ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN MINH TÖ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ
SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY QUẾ (Cinnamomum cassia Bl.)
TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lí tài nguyên rừng
: Lâm Nghiệp
: 2014 - 2018
Thái Nguyên - Năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN MINH TÖ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ
SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY QUẾ (Cinnamomum cassia Bl.)
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2018
Giáo viên hƣớng dẫn
Tác giả khóa luận
Đồng ý cho bảo vệ trước Hội đồng khoa học
ThS. Phạm Thị Diệu
Trần Minh Tú
Xác nhận của giáo viên chấm phản biện
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu.
(Ký, ghi rõ họ tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và cán bộ Trung tâm nghiên cứu bảo vệ
rừng - Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam.
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi tới lời cảm ơn trân thành tới thầy
giáo TS. Lê Văn Bình, Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng, Viện khoa học
Lâm Nghiệp Việt Nam và cô giáo ThS. Phạm Thị Diệu -Giảng viên khoa Lâm
nghiệp, Trường đại học nông lâm Thái Nguyên, đã hướng dẫn và chỉ cách tiếp
cận vấn đề trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn ThS. Nguyễn Quốc Thống, ThS. Bùi
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Câu cấu xanh lớn ............................................................................. 34
Hình 4.2: Bọ xít lưng gù ................................................................................. 34
Hình 4.3: Rệp muội ........................................................................................ 34
Hình 4.4: Rệp sáp vảy ..................................................................................... 34
Hình 4.5: Rệp bông ......................................................................................... 34
Hình 4.6: Rệp nhung ....................................................................................... 34
Hình 4.7: Ve sầu sừng ..................................................................................... 35
Hình 4.8: Mối lớn vàng lục ............................................................................. 35
Hình 4.9: Sâu róm đen .................................................................................... 35
Hình 4.10: Sâu đo ............................................................................................ 35
Hình 4.11: Sâu đo xám .................................................................................... 35
Hình 4.12: Sâu cuốn lá .................................................................................... 35
Hình 4.13: Sâu cuốn lá .................................................................................... 35
Hình 4.14: Trưởng thành cái ........................................................................... 38
Hình 4.15: Trưởng thành đực .......................................................................... 38
Hình 4.16: Trứng ............................................................................................ 38
Hình 4.17: Sâu non ......................................................................................... 38
Hình 4.18: Nhộng ............................................................................................ 38
Hình 4.19: Vòng đời Sâu đo xám.................................................................... 40
v
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt
1
Viết tắt
6
STT
Số thứ tự
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iv
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................... v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn........................................................................................ 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.2. T ng quan các nghiên cứu ngoài nước và trong nước ............................... 5
2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...................................................................... 5
2.2.1.1. Thành phần sâu hại Quế ....................................................................... 5
2.2.1.2. Đặc điểm sinh học của sâu hại Quế ..................................................... 6
2.2.1.3. Biện pháp phòng trừ sâu hại Quế ......................................................... 8
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước....................................................................... 9
3.4.1. Phương pháp điều tra thành phần loài sâu hại trên cây Quế tại huyện Trấn
Yên, tỉnh Yên Bái......................................................................................................... 22
3.4.1.1. Phương pháp điều tra, thu mẫu và đánh giá tỷ lệ bị hại và mức độ bị
hại của các loài sâu hại trên cây Quế .............................................................. 22
3.4.1.2. Phương pháp giám định tên khoa học các loài sâu hại trên cây Quế. 25
3.4.1.3. Phương pháp xây dựng danh mục loài sâu hại trên cây Quế ............. 26
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài sâu hại chính
trên cây Quế .................................................................................................................. 26
viii
3.4.2.1. Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm hình thái ......................... 26
3.4.2.2. Phương pháp nghiên cứu vòng đời .................................................... 26
3.4.2.3. Phương pháp nghiên cứu một số tập tính........................................... 27
3.4.3. Phương pháp nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ của loài sâu hại chính
trên cây Quế .................................................................................................................. 27
3.4.3.1. Phương pháp nghiên cứu biện pháp lâm sinh .................................... 27
3.4.3.2. Phương pháp nghiên cứu biện pháp sinh học .................................... 27
3.4.3.3. Phương pháp nghiên cứu biện pháp hóa học ..................................... 29
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 31
4.1. Kết quả điều tra xác định thành phần loài và loài sâu hại chính trên cây
Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái............................................................ 31
4.1.1. Kết quả về thành phần loài sâu hại trên cây Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái.......................................................................................................................... 31
4.1.2. Kết quả xác định loài sâu hại chính trên cây Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái.......................................................................................................................... 36
4.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài sâu đo xám hại chính trên
cây Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ..................................................... 37
4.2.1. Một số đặc điểm hình thái................................................................................. 37
mọc cách hay gần đối lá có 3 gân gốc k o dài đến tận đầu lá và n i r ở mặt
dưới của lá, các gân bên gần như song song, mặt trên của lá xanh bóng, mặt
dưới lá xanh đậm, lá trưởng thành dài khoảng 18 -20cm, rộng khoảng 6 -8cm,
cuống lá dài khoảng 1cm. Quế có tán lá hình trứng, thường xanh quanh năm,
thân cây tròn đều, vỏ ngoài màu xám, hơi nứt rạn theo chiều dọc. Trong các
bộ phận của cây Quế như vỏ, lá, hoa, gỗ, rễ đều có chứa tinh dầu, đặc biệt
trong vỏ có hàm lượng tinh dầu cao nhất, có khi đạt đến 4 -5%. Tinh dầu Quế
có màu vàng, thành phần chủ yếu là Aldehyt Cinamic chiếm khoảng 70 -90%.
Cây Quế khoảng 8 đến 10 tu i thì bắt đầu ra hoa, hoa Quế mọc ở nách lá đầu
cành, hoa tự chùm, nhỏ chỉ bằng nửa hạt gạo, vươn lên phía trên của lá, màu
trắng hay phớt vàng. Quế ra hoa vào tháng 4 và tháng 5 và quả chín vào tháng
1 và tháng 2 năm sau. Quả Quế khi chưa chín có màu xanh, khi chín chuyển
sang màu tím than, quả mọng trong chứa một hạt, quả dài 1 đến 1,2 cm, hạt
hình bầu dục, 1 kg hạt Quế có khoảng 2.500 -3.000 hạt. Bộ rễ Quế phát triển
mạnh, rễ cọc cắm sâu vào lòng đất, rễ bàng lan rộng, đan ch o nhau vì vậy
Quế có khả năng sinh sống tốt trên các vùng đồi núi dốc. Cây Quế lúc còn
nhỏ cần có bóng che thích hợp mới sinh trưởng và phát triển tốt, càng lớn lên
mức độ chịu bóng càng giảm dần và sau khoảng 3 - 4 năm trồng thì cây Quế
hoàn toàn ưa sáng. Tinh dầu Quế có vị thơm, cay, ngọt rất được ưa chuộng.
Hiện nay trên địa bàn huyện Trấn Yên, cây Quế (Cinnamomum cassia Bl)
xuất hiện đối tượng gây chết ngọn cành, những năm đầu không r nguyên
2
nhân, gây hại rất nguy hiểm cho vùng Quế Trấn Yên, những cây bị hại nặng ở
cả đoạn ngọn và khoảng 1/3 số cành bị chết khô, gốc cành bị hại thường sùi
to. Ở quế nhỏ (5-7 tu i) bị hại nặng cả cây sẽ chết khô dần, bị hại nhẹ vẫn
sống nhưng đến tu i lớn (9-12 tu i) không bóc vỏ được, không còn tinh dầu.
Ở các vùng trồng quế theo một số điều tra xuất hiện ph biến các loài sâu hại
Đặc điểm sinh học (Hình thái, vòng đời và tập tính) của loài sâu hại
chính trên cây Quế.
Xác đinh được một số biện pháp phòng trừ loài sâu hại chính trên cây Quế.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần giúp các vùng Quế của tỉnh Yên Bái nói chung và huyện
Trấn Yên nói riêng nâng cao hiểu biết về sâu bệnh hại cây Quế và biện pháp
phòng trừ sâu bệnh hại.
Các cơ quan chuyên môn có nguồn tư liệu phục vụ cho công tác dự báo
và chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh trên cây quế đạt hiệu quả , giảm thiểu thiệt hại
do sâu bệnh gây ra đối với sản xuất quế.
Trang bị kiến thức về phòng trừ sâu bệnh hại quế cho các ban, ngành
đoàn thể cấp xã và nông dân trồng quế tại các vùng quế trọng điểm của huyện
Trấn Yên nhằm giúp các địa phương và nông dân chủ động trong phòng trừ
sâu bệnh, giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra, nâng cao năng suất và phẩm chất
quế, nâng cao thu nhập cho người trồng quế, góp phần bảo tồn, phát huy
thương hiệu cây Quế tại huyện Trấn Yên.
4
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Quế là một loại cây lâm sản ngoài gỗ (LSNG) cho hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu Quế hiện đã không còn dồi dào. Nhất là hiện
nay, người dân chuyển sang trồng cây keo nhiều hơn cây Quế, do cây keo sớm
thu lợi nhuận hơn (chỉ khoảng 4-5 năm là thu hoạch). Vì lợi ích trước mắt,
người trồng Quế đã tự thu hẹp diện tích trồng, làm giảm sản lượng sản phẩm.
Sự suy giảm năng suất, phẩm chất Quế tại địa phương do những nguyên
nhân như sau: Việc trồng, chăm sóc, khai thác Quế tại huyện Trấn Yên vẫn còn
gây hại, cụ thể các loài gây hại chính như: rệp nhảy Trioza cinnamoni
(Homoptera: Triozidae), nhện Eriophyes boisi (Acarina: Eriophyiidae), loài
sâu đục thân, cành Synanthedon spp. (Lepidoptera: Sesiidae). Các loài côn
trùng loại nhỏ như: loài sâu hại lá thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) Clytia
Chilasa, Graphium sarpedon, Orthaga vitialis, Dasychira mendosa và
Acrocercops spp. và loài đục quả Alcides sp.. Các loài sâu gây hại chính trên
cây Quế ở Srilanka và các nước Đông Nam Á bao gồm loài rầy Trioza
cinnamoni, nhện lông nhung Eriophyes boisi, loài sâu đục thân, cành
Synanthedon spp. và các loài sâu ăn lá như: Chilasa clytia, Graphium
sarpedon, Orthaga yejails, Dasychira mendosa và sâu vẽ bùa Acrocercops
spp. (Rajapakse and Wasantha Kumara, 2007)[19].
Loài sâu Cricula trifenestrata ăn lá hại một số loài cây thuộc họ
Lauraceae, cụ thể như loài Cinnamomum glanduliferum, C. glaucescens ở
Đông Bắc Ấn Độ, loài C. zeylanicum ở vùng Đông Bắc Á và Sri Lanka, loài
Persea bombycina ở vùng Đông Nam Ấn Độ, Nepal và loài Litsea cubeba ở
Ấn Độ (Amalendu Tikader, 2014)[7].
6
2.2.1.2. Đặc điểm sinh học của sâu hại Quế
Ở Ấn Độ cây Quế bị u bướu do nhện gây ra hầu hết có hình ovan hoặc
hình nón tạo các khoang có lông dài, bề mặt gồ ghề n i lên ở phiến lá. Bề mặt
của u thường có màu xanh vàng cho đến vàng. Mặt dưới được phủ bởi một
lớp tế bào mỏng để làm nơi trú ngụ cho trưởng thành và u thường mọc lên ở
cả 2 mặt của phiến lá với chiều cao khoảng 2-3mm và dày 1-2mm ở đáy
(Mani,1973)[16].
Theo Singh et al., (1978)[22] loài sâu Orthaga vitialis thuộc bộ
Lepidoptera gây hại trên lá và chồi cây Quế tại Ấn Độ, sâu non loài này hoạt
động rất mạnh, loài sâu này sống và gây hại ở chồi cây làm chồi biến dạng
với các hoa văn màu xanh đặc trưng. Trứng được đẻ ở mặt dưới của lá, hình
tròn và có màu vàng nhạt và trứng k o dài 5-6 ngày. Giai đoạn sâu non có 5
tu i kéo dài 29-31 ngày (Vander Poorten et al ., 2004)[23].
Theo tác giả Anandaraj et al., (2001)[8] loài sâu vẽ bùa Acrocercops spp.
(Lepidoptera: Gracillaridae) là loài đục lá Quế. Trưởng thành nhỏ, màu bạc và
sau khi giao phối con cái thường đẻ một vài trứng trên mặt dưới lá gần gân
chính của lá và nở trong khoảng 2-6 ngày. Sâu non màu xám nhạt và ăn phần
mô diệp lục của lá. Các lá bị sâu đục trở nên nhăn nheo và các khu vực lá bị
sâu đục khô lại tạo thành các lỗ lớn trên lá. Các lá này trở nên nhợt nhạt và
quăn queo làm chậm sự phát triển.
Đối với loài sâu Alcides morio (Coleoptera: Curculionidae) là loài cánh
cứng hại quả Quế tại Ấn Độ, sâu non của loài này ăn hạt bên trong quả và đào
đường hầm bên trong hạt. Điều này gây thiệt hại kinh tế đáng kể vì Quế được
nhân giống thông qua hạt.Sâu non trưởng thành có đầu màu nâu với thân
trắng và đạt chiều dài 8-10mm. Giai đoạn nhộng thường diễn ra bên trong hạt
và kéo dài 7-9 ngày. Trưởng thành cắt một lỗ tròn trên lớp vỏ hạt. Chúng có
màu đen bẩn và không hoạt động. Con cái lớn hơn con đực. Tu i thọ của bọ
cánh cứng là 5-7 ngày (Rajapakse et al., 1997)[17].
8
Phát hiện loài sâu Synanthedon spp. (Lepidoptera: Sesiidae) hại thân,
cành Quế, làm cho các cành chết. Sâu non dài khoảng 2,5cm khi trưởng
thành, đầu màu nâu sẫm và thân màu trắng đậm. Sâu non thường ăn phần gỗ
để sống và có xu hướng ăn theo chiều ngang. Trưởng thành có cánh trước hẹp
dài và đôi cánh sau rộng hơn. Đuôi sau khi giao phối, đẻ trứng vào các vết nứt
hoặc vết thương trên vỏ cây và trứng nở trong khoảng 1- 4 tuần (Dharmadasa
và Jayasinghe, 2000)[15].
2.2.1.3. Biện pháp phòng trừ sâu hại Quế
lepida, Sâu kèn dài Amatissa vanlogeri, Bọ xít dài Leptocorisa varicomls, Bọ
xít lưới Chưa xác định tên, Bọ xít nâu sẫm Ertheina fullo, Sâu đục thân cành
Arbela baibarana, Sâu đục ngọn chồi Zeuzera sp., Sâu đục sùi vỏ Quế
Synanthedon sp., Xén tóc cánh xanh Bacchisa atriaris, mối Odontotermes sp.
và Bọ hung nâu nhỏ Maladera orientalis, trong đó có 3 loài sâu hại nguy
hiểm là loài Sâu đo, Bọ xít nâu sẫm và Sâu đục thân cành.
Theo kết quả điều tra về thành phần sâu hại Quế của tác giả Phạm Thanh
Loan (2012)[4] xác định được 17 loài sâu hại Quế ở Văn Yên, Yên Bái, cụ thể
gồm các loài Sâu ăn lá Quế Phalera flavescens (Lepidoptera: Geometridae),
loài sâu đo ăn lá Culcula paterinaria (Lepidoptera: Geometridae), loài sâu đục
quả Leucoptera susinella (Lepidoptera: Lyonetiidae), Bọ xít dài Leptocorisa
varicormis (Hemiptera: Coreidae), Sâu đục thân cành Arbela baibarana
(Lepidoptera: Cossidae), Sâu đục chồi ngọn Zeuzera sp. (Lepidoptera:
Cossidae), Sâu đục sùi vỏ quả (Lepidoptera: Aegeriidae), Mối Odontotermes
sp. (Isoptera: Termitidae), Bọ hung nâu nhỏ Maladera orientalis (Coleoptera:
Scarabacidae), Sâu cuốn lá Pandemis sp. (Lepidoptera: Totricidae), Bọ dừa nâu
(Coleoptera: Scarabacidae), Bọ rầy (Hemiptera: Triozidae), Bọ nẹt Latoia
lepida (Lepidoptera: Eucleidae), Sâu cuốn lá Coleophora sp. (Lepidoptera:
Tortricidae), Sâu xám Agrotis ypsilon (Lepidoptera: Noctuidae), Dế mèn nâu
lớn Brachytrupes portentorus, Dế mèn nâu nhỏ Gryllus testaceus (Orthoptera:
10
Gryllidae), trong đó có 4 loài sâu hại chính là: sâu ăn lá Quế, Sâu đục thân cành, Sâu đục sùi vỏ và Sâu đục chồi ngọn.
Theo kết quả điều tra thành phần sâu hại Quế tại Yên Bái gồm có nhóm
sâu hại lá: Sâu đo Biston maginata, bọ dừa nâu Adoretus sp., Sâu kèn
Amatissa vaulogeri, Sâu róm Creatonotus gangis, Ngài đèn xanh Creatonotus
transiens, Sâu ăn lá Crienla trifenestra, Sâu cuốn lá Ancylis sp., Sâu đục lá
Phyllocnistis sp., Rệp sáp Linsoma sp.; nhóm sâu hại thân, cành và chồi non:
đục thân cành mỗi năm 1 lứa, sâu trưởng thành xuất hiện ở tháng 6 - 7 đẻ
trứng ở kẽ nứt của vỏ cây, sâu non nở ra đục lỗ xuyên qua thân cây cành cây.
Biện pháp phòng trừ loài Sâu đục thân cành bằng cách chặt những cây bị sâu
hại, bắt sâu non và dùng thuốc Rogor 1% phun vào lỗ đục rồi bịt bông bại.Tác
giả còn chỉ ra Sâu đo ăn lá Quế Culcula panterinaria (Lepidoptera:
Geometridae) xuất hiện và phá hoại ở hầu hết các tỉnh trồng Quế ở nước ta
như: Yên Bái, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi... Sâu đo
ăn trụi lá Quế trông như cây chết, làm giảm sinh trưởng của rừng Quế và làm
cây suy yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho những loài sâu hại thứ cấp xâm nhập,
phá hoại. Sâu trưởng thành thân dài 18 - 20mm, sải cánh rộng 72 - 75mm,
cánh trước có đốm vân màu xanh nhạt, giữa cánh có đốm lửa trong suốt, cánh
sau màu nâu xám, đầu hình sợi chỉ, bụng nhọn gần về cuối. Trứng hình bầu
dục màu xám trắng. Sâu non dài 5cm, biến màu theo cây chủ, đầu có màu
xanh, với những chấm n i màu vàng, thân màu xanh sẫm, bụng có hai đường
ch o trắng, cuối bụng có 2 sừng đuôi và đốt chân đuôi uốn cong. Nhộng màu
nâu đen bóng, phía trước thân nhộng có u lồi. Loài sâu đo ăn lá Quế mỗi năm
2 lứa, mỗi lứa k o dài tùy theo điều kiện thời tiết. Nói chung thời kỳ trứng 7
ngày, sâu non 29 ngày, nhộng 25 ngày, trứng được đẻ ở mặt sau của lá. Mỗi
con cái có thể đẻ 1.000 -1.500 trứng. Chúng thường đẻ trên kẽ hở thân cây, kẽ
lá, sắp xếp thành đám không theo thứ tự. Sâu non hoạt động mạnh, nhả tơ di
12
chuyển theo gió. Loài sâu đo ăn lá Quế chỉ tập trung chủ yếu ở sườn đồi và
chân đồi là chính. Nơi này có nguồn thức ăn dồi dào và có điều kiện nóng ẩm
thích nghi với điều kiện ngoại cảnh của loài sâu hại này.
Theo Hà Công Tuấn và đồng tác giả (2006)[1], Bọ xít nâu sẫm
Pseudodoniella chinensis xuất hiện ở các vùng trồng Quế ở nước ta. Đặc biệt
tập trung nhiều ở vùng Quế Yên Bái, Quảng Ninh. Các cành non và chồi có
Phòng trừ loài Sâu đục thân cành Arbela bailbarama bằng cách tập trung
phát dọn thực bì, chặt những cây bị sâu hại, cuốc xung quanh gốc cây vào
mùa xuân để giết nhộng. Dùng tay mây móc sâu non. Phun thuốc Rogor 1%
vào lỗ đục rồi bịt bông lại. Phun thuốc sữa Dip-tê-rếc nồng độ 0,2%. Đối với
Sâu đo ăn lá Quế Culcula panterinari dùng bẫy đèn hoặc bắt sâu non vào
sáng sớm. Cuối thu đào đất bắt nhộng. Có thể dùng một số loại thuốc diệt như
Ofatox 40 EC; Fax tax 25EC liều lượng 600 lít dung dịch/ha. Bọ xít nâu sẫm
Pseudodoniella chinensis bắt giết bọ xít khi mới nở còn sống tập trung, ngắt
các trứng bọ xít (Hà Công Tuấn và đồng tác giả, 2006)[1].
Sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh t ng hợp (IPM) hại Quế
Cinnamomum cassia tại khu vực trồng Quế trọng điểm huyện Văn Yên, tỉnh
Yên Bái, đã thử nghiệm các biện pháp phòng trừ cụ thể như đối với (1) Sâu
đục sùi vỏ Quế sử dụng thuốc Tasodant 600EC, Rigell 800WG, Oncol 25 WP, có
hiệu lực phòng trừ cao, đạt trên 90%. (2) Sâu ăn lá sử dụng thuốc Tasodant
600EC, Rigell 800WG, Oncol 25 WP, có hiệu lực phòng trừ cao, đạt trên 90%.
(3) Sâu đục chồi ngọn sử dụng thuốc Tasodant 600EC, Rigell 800WG, Oncol
25 WP, có hiệu lực phòng trừ cao, từ 76,9 - 80,6%. (4) Sâu đục thân cành sử
dụng thuốc Oncol 25 WP, có hiệu lực phòng trừ đạt 40,7% (Phạm Thanh
Loan, 2012)[4].
Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy về thành phần loài sâu hại,
đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và các biện pháp phòng trừ sâu hại trên
cây Quế khá phong phú và đây là những tài liệu tham khảo cho các nghiên
14
cứu về sâu hại trên cây Quế ở Yên Bái, vì loài Sâu róm xanh ăn lá hại Quế ở
tỉnh Yên Bái là lần đầu tiên xuất hiện. Cho nên việc nghiên cứu chi tiết, hệ
thống và lôgic từ việc điều tra thành phần loài sâu róm ăn lá hại Quế, nghiên
cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái, làm cơ sở cho việc nghiên cứu các