ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN XUÂN THUẬN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN XUÂN THUẬN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thùy Linh
Nguyễn Xuân Thuận
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 5
8. Dự kiến cấu trúc luận văn ............................................................................. 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ
NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ..............
7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.......................................................... 10
1.2.1. Quản lý giáo dục ................................................................................... 10
1.2.2. Bồi dưỡng giáo viên .............................................................................. 11
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm........................................................................... 13
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 39
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN TIỂU
HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ............................................. 40
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tiểu học của huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .................................................................................. 40
4
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .................... 40
2.1.2. Khái quát về các trường tiểu học huyện Nậm Pồ ................................. 40
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ......................................................... 41
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ..................................................................... 43
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 43
2.2.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 44
2.2.3. Đối tượng khảo sát ................................................................................ 44
2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý các kết quả .......................................... 44
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng...................................................................... 45
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về đổi mới
giáo dục - đào tạo và đặc điểm của hoạt động trải nghiệm............................. 45
2.3.2. Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho
giáo viên tiểu học huyện Nậm Pồ ................................................................... 53
2.3.3. Thực trạng quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên tiểu học huyện Nậm Pồ ............................................... 59
2.3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng kỹ năng
tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học huyện Nậm Pồ ........... 67
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
hoạt động trải nghiệm cho giáo viên huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............ 70
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 73
động trải nghiệm.............................................................................................. 86
3.3.1. Tính cấp thiết......................................................................................... 86
3.3.3. Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi ..................................... 89
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 90
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 93
1. Kết luận ....................................................................................................... 93
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 94
PHẦN PHỤ LỤC
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BD
:
Bồi dưỡng
BDGV
:
Bồi dưỡng giáo viên
GD
:
Giáo dục
GD&ĐT
:
Giáo dục và đào tạo
GV
:
Giáo viên
GVCN
:
Giáo viên chủ nhiệm
GVTH
:
Giáo viên tiểu học
SGK
:
Sách giáo khoa
TH
:
Tiểu học
TN
:
Trải nghiệm
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL và GV về định hướng đổi mới giáo dục
hiện nay ........................................................................................... 46
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL và GV về đặc điểm của HĐTN .................. 50
Bảng 2.3. Đánh giá của GV về thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng...... 54
Bảng 2.4: Đánh giá của GV về thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng ..... 56
Bảng 2.5: Bảng đánh giá về hình thức và phương pháp bồi dưỡng kỹ
năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học ........... 58
Bảng 2.6: Đánh giá của CBQL về thực trạng về công tác lập kế hoạch tổ
khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu
nhập trung bình. Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa
vững chắc, chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa
cao, môi trường văn hóa còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để
phát triển nhanh và bền vững. Cũng trong 30 năm qua, thế giới chứng kiến
những biến đổi sâu sắc về mọi mặt. Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại
cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ
đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển.
Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm
môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội
cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu. Để bảo đảm phát triển bền
vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa
vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và
xã hội. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính
toàn cầu.
Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo. Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban
1
hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách
giáo khoa giáo dục phổ thông. Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết
thiếu kỹ năng tổ chức và chưa có hiểu biết đầy đủ về hoạt động trải nghiệm
trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
Nậm Pồ là huyện miền núi, vùng cao biên giới, huyện đặc biệt khó
khăn theo Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên và huyện Nậm
Nhùn thuộc tỉnh Lai Châu vào danh mục các huyện nghèo được hưởng các cơ
chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NĐ-CP ngày 27/12/2008
về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện
nghèo; Huyện có 15 trường tiểu học với 389 lớp, 7062 học sinh, 39 cán bộ
quản lý và 550 giáo viên. Chất lượng đội ngũ chưa cao. Trong bối cảnh đổi
mới giáo dục hiện nay, công tác bồi dưỡng giáo viên (đặc biệt là bồi dưỡng
giáo viên tiểu học) là hết sức cần thiết. [19]
Với vị trí, vai trò là một người cán bộ quản lý đang công tác tại Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Nậm Pồ, hàng ngày trực tiếp thực hiện công việc
quản lý các đơn vị trường, tôi nhận thấy còn nhiều bất cập về vấn đề tổ chức
hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học. Trước yêu cầu đổi mới căn bản
toàn diện giáo dục - đào tạo, trước yêu cầu thực tiễn phải nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trên địa bàn
các xã có điều kiện kinh - tế xã hội đặc biệt khó khăn, tôi lựa chọn nghiên cứu
đề tài: “Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo
viên tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục” để góp phần vào mục tiêu nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện
của ngành một cách bền vững.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp
quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu
học giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, qua đó góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đáp
Đề tài triển khai khảo sát 29 CBQL, 01 chuyên viên Phòng Giáo dục và
Đào tạo và 100 GV của 15 trường tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Số liệu thống kê từ năm học 2015- 2016 đến năm học 2017-2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp để nghiên cứu các văn
kiện của Đảng, của Bộ GD&ĐT về đổi mới giáo dục, đặc biệt là về hoạt động
trải nghiệm. Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các công trình sản phẩm
liên quan đến cơ sở lý luận về giáo dục, hoạt động giáo dục, hoạt động giáo
dục trải nghiệm, quản lý giáo dục, quản lý bồi dưỡng kỹ năng cho giáo viên,
.... nhằm xây dựng khung lý luận của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra viết: Xây dựng phiếu điều tra với các loại câu
hỏi đóng, mở dành cho CBQL và giáo viên nhằm thu thập thông tin trên diện
rộng một cách khách quan về thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng kỹ
năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học ở huyện Nậm Pồ.
Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ và đặt câu hỏi cho các giáo viên, cán
bộ quản lý của trường tiểu học, … để thu thập chính xác thêm các thông tin
có liên quan đến công tác bồi dưỡng, hỗ trợ thêm cho phương pháp sử dụng
phiếu hỏi.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên gia, những người có
trình độ cao, nhiều kinh nghiệm về chuyên ngành, phương pháp sư phạm,
năng lực quản lý để tìm kiếm các kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực
trạng và trong việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
bồi dưỡng.
Phương pháp quan sát: Quan sát giáo viên, học sinh trong các hoạt
động giáo dục mang tính trải nghiệm ở trường tiểu học nhằm thu thập thêm
thông tin về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm để đánh giá kỹ năng tổ
giáo viên và được công nhận là ý tưởng có tính thời sự, cần thiết cho hoạt
động giáo dục, có thể kể đến: F.N Gônôbôlin-một nhà nghiên cứu tiêu biểu
của Liên Xô đã viết trong cuốn "Những phẩm chất tâm lý của người giáo
viên" đã phân tích hoạt động dạy học ở hai lĩnh vực: Công tác dạy học và
công tác giáo dục của người giáo viên. Tác giả phân tích cụ thể: đối với công
tác dạy học người giáo viên cần có những phẩm chất tâm lý gì và đối với công
tác giáo dục người giáo viên phải có những phẩm chất tâm lý như thế nào thì
mới đạt được hiệu quả trong giáo dục và dạy học. Patrice Pelpel trong cuốn
"Tự đào tạo để dạy học" đã gợi ý cho chúng ta một cách tiếp cận khoa học có
tính phương pháp luận về nghề dạy học, cách xác định các mục tiêu sư phạm,
cơ sở lý luận và thực hiện để chúng ta có thể tự mình lựa chọn và sử dụng một
cách khách quan, khoa học các phương pháp và kỹ thuật dạy học thích hợp,
cách tự đánh giá cùng với những dự báo về xu hướng phát triển các phương
pháp và kỹ thuật dạy học ở nhà trường tương lai. Có thể nói, cuốn sách là
những công cụ lý luận cần thiết cho mỗi nhà giáo khi tiến hành quá trình "tự
đào tạo để dạy học".
Ngoài các công trình trên còn có nhiều công trình nghiên cứu khác
được dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa) dịch và giới thiệu như: “Đào tạo
thường xuyên" của Pierre Besnard (Đại học Paris V-Sorbonne) và Bernard
Lietard (Đại học Genève) bàn về vấn đề người lớn tham gia đào tạo thường
xuyên; "Chiến lược của giáo viên" do Paul D.Eggen (Đại học Nord Florida)
và Donald. P. Kauchak (Đại học Utah) viết đã đưa ra nhận xét tổng quát về
các mô hình và chiến lược dạy học; “Dạy học theo nhóm” của Phlippe
Meirieu nêu hiệu quả của việc dạy học theo nhóm (NXB Chronique Sociale
năm 1996); "Giáo viên rèn luyện tâm lý" của Jacques Nimier. Tác giả đã nêu
vấn đề: không phải việc đào tạo tâm lý chỉ làm ở các trường sư phạm mà đủ.
Cả cuộc sống nghề nghiệp của họ sau này, người giáo viên vẫn phải luôn luôn
tự rèn luyện mình; "Những cơ sở của hoạt động giảng dạy” của tập thể tác
của Việt Nam.
Tác giả Đỗ Ngọc Thống [22], Trình bày tổng quan những nghiên cứu
về hoạt động trải nghiệm sáng tạo của một số nước trên thế giới, những bài
học kinh nghiệm được rút ra và vấn đề của Việt Nam hiện nay.
Hoạt động giáo dục trải nghiệm không xa lạ đối với giáo dục Việt Nam,
tuy nhiên để triển khai thực hiện hoạt động giáo dục này một cách có hiệu quả
cần thiết phải nghiên cứu và bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt
động trải nghiệm này. Ở góc độ quản lý giáo dục, các nghiên cứu về tổ chức
bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải
nghiệm được triển khai mang tính đặc thù của từng vùng, miền, từng địa
phương và gắn với từng cấp học, bậc học. Có thể kể đến các nghiên cứu sau:
Tác giả Cao Văn Hạnh [11] nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm
sáng tạo của học sinh ở các trường THCS huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT, tác giả đã đề xuất một biện
pháp là Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tổ chức cho CBGV để tổ
chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường THCS
Phạm Văn Thiệu [25] trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý
bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tác giả đã đề xuất
5 biên pháp quản lý để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng này gắn với đặc thù giáo viên trung học cơ sở huyện Kim Động, tỉnh
Hưng Yên
Tác giả Bùi Vĩnh Tuy [21] đã nghiên cứu và đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt
bồi dưỡng cho giáo viên các trường THPT huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ về
năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Độ khó và tính khả thi của những công trình này chỉ ở mức khiêm tốn,
chưa được giáo viên vận dụng triệt để trong quá trình tổ chức hoạt động giáo
dục, chưa gắn nội dung giáo dục với thực tiễn đặc biệt là đối với cấp học tiểu
hoạt động phục vụ hoạt động dạy - học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử
dụng các nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ. Do đó, quản lý nhà trường
nói chung và quản lý trường TH nói riêng là quản lý một quá trình gồm các
bộ phận chủ yếu là: Dạy - Học, tổ chức các nguồn lực và các mối quan hệ;
trong đó lấy quá trình dạy - học là trọng tâm. Trọng tâm của việc quản lý nhà
trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học, đưa chất lượng hoạt động
dạy và học dần dần tiến tới và đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục. [3]
Tóm lại, từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy
bản chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục
đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo
những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo
dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.2. Bồi dưỡng giáo viên
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật,
bổ sung kiến thức, kĩ năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghề
nghiệp” [19]. Theo Từ điển Việt Nam năm 2004: Bồi dưỡng là làm cho tăng
thêm năng lực phẩm chất “Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng
giáo viên…” “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [20].
Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng có nghĩa là nâng cao nghề
nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động nghề nghiệp”.
Tác giả Nguyễn Minh Đường xác định: “Bồi dưỡng có thể coi là quá
trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp
học, bậc học thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” (Bồi dưỡng và đào
tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ
cấp nhà nước KX 07-14, Hà Nội 1996). Các hoạt động này nhằm tạo điều
kiện cho người GV và CBQLGD cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ
thực tiễn giúp học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hinh thành và
thể hiện phẩm chất năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và
điều chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát
triển bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình
giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục. Hoạt động này nhấn mạnh sự
trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức một
cách linh hoạt, sáng tạo.
Nhìn chung, dù được diễn đạt bằng những cách khác nhau nhưng các
tác giả đều thống nhất ở một điểm, coi hoạt động trải nghiệm là hoạt động
giáo dục, được tổ chức theo phương thức trải nghiệm nhằm góp phần phát
triển toàn diện nhân cách học sinh.
Trên cơ sở phân tích các khái niệm liên quan, từ các góc độ nghiên của
đề tài, chúng tôi quan niệm: Hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục
bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông mới, trong đó học sinh dựa
trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục
khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội,
tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự
hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất
chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt
động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng