VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH THỊ NGỌC LINH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở
LIÊN MINH CHÂU ÂU: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÂU ÂU HỌC
Hà Nội, năm 2018
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH THỊ NGỌC LINH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở
LIÊN MINH CHÂU ÂU: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Châu Âu học
Người hướng dẫn khoa học
TS. HOA HỮU CƯỜNG
Hà Nội, năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 4
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 4
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu .................................................................. 4
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ......................................................................................... 5
7. Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 6
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA
LIÊN MINH CHÂU ÂU ....................................................................................... 7
1.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................... 7
1.2. Thực trạng chất lượng môi trường không khí ở Liên minh Châu Âu ....................... 8
Chương 2:CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA LIÊN
MINH CHÂU ÂU .............................................................................................. 21
2.1. Bảo vệ môi trường không khí thông qua hệ thống chính sách, luật pháp ......22
_Toc5256479492.2. Bảo vệ môi trường không khí thông qua giải pháp kinh tế ........... 47
2.3. Giải pháp công nghệ, kỹ thuật ................................................................................ 52
2.4. Giải pháp về truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng ................................ 57
2.5 Giải pháp hợp tác trong nước, quốc tế và giải pháp khác ........................................ 63
Tiểu kết chương ............................................................................................................. 64
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM ......... 67
3.1. Những khó khăn về lý chất lượng môi trường không khí ở Việt Nam.............................. 73
3.2. Đề xuất một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc bảo vệ môi trường không khí .. 75
3.3. Đề xuất một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc bảo vệ môi trường không khí..... 75
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 83
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 89
O3
Ozone
PM2,5
Hạt bụi có đường kính 2,5 µm trở xuống
PM10
Hạt bụi có đường kính 10 µm trở xuống
SO2
Sulphur dioxide
NH3
Ammonia
EU: European Environment Agency
Liên minh Châu Âu
EEA: European Environment Agency
Cơ quan môi trường Châu Âu
OECD: Organisation for Economic Co-
phát triển đến các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật, EU đều phải đau đầu về
tình trạng chất lượng không khí ngày càng đi xuống. Đảm bảo được chất
lượng không khí là một vấn đề quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng, nền
kinh tế và môi trường. Ô nhiễm không khí ảnh hưởng sức khỏe, giảm tuổi thọ
của người dân, suy giảm kinh tế, tăng chi phí y tế... Châu Âu là khu vực có
nền kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật hàng đầu thế giới đã tương đối
thành công trong việc quản lý và kiểm soát chất lượng không khí. Chính sách
quản lý chất lượng không khí của châu Âu đã đạt được những thành công
đáng kể trong việc giảm thiểu ô nhiễm không khí thông qua chính sách quản
lý chất lượng không khí của châu Âu. Năm 2005 với Chiến lược về chống ô
nhiễm không khí với mục tiêu: “để đạt được mức chất lượng không khí tốt
không gây nguy hại đối với sức khỏe con người và môi trường”. Mục tiêu này
được tái khẳng định trong “Chương trình hành động Môi trường của Liên
minh châu Âu trong giai đoạn 2014-2020”. Mặc dù đã có những kết quả rất
tốt, nhưng ô nhiễm không khí tiếp tục gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
và môi trường ở châu Âu. Ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, nền kinh tế…
châu Âu.
Nhiều nước trên thế giới coi “Châu Âu” là một mẫu hình về bảo vệ chất
lượng không khí trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, ô nhiễm không khí đang
là một vấn đề đáng lo ngại, cùng với sự phát triển kinh tế, gia tăng dân số
cộng với sự lãng phí tài nguyên trong thói quen sinh hoạt của con người, chất
1
lượng không khí ngày càng giảm, thành phần gây ô nhiễm không khí ngày
càng phức tạp và tiềm ẩn ngày càng nhiều nguy cơ gây độc hại với môi
trường và sức khoẻ con người. Theo khảo sát của Sở Y tế Hà Nội, có 72% hộ
gia đình có người mắc bệnh do ô nhiễm không khí. Đây là tỷ lệ quá cao so với
các khu vực khác bởi Hà Nội và TP Hồ Chí Minh được nhận định là hai thành
phố ô nhiễm không khí nặng nhất. Ông Jacques Moussafir, chuyên gia người
trong đó kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí là một nội dung nhỏ được
nhắc tới trong cuốn sách này.
Công trình của tác giả Phạm Ngọc Đăng, (2011), đã nêu được một số
nội dung liên quan đến các vấn đề môi trường khu công nghiệp và đô thị, luật
pháp kiểm soát ô nhiễm, các tiêu chuẩn môi trường, các phương pháp quản lý
môi trường đô thị và khu công nghiệp trong đó có một ít trang nói về vấn đề
kiểm soát chất lượng không khí đô thị.
Công trình của tác giả Jordan & Adelle, 2012 đề cập tới chính sách
quản lý môi trường nói chung của EU, trong đó có đề cập tới chính sách của
một số quóc gia cụ thể.
Công trình của tác giả Hung Yung Tse 2012 đề cập tới một số biện
pháp kỹ thuật trong kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới nói
chung. Những ứng dụng trong kiểm soát ô nhiễm không khí ở một số khu vực
trên thế giới.
Công trình của tác giả Belcham, 2014 đề cập tới các công cụ quản lý
môi trường nói chung, trên phương diện lý thuyết trên thế giới..v.v.. Đây là tài
liệu cơ bản về lý thuyết song thực tế sử dụng các công cụ ấy như thế nào ở
EU thì tác giả lại chưa đề cập tới.
Marquita K. Hill “Understanding Enviromental Pollution” London:
Cambridge University pres, 2010. Cuốn sách gồm 19 phần nói về môi trường,
ô nhiễm môi trường như ôi nhiễm môi trường không khí, nguồn nước... và
3
ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ và sự biến đổi khí hậu.
Atkinson, Rob: “ Sustainability in European Environmental policy:
Challenges of governance and knowledge” – New York: Routledge, 2011.
Cuốn sách nghiên cứu về tính bền vững trong chính sách môi trường của Liên
minh Châu Âu và chỉ ra những thách thức trong quản lý và nhận thức vủa
hợp cho cả nghiên cứu về tự nhiên và xã hội. Nó xem xét đối tượng nghiên
cứu trong mối quan hệ toàn diện với các đối tượng khác, đối tượng ở trạng
thái vận động, phát triển và được đặt tại một hoàn cảnh cụ thể để tìm ra quy
luật vận động của chúng (3) Tiếp cận dựa trên quan điểm logic-lịch sử và thực
tiễn. Điều này góp phần tạo nên tính khách quan, logic trong nghiên cứu và
tính ứng dụng vào đời sống của đề tài.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp khoa học phổ biến đáng tin cậy
sau: 1) Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp, thứ cấp. Dựa vào các nguồn tài liệu
trên đài, báo, tivi. Đây có thể là số liệu thô hoặc đã được xử lý dựa theo mục
đích của người thu thập. (2) Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp dựa
trên các tư liệu có được, các kết quả điều tra được (3) Phương pháp nghiên
cứu liên ngành (4) Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Tìm hiểu về các về các biện pháp bảo vệ môi trường của Liên minh
Châu Âu. EU đã có nhiều thành công trong việc kiểm soát ô nhiễm môi
trường không khí. Trong nhiều năm trở lại đây chất lượng không khí của các
quốc gia EU luôn ở mức tốt; Tỉ lệ số ngày có chất lượng không khí xấu luôn ở
mức rất thấp..... Có được những thành công trên là nhờ các quốc gia EU đã có
nhiều giải pháp phù hợp từ luật pháp nhà nước đến sử dụng công cụ kinh tế,
5
khoa học kỹ thuật trong kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí đến nâng
cao nhận thức cộng đồngv.v…
Đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách
của Việt Nam
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu 3 chương
Chương1: Tổng quan về chất lượng môi trường không khí của Liên minh
sự sinh trưởng và phát triển của động thực vật…
Nguồn phát thải các chất gây ô nhiễm không khí có rất nhiều nguồn
khác nhau gây nên ô nhiễm không khí, nếu chia theo bản chất nguồn phát sinh
tự nhiên, nhân tạo gồm 2 nhóm: nhóm có nguồn gốc tự nhiên như núi lửa,
cháy rừng…; nhóm có nguồn gốc nhân tạo như đốt các nhiên liệu hóa thạch
7
trong các nhà máy nhiệt điện, giao thông, công nghiệp và hộ gia đình; sản
xuất công nghiệp và sử dụng dung môi như hóa chất, khoáng sảnh; nông
nghiệp; xử lý chất thải…. Nếu chia theo đặc điểm của nguồn thải gồm có
nguồn thải di động, nguồn thải cố định. Nếu chia theo nguồn gốc phát sinh
gồm có: nguồn từ hoạt động giao thông vận tải, sinh hoạt, sản xuất công
nghiệp….
Bảo vệ môi trường không khí theo quan điểm của EU đó là các biện
pháp nhằm giảm tác hại của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe con người và
môi trường. Hầu hết các giải pháp được sử dụng ở cấp cộng đồng, chẳng hạn
như giải pháp quản lý chất lượng nhiên liệu và tiêu chuẩn sản phẩm (ở EU
tiêu chuẩn để sản xuất xe hơi được quy định trong Euro. Từng quốc gia thuộc
EU cần đưa thêm các biện pháp nhằm thực hiện quản lý chất lượng môi
trường không khí tại nước mình [25].
Việt Nam đã thông qua Luật bảo vệ môi trường năm 2014, và năm 2017
có sửa đổi, bổ sung quan trọng liên quan đến việc bảo vệ môi trường không
khí. Luật đã đưa ra cách hiểu về bảo vệ môi trường không khí là quá trình
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm. Với mục tiêu nhằm giảm
tác hại của ô nhiễm không khí tới môi trường và sức khỏe con người.
1.2. Thực trạng chất lượng môi trường không khí ở Liên minh
Châu Âu
1.2.1. Thực trạng chất lượng môi trường không khí ở Liên minh Châu Âu
vẫn còn vượt ngưỡng cho phép từ năm 2013 đến nay.
Đối với nồng độ bụi có đường kính từ 10µm trở xuống (PM10), theo
tiêu chuẩn EU quy định giá trị giới hạn hàng ngày là 50µ/m3, tuy nhiên thực
tế nồng độ PM10 đã vượt quá giới hạn đỏ này ở một số nước thành viên. Năm
2013, người ta ghi nhận có sự vượt ngưỡng hàng ngày rất cao (>50µg/m3) tại
nhiều nước như Bulgaria, Ý, Ba Lan, Slovakia và khu vực Balkan (dữ liệu
tính toán được tính theo trung bình cộng). Khu vực đô thị và khu ngoại ô là
9
nơi có nồng độ PM10 vượt quá giới hạn cho phép, có khoảng 19% dân số
sống ở đô thị (EU-28) tiếp xúc với PM10 trên giá trị giới hạn hàng ngày (theo
tiêu chuẩn EU), còn so với tiêu chuẩn của WHO là khoảng 53% dân số đã tiếp
xúc với PM10 trong năm 2015 [18, tr.7,8] (Điều này được minh họa cụ thể
trong sơ đồ phần phụ lục). Ở các quốc gia khác nhau, mức độ người dân tiếp
xúc với nồng độ PM10 vượt ngưỡng khác nhau.
Đối với nồng độ PM2,5, cũng vượt quá giới hạn (20µg/m3) ở 7/28 nước
EU, như Ý, Solovakia, Bulgaria, Sovenia, Lithuania, Cộng hòa Séc, Croatia
và Ba Lan, cũng như một số nhà ga ở Pháp [18, tr.8] (Mức độ tập trung PM 2,5
được minh họa trong sơ đồ phần phụ lục). Khu vực đô thị và ngoại ô là những
vừng có nồng độ PM2,5 cao hơn cả. Nếu theo quy định của WHO giới hạn
PM2,5 là 10µg/m3 thì hầu hết các quốc gia EU đều không đạt được tiêu chuẩn
này, do đó đây là vấn đề lớn đặt ra đối với lãnh đạo các nước EU trong tương
lai. Khoảng 9% dân số EU phải tiếp xúc với nồng độ PM2,5 vượt ngưỡng cho
phép (theo quy định của EU) năm 2015, nếu theo quy định của WHO thì con
số này rất cao khoảng >82% dân số tiếp xúc.
- Nồng độ O3 đã vượt qua mức giới hạn cho phép ở 18/28 quốc gia EU
năm 2015 là 41%, cao hơn 11% được so với năm 2014. So với tiêu chuẩn của
WHO con số này là 96% [30,tr.8]. Khoảng 30% dân số sống ở đô thị tiếp xúc
trên [16, tr.34]. Khu vực đô thị là nơi chịu ô nhiễm nhiều nhất, khoảng >20%
dân số ở EU phải tiếp xúc với nồng độ benzen cao hơn tiêu chuẩn cho phép
(theo quy định của EU).
- Các chất gây ô nhiễm khác như SO2, CO, Pb và các kim loại độc hại
khác. Hầu hết các chất ô nhiễm này vẫn còn trong mức giới hạn cho phép ở
hầu hết các quốc gia. Nhưng tại một số vùng thì nồng độ chất này có thể cao
hơn mức cho phép, ví dụ theo kết quả quan trắc ở 1392 trạm đo trên toàn EU
về nồng độ SO2 trong môi trường không khí xung quanh, chỉ có 2 trạm của
11
Bulgari nồng độ SO2 vượt tiêu chuẩn cho phép 500µg/m3 [16, tr36]. Tuy
nhiên theo tiêu chuẩn của WHO có đến 20% dân số ở khu vực đô thị (EU-28)
tiếp xúc với nồng độ SO2 vượt quá mức cho phép [30, 10]. Nồng độ chất khí
CO cao thường xuất hiện ở khu vực đô thị, khu vực thuận chiều với hướng
gió có các nhà máy sản xuât. Nồng độ Asen (As), cadmium (Cd), và nickel
(Ni) trong không khí ở EU là rất thấp. Tuy nhiên, theo thời gian, nồng độ các
chất này sẽ tăng lên đáng kể do hiện tượng lắng đọng và tham gia vào chuỗi
thức ăn của các loài sinh vật.
1.2.2. Các nguồn gây ô nhiễm không khí ở EU
Hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, sản xuất điện năng,
sinh hoạt gia đình và xử lý chất thải là nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu
ở EU.
- Theo đặc điểm của nguồn gây ô nhiễm, thì ô nhiễm môi trường không
khí ở EU chủ yếu xuất phát từ nguồn thải di động. Theo quan điểm của EU
nguồn thải di động bao gồm phương tiện vận tải đường thủy (tàu biển, tàu
thủy), đường không (máy bay, chuyên cơ), đường bộ (xe tải, xe buýt, ô tô),
đường sắt (tàu hỏa) máy nông, công nghiệp... Nguồn thải cố định cũng góp
một phần nhỏ các chất gây ô nhiễm không khí.
Theo thống kê năm 2005, lượng khí thải từ các nguồn di động chiếm
30% và 40% vào năm 2030 so với năm 2005. Mặc dù, EU có quy định giảm
lượng khí thải NOx đối với phương tiện ô tô theo Euro 6 nhưng áp lực từ gia
tăng số lượng xe đến môi trường không khí vẫn hiện hữu.
Các phương tiện vận tải đường bộ đóng góp > 12% tổng PM 10 và
>14% đến PM2,5 lượng khí thải [40, tr.25], 23% tổng lượng khí thải VOC [40,
tr.31] trong EU-27 giai đoạn 2005-2015. Các phương tiện sử dụng động cơ
điesel là nguồn đóng góp chủ yếu lượng PM2,5 và PM10. Máy móc nông, lâm
nghiệp đóng góp > 8% tổng PM 2,5, còn một số loại máy móc khác có lượng
13
khí thải PM 2,5 không đáng kể. VOC được tạo ra chủ yếu do bốc hơi nhiên
liệu phục vụ việc vận hành động cơ khoảng 17%.
Với các chất kim loại thì hoạt động giao thông tạo ra nhiều BaP nhất và
chất này có xu hướng tăng, còn các chất kim loại khác thì giữ ổn định hoặc
giảm [16, tr.18].
Ngoài ra, lượng khí thải từ vận chuyển quốc tế tại các vùng biển châu
Âu có thể đóng góp thêm 15% tổng số PM
2,5,
50% lượng NOx và 75% tổng
SOx của EU-28 [16, tr.19].
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp vẫn được đánh giá nguyên nhân chính dẫn tới ô
nhiễm không khí ở EU. Tuy nhiên, trong những năm qua, tổng lượng các chất
gây ô nhiễm không khí từ hoạt động này có chiều hướng giảm đồng đều so
với năm 2004 [16, tr.17]. Đây là kết quả do EU có những quy định nghiêm
này một số có xu hướng giảm như NOx, PM2,5, CO, NH3, VOC; một số có xu
hướng không giảm và thậm chí tăng lên như PM10, SOx [16, tr.17]. Sản xuất
năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch hoặc sinh khối là nguồn tạo ra BaP chủ
yếu ở EU.
+ Xử lý chất thải rắn
Quá trình xử lý chất thải rắn làm phát sinh nhiều loại khí độc hại cho
môi trường. Từ năm 2004-2013 hầu hết các loại khí độc hại xuất phát từ quá
trình đốt cháy chất thải rắn đều giảm xuống, trừ PM10 và SOx là không giảm
[16, tr.17].
+ Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp cũng đóng góp một lượng chất thải gây ô nhiễm
không khí nhất định, những năm qua lượng các chất phát thải giảm ít nhất.
Năm 2013, lượng khí thải NH3 chiếm 93% tổng số NH3, 14% PM10, 31% CH4
trong EU-28. Đây chinh là một trong những hoạt động gây ô nhiễm môi
trường không khí nghiêm trọng nhất.
1.2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí đã tác động đến cả môi trường và các vấn đề xã hội,
nó gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, hệ sinh thái, công trình xây dựng
và khí hậu... Ô nhiễm không khí có thể ảnh hưởng đến khu vực rộng lớn. Một
số chất gây ô nhiễm không khí tồn tại trong môi trường trong thời gian dài,
tích tụ trong môi trường và trong chuỗi thức ăn, ảnh hưởng đến con người và
động vật
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe
15
Ở châu Âu, ô nhiễm môi trường không khí có ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe; Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2014, cho thấy
ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe là không nhỏ, ô nhiễm không
không khí đối với sức khỏe, giảm tuổi thọ, tăng chi phí y tế và giảm năng suất
lao động… đã có tác động đáng kể đến nền kinh tế. Ủy ban châu Âu ước tính
tổng chi phí do tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe khoảng 330940 tỷ Eur mỗi năm.
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí trên các hệ sinh thái
Ô nhiễm không khí có một số tác động quan trọng đến môi trường và có
thể ảnh hưởng trực tiếp thực vật, cũng như chất lượng nước, đất và các hệ
sinh thái. Ví dụ, ảnh hưởng của khí 03 ở tầng thấp làm giảm tỷ lệ tăng trưởng
của cây nông nghiệp, và cây trồng rừng. Theo ước tính năm 2010 chi phí của
do giảm sản lượng cây trồng là khoảng 3 tỷ EUR. O3 làm giảm năng suất của
cây lúa mỳ, ước tính là 27 triệu tấn ngũ cốc trong năm 2000, những nước bị
ảnh hưởng lớn nhất ở Pháp, Đức, Bulgaria, Anh, Ý, Ba Lan, và Tây Ban Nha.
O3 gây ra hiện tượng giảm tốc độ tăng trưởng của cây trồng dẫn đến thiệt hại
về kinh tế cho các chủ rừng. Ví dụ, những thiệt hại kinh tế hàng năm của các
chủ rừng ở Thụy Điển đã được ước tính là khoảng 40 triệu EURO.
Chất gây ô nhiễm khác, chẳng hạn như oxit nitơ, SO2 và ammonia
(NH3) tạo nên hiện tượng axit hóa a đất, sông hồ, gây ra sự biến mất của một
số loài động vật và thực vật. Ngoài gây ra hiện tượng axit hóa, NH3 và NOx
phát thải cũng phá vỡ hệ sinh thái đất và nước bằng cách bổ sung quá nhiều
đạm, chất dinh dưỡng. Điều này dẫn đến hiện tượng phú dưỡng, dẫn đến
những thay đổi trong sự đa dạng sinh vật và cuộc xâm lược của các loài mới.
* Hiện tượng lắng đọng Axit (Acid deposition) hiện đang là một trong
những vấn đề ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng nhất không chỉ vì
mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ của chúng tới cuộc sống của con người và các hệ
17
sinh thái mà còn vì quy mô tác động của chúng đã vượt ra khỏi phạm vi kiểm
soát của mỗi quốc gia và nhân loại đang phải xem xét những ảnh hưởng của
chúng ở quy mô khu vực và toàn cầu. Lắng đọng axit là một hiện tượng đã
được phát hiện từ lâu song được chú ý nhiều nhất từ khoảng những năm 80