Xử lý ngộ độc cấp - Pdf 54

Chẩn đoán và xử trí ngộ độc cấp ở trẻ em
CHẨN ĐOÁN & XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP Ở TRẺ EM.
Mục tiêu
1.Trình bày được tầm quan trọng, dịch tễ học cuả ngộ độc câp ở trẻ em.
2.Nhớ lại và trình bầy lại được nguyên lý của việc chẩn đoán & xử trí ngộ độc ở trẻ
em.
3.Phân tích được các chống chỉ định hay các cách xử trí không thích hợp trong xử trí
ngộ độc.
4.Hướng dẫn được cho các bà mẹ cách phòng ngừa và cách xử trí ban đầu các ngộ độc
cấp cho trẻ em
1. Tầm quan trọng của vấn đề ngộ độc cấp
- Ngộ độc cấp (NĐC) là một tình huống cấp cứu khá thường gặp, chiếm 2 - 5% tổng số bệnh
nhân vào cấp cứu và tỷ lệ này có xu hướng ngày một tăng .
- Tỷ lệ tử vong còn rất cao, có loại tử vong đến 20%, thậm chí 70%.
- Vì đây là những rối loạn chức năng cấp tính nên nếu được chẩn đoán và xử trí tốt thì ta có
thể làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và tàn tật.
2. Dịch tễ học
2.1.Tuổi : Thường xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi ( khoảng 80% ) mà tuổi thường gặp từ 1 tuổi ½ đến
3 tuổi.
2.2.Nơi ngộ độc : Đa số các ngộ độc trẻ em xảy ra tại nhà (trên 80%).
2.3.Tác nhân gây ngộ độc : Ngộ độc do thuốc ở trẻ em gần như ở nước nào trên thế giới cũng
chiếm đa số, mà đặc biệt ở nước ta, các loại thuốc gây ngộ độc cho trẻ em thường gặp là :
Thuốc kháng Histamine, á phiện, thuốc ngủ, thuốc nhỏ mũi (Naptazoline), thuốc hạ nhiệt,
thuốc chống đau nhức… kế tiếp là các hóa chất như: Phosphore hữu cơ, chất bay hơi (dầu hôi,
dầu xăng), chất ăn mòn (acid, kiềm ), oxyd carbon… Ngoài ra, các chất như thuốc tẩy giặt,
các loại vitamines, sắt … và ngộ độc thức ăn cũng thường gặp.
2.4.Nguyên nhân : Ngộ độc ở trẻ em dưới 5 tuổi thường do uống lầm thuốc về liều lượng và
chủng loại do cha mẹ hay do trẻ tò mò. Ngộ độc ở trẻ em lớn thường do tự tử.
2.5.Tần suất : Ở Hoa Kỳ (Maryland) có 80/100.00 trẻ em dưới 5 tuổi ngộ độc thuốc phải
nhập viện – trong khi đó 29,5/100.00 trẻ dưới 5 tuổi ngộ độc do chất hóa học dùng trong nhà,
trong khi đó ở Anh hằng năm có ít nhất 25.000 trẻ em nhập viện do ngộ độc.

Từ diễn biến sinh lý bệnh nói trên, chúng ta thấy rằng trong thăm khám bệnh nhân NĐC cần
ưu tiên lưu ý 2 điểm :
- Đánh giá ngay mức độ rối loạn các chức năng sống.
- Đánh giá các chức năng thải độc của cơ thể (thận, gan, mật)ngay tức thì và các ngày tiếp
4.3.Thứ tự ưu tiên trong xử trí NĐC
4.3.1. Ưu tiên hàng đầu của điều trị là điều trị triệu chứng.
4.3.2. Ưu tiên hai
- Tách rời chất độc với cơ thể.
- Điều trị tống độc.
17
CÂ åí ngoi cå thãø
CÂ tiãúp xục hồûc vo trong cå thãø nhỉng chỉa
vo mạu
CÂ lỉu hnh trong mạu
Da, NM
TH
HH
Càõn Tiãm truưn
(2a) tạch råìi
cháút âäüc
(2b) Âiãưu trë täúng
âäüc
(3) Âiãưu trë thi
âäüc
CÂ âãún cạc cå quan v gáy räúi loản chỉïc
nàng cạc cå quan theo nhỉỵng cå chãú sinh l
bãûnh riãng
Cå thãø tỉû âo
thi
Phäøi

5. Hưóng dẫn xử trí cụ thể
5.1.Ưu tiên 1 : Điều trị triệu chứng
5.1.1. Mục đích :Nhằm chặn đứng và đẩy lùi sự rối loạn các chức năng sống.
5.1.2. Biện pháp và kỹ thuật : Chính là làm tốt các bước A, B, C, D của hồi sức.
(Các kỹ thuật A, B, C, D xin đọc ở bài hướng dẫn tiếp nhận và sơ cứu bệnh nhân cấp cứu).
5.2.Ưu tiên 2 : Điều trị tống độc
5.2.1. Mục đích : Để loại trừ những chất độc nào đã tiếp xúc với cơ thể nhưng chưa vào máu.
5.2.2. Biện pháp và kỹ thuật : phụ thuộc vào đường ngộ độc
- Trường hợp ngộ độc qua da và niêm mạc
+ Cởi bỏ áo quần vấy CĐ.
+ Rửa sạch bằng nước : nếu là chất độc tan trong mỡ thì có thể rửa bằng xà phòng và nước
ấm. Tuyệt đối không rửa bằng chất có tác dụng trung hòa vì phản ứng trung hòa là một phản
ứng sinh nhiệt, có thể làm cho da và niêm mạc bỏng sâu hơn gây nên những hậu quả xấu khác
(sẹo xấu, thủng niêm mạc).
- Trường hợp ngộ độc qua đường hô hấp : Nhanh chóng đưa bệnh nhân ra khỏi khu vực
không khí ô nhiễm.
- Trường hợp nhiễm độc qua vết cắn, tiêm chích
+ Đặt Garrot bên trên.
+ Hút độc tại chỗ.
+ Chườm lạnh : đối với các chất độc là các men ví dụ : nọc độc rắn, rết...thì khi làm hạ nhiệt
độ tại chỗ, tốc độ phản ứng do các men này xúc tác cũng giảm đi.
- Trường hợp ngộ độc qua đường tiêu hóa : Đây là đường ngộ độc chính nên chúng ta cần
nắm vững các biện pháp và kỹ thuật tống độc là gây nôn, rửa dạ dày và tẩy ruột
+ Gây nôn
-- Những tai biến có thể xảy ra khi gây nôn : Sặc chất nôn vào đường thở ; Tổn thương thực
quản nặng lên do chất ăn mòn đi qua thực quản lần thứ hai ; Rối loạn chức năng các cơ quan
chịu ảnh hưởng của dây X.
-- Các chống chỉ định của gây nôn : Hôn mê ; Ngộ độc các chất gây liệt phản xạ thanh hầu
(dẫn xuất của dầu hoả, xăng); Ngộ độc các acid, kiềm ;Bệnh nhân có suy tim nặng, có thai
non tháng ; Thành bụng quá yếu, bệnh nhân không thể nào nôn hữu hiệu (có bụng báng, thai

là chống chỉ định.
-- Kỹ thuật rửa dạ dày
- Nước rửa : ấm (nhiệt độ 37 - 38oC) có pha 4 - 6 gram muối ăn/lít (tương đương một
muỗng cà phê muôí bột /lít).
- Bệnh nhân nằm đầu thấp, nghiêng trái.
- Mỗi lần chỉ cho vào dạ dày khoảng 5 - 10 ml/kg dịch rửa để khỏi gây nôn trong khi rửa.
- Rút ngắn thời gian nước rửa tiếp xúc với dạ dày bằng cách
++ Chọn ống sonde có cỡ lớn nhất thích hợp.
++ Nâng cao bốc khi cho nước vào.
++ Rút nước ra nhanh bằng máy hút nếu có hoặc hạ bốc xuống thật thấp
- Rửa cho đến khi nước rửa sạch.
- Phải lấy mẫu nước rửa đầu tiên và sau cùng để làm xét nghiệm độc chất học.
- Trước khi rút sonde có thể bơm thuốc xổ hay các chất kháng độc không đặc hiệu qua sonde
nếu có chỉ định.
+ Tẩy ruột
-- Nguy cơ do tẩy ruột bằng loại thuốc xổ có tác dụng thẩm thấu là gây mất nước điện giải.
-- Chống chỉ định : Bệnh nhân có kèm trụy tim mạch, rối loạn nước điện giải nặng ; Trẻ em
nhỏ hơn 1 tuổi.
-- Biện pháp và kỹ thuật
- Cho uống thuốc xổ có tác dụng thẩm thấu
+ Hoặc SO4Mg : 250mg/kg. + Hoặc Magnesium Citrate : 3-4 ml/kg
+ Hoặc SO4Na2 : 250mg/kg. + Hoặc Sorbitol 70% : 5 ml/kg.
+ Hoặc Mannitol 20% x 5ml/kg. + Hoặc Bisacodyl : 0,3mg /kg
( Chú ý truyền bù nước điện giải khi dùng thuốc )
- Cho uống thuốc xổ dầu trong trường hợp ngộ độc các chất tan trong dầu như thuốc trừ sâu,
các dẫn xuất của dầu hoả... : Paraffin x 5 -10ml/kg/uống.
5.3.Ưu tiên 3 : Điều trị thải độc
5.3.1. Mục đích : để đẩy nhanh quá trình đào thải các chất độc đã vào máu.
5.3.2. Biện pháp và kỹ thuật : tùy thuộc vào cách chuyển hóa của chất độc.
Chỉ tiến hành một biện pháp điều trị thải độc khi

KCl 10% x 5cc
(2) LNCB thẩm thấu trung tính
Truyền luân phiên với tốc độ thích hợp sao cho tổng thể tích dịch truyền/24h = 1.5 - 2 lần V
dịch duy trì.
Loại dịch : cho theo thứ tự :
(1) Mannitol 20% : 5ml/kg/PIV trong 30 phút đến 1 giờ.
(2) Glucose 5% x 500cc
NaCl 10% x 20cc
KCl 10% x 10cc
(3) LNCB thẩm thấu kiềm tính
- Chỉ định : các trường hợp ngộ độc các acid yếu đặc biệt là Gardenal, Aspirine.
- Nguyên lý : khi ta truyền Bicarbonate cho bệnh nhân thì huyết tương bị kiềm hóa. Khi
HCO3- lọc qua cầu thận sẽ làm kiềm hóa nước tiểu đầu. Trong môi trường kiềm thì phần lớn
các độc là acid yếu sẽ ở dạng phân ly (ion hóa). Dạng ion hóa ít được tái hấp thu ở ống thận.
Kết quả là sự đào thải qua nước tiểu tăng lên, ta làm tăng số lượng chất độc được lọc bằng
LNCB thẩm thấu.
- Kỹ thuật gây LNCB thẩm thấu kiềm tính
Cho truyền luân phiên với tốc độ thích hợp sao cho tổng số lượng dịch truyền/24h = 1.5 - 2
V duy trì.
Loại dịch : theo thứ tự lập lại
(1) Bicarbonate natri 14% x 10ml/kg.
(2) Mannitol 20% x 5ml/kg/giờ/PIV trong 1 g.
(3) Glucose 5-10% x 500ml + NaCl 10% x 10ml + KCl 10% x 10ml
Khi truyền, cần theo dõi pH nước tiểu bằng giấy thử để cho thêm Bicarbonate sao cho pH =
7.5 - 8.5. Có thể cho 2 - 3mEq HCO3-/kg mỗi 4 giờ hoặc nhiều hơn nữa nếu cần.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status