Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho giáo viên trung học cơ sở huyện kim động, tỉnh hưng yên - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM VĂN THIỆU

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM VĂN THIỆU

QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Động, sở
Giáo dục và Đào tạo Hƣng Yên, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh các trƣờng THCS huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên; gia đình và bạn bè
đã hỗ trợ các tƣ liệu, góp những ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý
tƣởng mới cho tôi trong công tác quản lý và quá trình thực hiện đề tài nghiên
cứu khoa học này.
Cuối cùng tôi xin đƣợc dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu
sắc nhất với PGS.TS. Phạm Hồng Quang ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, đã tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình định hƣớng, chuẩn bị đề cƣơng, viết, sửa
chữa, hoàn chỉnh và bảo vệ đề tài này.
Hưng Yên, ngày 05 tháng 5 năm 2016
Tác giả

Phạm Văn Thiệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – iiĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... v
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ............................................................... 2

1.3.2. Nội dung bồi dƣỡng ........................................................................... 18
1.3.3. Phƣơng pháp bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST........................... 24
1.3.4. Các hình thức bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNS cho giáo viên ...... 32
1.4. Quản lý bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên THCS ........ 33
1.4.1. Mục tiêu quản lý bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho
giáo viên THCS.......................................................................................... 33
1.4.2. Xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng cho GV về kỹ năng tổ chức
HĐTNST ..................................................................................................... 33
1.4.3. Quản lý thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức
HĐTNST cho giáo viên .............................................................................. 35
1.4.4. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng GV về kỹ năng tổ
chức HĐTNST ............................................................................................ 39
1.4.5. Phƣơng pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên về kỹ năng tổ chức
HĐTNST ..................................................................................................... 39
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ
chức HĐTNST cho giáo viên ......................................................................... 41
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ................................................................................. 42
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO GIÁO
VIÊN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN ........................................ 43
2.1. Một vài nét về các trƣờng THCS ở huyện Kim Động .............................. 43
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo
viên ở các trƣờng THCS huyện Kim Động, tỉnh HƣngYên ............................. 44
2.2.1. Thực trạng nhu cầu của giáo viên đối với hoạt động bồi dƣỡng kỹ
năng tổ chức HĐTNST ................................................................................ 46
2.2.2. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng giáo viên về kỹ năng tổ chức
HĐTNST ..................................................................................................... 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –iv
ĐHTN


3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện .................................................... 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – vĐHTN




3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tiễn thực tiễn, khả thi ........................................ 77
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế .................................................... 78
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển ...................................... 78
3.2. Một số biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho
GV THCS huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên ................................................. 79
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho GV về ý nghĩa của HĐTNST ............................ 79
3.2.2. Xác định nhu cầu bồi dƣỡng của giáo viên và xác định các danh
mục kỹ năng thiết về tổ chức HĐTNST để bồi dƣỡng cho GV .................... 84
3.2.3. Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong hoạt động bồi dƣỡng
HĐTNST ..................................................................................................... 85
3.2.4. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về kỹ năng tổ chức HĐTNST ............. 86
3.2.5. Huy động các nguồn lực cho hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức
HĐTNST của giáo viên ................................................................................ 87
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................... 91
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .................. 92
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm ....................................................................... 92
3.4.2. Quy trình khảo nghiệm ...................................................................... 93
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ................................................................................. 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYỂN NGHỊ ............................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –vi

GDH

Giáo dục học

GDNGLL

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

GVBM

Giáo viên bộ môn

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐTNST

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

HTGD

Hệ thống giáo dục

PPGD

Phƣơng pháp giáo dục

QLGD



Số lƣợng cán bộ giáo viên và trình độ ở các trƣờng THCS huyện
Kim Động (Năm học 2014-2015)...................................................... 43

Bảng 2.2.

Nội dung bồi dƣỡng giáo viên về kỹ năng tổ chức HĐTNST........... 48

Bảng 2.3.

Hình thức tổ chức bồi dƣỡng ............................................................. 52

Bảng 2.4.

Phƣơng pháp bồi dƣỡng và kết quả đáp ứng ..................................... 53

Bảng 2.5.

Thời gian phù hợp tổ chức lớp BD .................................................... 55

Bảng 2.6.

Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng................................................ 56

Bảng 2.7.

Đánh giá về xây dựng kế hoạch BD kỹ năng tổ chức HĐTNST
cho GV ............................................................................................... 58

Bảng 2.8.


v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng ta đã xác định: "Cùng với khoa học và công nghệ, GD&ĐT phải
đƣợc xem là quốc sách hàng đầu nhằ m nâng cao dân trí , đào ta ̣o nhân lƣ̣c , bồ i
dƣỡng nhân tài” . Điều này tiếp tục đƣợc nhấn mạnh trong nghị quyết Hội nghị
lần thứ 2 Ban chấp hành trung ƣơng Đảng khóa VIII và xuyên suốt đến nay qua
các văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX , thứ X, thứ XI. Xác định rõ vai
trò, tầm quan tro ̣ng của min
̀ h trong sƣ̣ nghiê ̣p phát triể n đấ t nƣớc , trong nhƣ̃ng
năm gầ n đây , sự nghiệp giáo du ̣c nƣớc ta đã đạt đƣợc những kết quả rất đáng
ghi nhận. Đến Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ƣơng khóa XI, Tổng bí
thƣ Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành nghị quyết số 29 - NQ/TW với nội dung
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế. Giáo dục phổ thông nhằm tạo ra những con ngƣời
Việt Nam phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có những phẩm chất cao
đẹp, có các năng lực chung và phát huy tiềm năng của bản thân, làm cơ sở cho
việc lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời. Để hƣớng tới mục đích đó, cần
đổi mới các hoạt động giáo dục với sự năng động và sáng tạo. Một trong
những hoạt động giáo dục đƣợc quan tâm nhiều và đƣợc sự ủng hộ nhiệt tình từ
gia đình học sinh, nhà trƣờng và xã hội, đặc biệt là từ chính các em học sinh và
thầy giáo, cô giáo, đó chính là HĐTNST.
HĐTNST về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần
tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính
riêng của mỗi cá nhân trong tập thể. Nội dung của HĐTNST thiết thực và gần
gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng đƣợc nhu cầu hoạt động của ngƣời học, giúp

bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên THCS huyện Kim Động,
tỉnh Hƣng Yên.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý bồi dƣỡng giáo viên THCS
2


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên THCS
huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên của các
trƣờng THCS huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên thời gian qua đã đƣợc quan tâm
thực hiện, tuy nhiên, hiệu quả chƣa cao, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới
giáo dục giai đoạn hiện nay. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý bồi dƣỡng
kỹ năng tổ chức HĐTNST cho giáo viên THCS mang tính khoa học, hệ thống,
khả thi thì sẽ nâng cao kỹ năng tổ chức HĐTNST cho đội ngũ GV các trƣờng
THCS, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức
HĐTNST cho giáo viên THCS.
5.2. Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng
tổ chức HĐTNST cho giáo viên THCS huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức HĐTNST cho
giáo viên THCS huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên.
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi khảo sát
Đề tài triển khai khảo sát trên 465 CBQL và GV, trong đó 18 đ/c hiệu
trƣởng và 17 đ/c phó hiệu trƣởng, 41 tổ trƣởng CM và 389 GV của 18 trƣờng

động trải nghiệm sáng tạo cho giáo viên trung học cơ sở.
Chương 2. Thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho giáo viên THCS huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên.
Chương 3. Biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho giáo viên THCS huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên.

4


Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG
KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO CHO GIÁO VIÊN
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
* Nghiên cứu về kỹ năng và kỹ năng tổ chức hoạt động
Kỹ năng là vấn đề đƣợc nhiều tác giả ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu.
Đặc biệt từ nửa cuối của thế kỷ XIX sang đến thế kỉ thứ kỉ thứ XX, cùng với sự
phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học trong đó có tâm lí học, giáo dục
học vấn đề kỹ năng đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều hơn.
Các tác giả nhƣ: B.M. Cheplôp, A.N.Lêônchep, A.G. Côvaliôp… đều
khẳng định: Muốn phát triển năng lực cần nắm vững tri thức và vận dụng sáng
tạo những kỹ năng, kỹ xảo đã có vào hoạt động thực tiễn. Tác giả K.K.Platônôp
và G.G.Gôlubev cũng chỉ rõ: Kỹ năng là điều kiện quan trọng để hình thành
năng lực, ngược lại năng lực lại chi phối kỹ năng. Năng lực giúp cho kỹ năng
đƣợc hình thành nhanh chóng và ổn định, nếu không có năng lực trong lĩnh vực
hoạt động nào đó thì khó có thể hình thành kỹ thuật hành động chính xác, thành
thạo. Năng lực còn thúc đẩy sự hình thành kỹ năng không chỉ trong một lĩnh
vực hoạt động mà còn giúp hình thành kỹ năng trong các lĩnh vực hoạt động

động tập thể cho học sinh để nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động và góp
phần tạo nên một môi trƣờng giáo dục tốt giúp các em học sinh phát triển hơn
cả về nhân cách và trí tuệ.
* Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
a. Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chƣơng trình giáo dục
nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trƣờng phổ thông toàn bộ chƣơng hình của
các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật...
b. Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có
những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp. Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án)
6


của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học
sinh nhận đƣợc khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình.
c. Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt,
trong đó có phát triển lã năng sáng tạo cho trẻ, phát triển khả năng học độc lập;
tƣ duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.
d. Nhật: Nuôi dƣỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã
hội, hình thành một cơ sở vũng mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo.
Từ giữa thế kỷ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng ngƣời Mỹ, John
Dewey, với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education) đã
chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trƣờng và đƣa ra quan điểm về vai trò của kinh
nghiệm trong giáo dục. Với triết lý giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm,
Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao
hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối ngƣời học và những kiến thức đƣợc học
với thực tiễn. Kolb (1984) cũng đƣa ra một lý thuyết về học từ trải nghiệm
(Experiential learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của
ngƣời học đƣợc tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của
hoạt động học là quá trình trải nghiệm. Một số quan niệm khác của các học giả
quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ

nghiên cứu quan tâm đến. Tác giả Trần Quốc Thành nghiên cứu “Kỹ năng tổ
chức trò chơi của chi đội trƣởng chi đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí
Minh”.Đây là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam đã
vận dụng lý luận về kỹ năng, kỹ năng tổ chức để nghiên cứu kỹ năng tổ chức
một hoạt động cụ thể - hoạt động trò chơi của thiếu nhi. Tác giả Hoàng Thị
Oanh với công trình “Nghiên cứu kỹ năng tổ chức hoạt động chơi cho trẻ 5 tuổi
của sinh viên CĐSP mẫu giáo” đã phân tích kỹ năng tổ chức hoạt động vui chơi
cho trẻ bao gồm một hệ thống 28 kỹ năng đƣợc chia thành 5 nhóm.
Ngoài ra còn có những nghiên cứu về kỹ năng tổ chức hoạt động nhƣ:
“Kỹ năng tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên” của tác giả Mai Bích Thu;
8


“Tìm hiểu quá trình hình thành kỹ năng tổ chức nghiên cứu khoa học giáo dục
cho sinh viên các trƣờng ĐHSP” của Nguyễn Thị Hảo; “Bƣớc đầu tìm hiểu việc
rèn luyện kỹ năng tổ chức công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên năm thứ 2 ở các
trƣờng ĐHSP” của Bùi Thị Mùi,... Các nghiên cứu này cũng đã góp phần làm
phong phú thêm những ứng dụng của lý luận về kỹ năng tổ chức vào từng lĩnh
vực hoạt động cụ thể. Nhìn chung ở Việt Nam những công trình nghiên cứu về
kỹ năng tổ chức các hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục còn chƣa nhiều.
* Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo là các hoạt động định hƣớng
giáo dục. Cách gọi tên có thêm cụm từ “sáng tạo” nhằm mục đích nhấn mạnh
vai trò của chủ thể hoạt động và mục đích, ý nghĩa của loại hoạt động này.
Triển khai hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo chính là thực hiện quan
điểm, định hƣớng “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất,
nhà trƣờng gắn liền với xã hội”.
Từ thời kỳ đầu của nền giáo dục nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phƣơng pháp để đào tạo nên ngƣời có đức tài là “Học
đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trƣờng gắn liền với xã

Có thể nói, hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo không hoàn toàn xa
lạ đối với giáo dục Việt Nam, tuy nhiên để triển khai thực hiện hoạt động giáo
dục này một cách có hiệu quả tại các trƣờng Trung học cơ sở thì nhà quản lý
giáo dục chiếm một vai trò rất quan trọng.
Thực tế từ trƣớc đến nay chƣa có công trình nghiên cứu về quản lý bồi
dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho GV Trung học cơ
sở, mà thực tiễn hiện nay lại đòi hỏi rất nhiều. Do đó, việc nghiên cứu và đề
xuất các biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho GV Trung học cơ sở, đặc biệt là các trƣờng Trung học cơ sở thuộc
huyện Kim Động tỉnh Hƣng Yên là việc làm hết sức cần thiết.
10


1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo tác giả Taylor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác
làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm".[Dẫn theo 37]
Theo tác giả Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình,
doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.[Dẫn theo 37]
- Tác giả Hard Koont thì cho rằng "Quản lý là xây dựng và duy trì
một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu
đã định".[19]
Từ những khái niệm trên, theo chúng tôi "Quản lý là hoạt động hay tác
động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức".
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật

ứng với các mục đích và điều kiện trong đó hành động xảy ra. Kỹ năng bao giờ
cũng có tính khái quát và đƣợc sử dụng trong những tình huống khác nhau.
Theo Từ điển tiếng Việt năm 2000 (Hoàng Phê chủ biên) định nghĩa: Kỹ
năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu đƣợc trong một lĩnh vực nào đó
vào thực tế. Nói khác đi, kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc hay một
hoạt động nào đó một cách có chất lƣợng và hiệu quả theo yêu cầu cụ thể,
nhằm đạt đƣợc mục đích nhất định trong những điều kiện nhất định.
Những định nghĩa trên thƣờng bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và
quan niệm cá nhân của nhà nghiên cứu. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa
nhận rằng kỹ năng đƣợc hình thành khi con ngƣời áp dụng kiến thức vào thực
tiễn. Kỹ năng học đƣợc do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành
động nhất định nào đó. Kỹ năng luôn có chủ đích và định hƣớng rõ ràng.
12


Theo chúng tôi Kỹ năng là những hành động, những thao tác hành
động của con người (chủ thể) thực hiện một cách thuần thục một công việc
hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm)
nhằm tạo ra kết quả mong đợi bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách
thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định.
1.2.3. Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo (hoạt động trải nghiệm
sáng tạo)
Chƣơng trình dự thảo đổi mới giáo dục phổ thông sau 2015 đã xác định
tên gọi của hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) trƣớc đây là hoạt động
GDTNST. Rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục trong nƣớc đã đƣa ra những cách
hiểu khác nhau về hoạt động GDTNST.
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa: Hoạt động GDTNST là "hoạt động giáo
dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh
nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh
nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực" [33, tr.44].

đƣợc bày tỏ quan điểm, ý tƣởng, đƣợc đánh giá và lựa chọn ý tƣởng hoạt động,
đƣợc thể hiện, tự khẳng định bản thân, đƣợc tự đánh giá và đánh giá kết quả
hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,... Từ đó, hình thành và
phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết. Hoạt động
GDTNST về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ,
với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của
mỗi cá nhân trong tập thể.
1.2.4. Kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động của con ngƣời chỉ có hiệu quả khi nó đƣợc tiến hành một
cách có tổ chức, một cá nhân hoạt động có hiệu quả phải biết tự sắp xếp, bố
trí kế hoạch PL19 hoạt động hợp lí. Một nhóm ngƣời hay một tập thể muốn
cùng hoạt động chung để đạt đƣợc mục tiêu đề ra lại càng cần có tổ chức. Vì
vậy vấn đề tổ chức hoạt động và kĩ năng tổ chức hoạt động đƣợc nhiều nhà
khoa học quan tâm nghiên cứu. Kỹ năng tổ chức hoạt động là khả năng của
ngƣời tổ chức làm việc có hiệu quả trong những tình huống khác nhau; Những
nguyên tắc trong công tác tổ chức đã nêu ra các kỹ năng chủ đạo của tổ chức
hoạt động là: Kỹ năng tổ chức tập thể và các mối quan hệ trong tập thể; Kỹ
14


năng lập kế hoạch công việc; Kỹ năng thống nhất công việc của cá nhân và
của tập thể; Kỹ năng kiểm tra, đánh giá; Kỹ năng tính toán phƣơng pháp tổ
chức và ra chỉ thị kịp thời.
Còn theo tác giả Trần Quốc Thành thì cho rằng: “Kỹ năng tổ chức là
sự thực hiện có hiệu quả một hệ thống hành động của một hoạt động chung
nào đó bằng cách vận dụng những tri thức về hoạt động đó, thống nhất hành
động của mọi người nhằm đạt được mục đích chung trong những điều kịên
cho phép” [34, tr.49].
Nhƣ vậy các tác giả cùng thống nhất quan điểm kỹ năng tổ chức hoạt
động là sự vận dụng tri thức tổ chức vào thực tiễn hoạt động. Tri thức tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status