nhiều kiến trúc và định dạng khác nhau chẳng hạn như là loại
nhãn, loại card, loại đồng xu, loại hình que v.v..., phụ thuộc và các ứng dụng và môi
trường mà thẻ loại nào được sử dụng, nó có thể nhỏ như là 1 cái que rất ngắn và có thể
mỏng như 1 tờ giấy. Sự tiến bộ của kỹ thuật cho phép kích thước của vi mạch nhỏ đến
mức nhỏ hơn hạt cát. Tuy nhiên kích thước của thẻ không xác định bởi kích thước của
vi mạch mà bởi chiều dài antenna của nó.
15
Hình 6: Một số hình dạng của thẻ RFID
2.3.4. Tần số hoạt động
Tần số hoạt động là tần số điện từ mà thẻ dùng để giao tiếp hoặc thu được năng
lượng. Các thẻ và đầu đọc phải được chỉnh về cùng một tần số để liên lạc vớ nhau vì
vậy cần phải chọn tần số đúng cho các ứng dụng cần triển khai. Phổ điện từ mà RFID
thường hoạt động là tần số thấp (LF), tần số cao (HF), siêu cao tần (UHF) và vi sóng
(Microwave) bảng 2-1. Các tần số khác nhau có đặc tính khác nhau nên thích hợp với
các ứng dụng khác nhau.
16
> 3 Ghz
2.45 Ghz, 5.8 Ghz, 24.125 Ghz
(microware)
Bảng 1: Khoảng tần số RFID
Trong hoạt động, tần số RFID thực tế bị giới hạn bởi những mức tần số nằm
bên phần Industrial Scientific Medical (ISM). Tần số thấp hơn 135kHz không phải
là tần số ISM, nhưng trong khoảng này hệ thống RFID dùng nguồn năng lượng từ
trường và hoạt động ở khoảng cách ngắn vì vậy nhiễu phát ra ít hơn tại tần số khác.
2.3.5. Khoảng đọc của thẻ.
Khoảng đọc của các thẻ thụ động trên thực tế phụ thuộc vào rất nhiều tham số
như: tần số làm việc, công suất bộ đọc, nhiễu từ các thiết bị vô tuyến khác... thông
thường các thẻ làm việc ở tần số thấp đọc được 50cm hoặc ngắn hơn thế nữa.
Ở những nơi cần đọc ở khoảng cách dài hơn ví dụ toa xe lửa cần sử dụng thẻ tích
cực có nguồn riêng, khoảng cách đọc 100m hoặc xa hơn nữa.
17
Tần số
LF
Khoảng cách đọc lớn nhất của Tag
thụ động
50 cm
HF
Hình 7: Thẻ thụ động
Loại thẻ này không có nguồn bên trong (on-board), sử dụng nguồn nhận được
từ Reader để tự tiếp sinh lực hoạt động và truyền dữ liệu được lưu trữ trong nó cho
Reader. Đây là loại tag được sử dụng rộng rãi hiện nay, giá thành rẻ.
18
+ Phương thức hoạt động: Bộ phận đọc tag sẽ truyền sóng radio đến passive
tag và kích hoạt tag. Sau đó tag sẽ tự động truyền thông tin được mã hóa của nó đến
bộ phận đọc.
Hạn chế: tầm hoạt động hạn chế.
+ Ưu điểm: passive tag không đòi hỏi phải có pin để hoạt động, có vòng đời sử
dụng rất lâu, kích thước nhỏ và rẻ, có thể tái sử dụng. Vì thế phần lớn thẻ RFID hiện
nay là thẻ thụ động.
-Active tag (tag tích cực):
Hình 8: Thẻ tích cực
Là loại tag có gắn pin (một loại gắn pin cố định, một loại có thể thay thế). Thẻ
tích cực sử dụng nguồn năng lượng bên trong để truyên dữ liệu cho reader. Điện tử học
bên trong gồm bộ vi mạch, cảm biến và các cổng vào/ra được cấp nguồn bởi năng
lượng bên trong nó.
+ Phương thức hoạt động: active tag sẽ tự động phát ra tín hiệu trong một bán
kính khoảng100m đến các bộ phận đọc và truyền thông tin được mã hóa.
+ Hạn chế: tag không thể hoạt động nếu không có pin, đắt và có kích thước
tương đối lớn.
+ Ưu điểm: tầm phủ sóng lớn (hơn 100m), có thể sử dụng các nguồn điện để
hoạt động. Trong tương lai gần, các active tag có thể sẽ mang nhưng chức năng sau:
20
2.4.
Đầu đọc (READER).
Đầu đọc thẻ RFID là một thiết bị điện tử tích hợp. Nó gồm các module như:
Module giao tiếp vô tuyến sử dụng Antenna, Module mã hoá và giải mã, Module xử lý
tín hiệu từ thẻ, Module truyền thông ( Hỗ trợ kết nối RS232, USB, LAN…), các
antenna có thể gắn trong đầu đọc hoặc gắn rời. Chúng có nhiệm vụ thu và phát tín hiệu
sóng radio giao tiếp với thẻ.
Đầu đọc RFID có trách nhiệm đọc, ghi và truyền dữ liệu đến thẻ RFID mà
không cần sự liên hệ trực tiếp nào, hoạt động ghi dữ liệu lên thẻ bằng reader được gọi
là tạo thẻ. Quá trình tạo thẻ và kết hợp thẻ với một đối tượng được gọi là đưa thẻ vào
hoạt động (commissioning the tag). Decommissioning thẻ có nghĩa là tách thẻ ra khỏi
đối tượng được gắn thẻ và tùy ý làm mất hiệu lực hoạt động của thẻ. Thời gian mà
reader có thể phát năng lượng RF để đọc thẻ được gọi là chu kỳ làm việc của reader.
Ngoài ra trong một số trường hợp đầu đọc còn cung cấp năng lượng 24 hoạt động cho
các thẻ nếu các thẻ RFID đó là các thẻ thụ động. Các hoạt động ghi đọc được dựa trên
nguyên lí chủ – tớ (Master- Slave). Vai trò của đầu đọc có thể là master hoặc là slave
dựa trên đối tượng truyền thông của đầu đọc là gì. Trong hình dưới phần mềm ứng
dụng đang điều khiển và kích hoạt đầu đọc bằng cách gửi các lệnh ghi đọc. Trong
trường hợp này đầu đọc đóng vai trò là slave cho các chương trình ứng dụng. Mặt khác
đầu đọc bắt đầu truyền thông với lệnh truyền thông từ các chỉ thị của các chương trình
ứng dụng trước đó, nó sẽ thông tin với các thẻ RFID trong phạm vi truy vấn của nó và
trong trường hợp này đầu đọc đóng vai trò là master.
Reader là hệ thần kinh trung ương của toàn hệ thống phần cứng RFID thiết lập
việc truyền với thành phần này và điều khiển nó, là thao tác quan trọng nhất của bất kỳ
kiện bên ngoài.
- Mạch điều khiển (có thể nó được đặt ở bên ngoài): Là một thực thể cho
phép thực thể bên ngoài là con người hoặc chương trình máy tính giao tiếp, điều khiển
các chức năng của reader, điều khiển bảng tín hiệu điện báo và cơ cấu truyền động đầu
từ kết hợp với reader này.
- Mạch truyền thông: Cung cấp các lệnh truyền đến reader, nó cho phép tương
tác với các thực thể bên ngoài qua mạch điều khiển, để truyền dữ liệu của nó, nhận
lệnh và gửi lại đáp ứng. Thành phần này cũng có thể xem như là một phần của mạch
điều khiển hoặc là phương tiện truyền giữa mạch điều khiển và các thực thể bên ngoài.
- Nguồn năng lượng: Thành phần này cung cấp năng lượng cho các thành phần
của reader. Nguồn năng lượng được được cung cấp cho các thành phần này qua một
dây dẫn điện được kết nối với một ngỏ ra bên ngoài thích hợp.
2.4.2. Phân loại READER.
* Phân loại theo giao diện của Reader
Cũng như Tag, Reader cũng có thể được phân loại bằng hai tiêu chuẩn khác
nhau. Tiêu chuẩn đầu tiên là giao diện mà Reader cung cấp cho việc truyền thông.
Trong tiêu chuẩn này, Reader có thể được phân loại ra như sau:
- Serial
- Network
Serial Reader (Reader nối tiếp) Serial Reader sử dụng liên kết nối tiếp để truyền
trong một ứng dụng. Reader kết nối đến cổng nối tiếp của máy tính dùng kết nối RS232 hoặc RS-485. Cả hai loại kết nối này đều có giới hạn về chiều dài cáp sử dụng kết
nối Reader với máy tính. RS- 485 cho phép cáp dài hơn RS-232.
Ưu điểm của serial Reader là có độ tin cậy hơn network Reader. Vì vậy sử dụng
Reader loại này được khuyến khích nhằm làm tối thiểu sự phụ thuộc vào một kênh
truyền.
Nhược điểm của serial Reader là phụ thuộc vào chiều dài tối đa của cáp sử dụng
để kết nối một Reader với một máy tính. Thêm nữa là thường thì trên một máy chủ thì
số cổng nối tiếp bị hạn chế, có thể phải cần nhiều máy chủ (nhiều hơn số máy chủ đối
23
Ứng dụng công nghệ RFID trong quản lý và tự động hóa thư viện.
Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự ứng dụng công nghệ RFID.
Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng ứng dụng công nghệ RFID.
Cũng cùng những khả năng làm cho ý tưởng RFID quản lý dây chuyền có thế
mạnh trong an ninh quốc gia, và luật pháp. Các ứng dụng gồm đặc tính kiểm tra(chẳng
hạn súng cầm tay, thiết bị liên lạc, máy tính), kiểm tra bằng chứng, kiểm tra visa, kiểm
tra cán bộ trong các tiện nghi và xâm nhập hệ thống điều khiển trong các tòa nhà hoặc
24
các phòng (chẳng hạn như các thiết bị ra vào không khóa). Công nghệ RFID được xây
dựng trong việc xử phạt và an ninh quốc gia rộng hơn trong luật pháp.
RFID được ứng dụng trong các lĩnh vực:
- Bảo mật, an ninh:
Điều khiển truy nhập: Khóa và các thiết bị cố định
Quy trình quản lý
Chống trộm: trong việc kinh doanh mua bán.
RFID trong việc xử phạt
- Giám sát:
Dây chuyền cung cấp: điều khiển cung cấp trong các nhà kho.
Người hoặc súc vật: vận động viên, trẻ em, bệnh nhân, gia súc, thú kiểng.
Tài sản: hành lý trên máy bay, thiết bị, hàng hóa
- Hệ thống thanh toán điện tử:
Lưu thông: hệ thống thu phí tự động Fastrak, EZ-pass
Vé: vào cổng công viên, nhà hát, …
Thẻ tín dụng.
2.6.
Ưu, nhược điểm của hệ thống RFID.