Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
---------------------

NGUYỄN BÍCH LIÊN

HOÀN THIỆN HOẠT ðỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
---------------------

NGUYỄN BÍCH LIÊN

HOÀN THIỆN HOẠT ðỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01

1.2.2. Những yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ theo Khung Kiểm soát nội bộ
của COSO ..................................................................................................... 41
1.3. Khung kiểm soát nội bộ cho các ngân hàng thương mại ..............................57
1.3.1. ðặc ñiểm chung về hoạt ñộng của ngân hàng thương mại .............................57
1.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới xây dựng kểm soát nội bộ .................................62
1.3.3. Tuyên bố Basel và vấn ñề kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng ..................68
1.4. ðánh giá kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại.......................71
1.4.1. Bản chất của việc ñánh giá kiểm soát nội bộ ..................................................71
1.4.2. Những vấn ñề cơ bản trong ñánh giá kiểm soát nội bộ của các ngân hàng
thương mại ................................................................................................................74
1.4.3. ðánh giá kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại theo các yếu tố
cấu thành trong Khung Kiểm soát nội bộ COSO ......................................................80
Kết luận Chương 1 ....................................................................................................87
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .....................................................................88
2.1. Hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại Việt Nam và kiểm soát nội bộ......... 88
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam...........88
2.1.2. ðặc ñiểm hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại Việt Nam ảnh hưởng tới
kiểm soát nội bộ ........................................................................................................94


2.1.3. Những qui ñịnh trong lĩnh vực ngân hàng tài chính ảnh hưởng tới kiểm soát
nội bộ ........................................................................................................................98
2.2. ðánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại
Việt Nam ....................................................................................................... 101
2.2.1. ðánh giá thực trạng yếu tố môi trường kiểm soát trong kiểm soát nội bộ của
các ngân hàng thương mại Việt Nam ......................................................................101
2.2.2. ðánh giá thực trạng yếu tố ðánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ của các
ngân hàng thương mại Việt Nam ............................................................................105
2.2.3. ðánh giá thực trạng yếu tố Thông tin và truyền thông trong kiểm soát nội bộ

thức kiểm tra, kiểm soát khác tại các ngân hàng thương mại Việt Nam ......................... 147
3.2.4. Hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát nội bộ phải phù hợp với bối cảnh vận dụng
theo Basel II và Basel III trong ngân hàng thương mại Việt Nam .........................148
3.3. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại
Việt Nam ...............................................................................................................150
3.3.1. Giải pháp tăng cường hiệu lực các yếu tố thuộc Môi trường kiểm soát nhằm
tác ñộng tích cực vào hiệu lực kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại
Việt Nam ........................................................................................................... 150
3.3.2. Giải pháp hoàn thiện hiệu lực yếu tố ðánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ
của các ngân hàng thương mại Việt Nam ...............................................................157
3.3.3. Giải pháp hoàn thiện hiệu lực yếu tố Hoạt ñộng kiểm soát trong hệ thống
kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam....................................164
3.3.4. Giải pháp hoàn thiện hiệu lực yếu tố Thông tin và truyền thông trong hệ
thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam .........................167
3.3.5. Giải pháp hoàn thiện hiệu lực của yếu tố Giám sát trong kiểm soát nội bộ của
các ngân hàng thương mại Việt Nam ......................................................................170
3.4. ðiều kiện thực hiện những giải pháp cải thiện hiệu lực kiểm soát nội bộ
trong các ngân hàng thương mại Việt Nam ........................................................176
3.4.1. Về phía nhà nước ..........................................................................................176
3.4.2. ðối với Hiệp hội ngân hàng Việt Nam .........................................................177
3.4.3. ðối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.......................................................179
Kết luận Chương 3 ..................................................................................................181
KẾT LUẬN ............................................................................................................182


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Viết ñầy ñủ (Tiếng Việt)



Cộng ñồng các quốc gia ñộc lập

CoCo

Viện Kế toán viên hành nghề Canada

COSO

Ủy ban các nhà tài trợ

Commonwealth of
Independent States
Canadian Institute of
Chartered Accountants
Committee of Sponsoring
Organizations

DN

Doanh nghiệp

FEI

Viện giám ñốc tài chính

Financial Executive Institute

FRC


KTV

Kiểm toán viên

NHTM

Ngân hàng thương mại

OECD

Tổ chức hỗ trợ hợp tác và phát triển kinh
tế

SEC

Ủy ban chứng khoán

SOX

ðạo luật Sarbanes Oxley

SPPIA

Chuẩn mực Thực hành kiểm toán
chuyên nghiệp cho kiểm toán nội bộ

TMCP

Thương mại cổ phần



VSA

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam

Vietnamese Standard
Auditing


DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1: Phân loại và thống kê số lượng ngân hàng theo vốn ñiều lệ .......................23
Bảng 2: Số năm kinh nghiệm của kiểm toán viên ñược phỏng vấn và phản hồi ......25
Bảng 3: Tổng hợp thông tin về năng lực, trình ñộ ñào tạo của ñối tượng ñược phỏng
vấn và phản hồi .........................................................................................................26
Bảng 4: Tổng hợp phản hồi theo năm kinh nghiệm kết hợp với ñào tạo của ñối
tượng ñược phỏng vấn...............................................................................................27
Bảng 1.1: Bản chất của KSNB theo cách tiếp lý thuyết khác nhau [93].........................36
Bảng 2.1: Những mốc phát triển quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
giai ñoạn từ 1990 tới nay........................................................................................... 99
Bảng 2.2: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá môi trường kiểm
soát nội bộ cơ bản....................................................................................................102
Bảng 2.3: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá yếu tố ðánh giá
rủi ro trong KSNB của NHTM Việt Nam ...............................................................106
Bảng 2.4: So sánh yếu tố ñánh giá rủi ro giữa 3 nhóm ngân hàng ........................109
Bảng 2.5: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá yếu tố ðánh giá
rủi ro trong KSNB của các NHTM Việt Nam ........................................................111
Bảng 2.6: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá yếu tố Giám sát
trong KSNB của NHTM Việt Nam.........................................................................115
Bảng 2.7: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá yếu tố Hoạt ñộng
kiểm soát trong KSNB của các NHTM Việt Nam ..................................................118

cơ sở thực tiễn hoạt ñộng hiệu quả cũng như sự sụp ñổ của những tập ñoàn lớn hoạt
ñộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau ñã phát hiện mối liên hệ giữa hiệu lực quản trị và
giám sát rủi ro – một phần của KSNB hiệu lực trong ñơn vị, ñã ñược cải thiện ñáng
kể theo thời gian ([150], [151], [173]). ðiều này mang nhiều hàm ý cho những
nghiên cứu tiếp về KSNB theo những hướng khác nhau, ñặc biệt là nghiê cứu về vai
trò quan trọng của KSNB ñể quản trị doanh nghiệp thành công.
Ngân hàng thương mại (NHTM) ñược xem là những DN ñặc biệt, kinh
doanh tiền tệ và những những dịch vụ có liên quan. Lĩnh vực ngân hàng luôn ñược
xem là một lĩnh vực hoạt ñộng kinh doanh phức tạp, luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro với
tính chất ña dạng, tác ñộng tới khả năng huy ñộng và sử dụng nguồn lực tối ưu hiệu quả (effeciency) và ñạt ñược mục ñích hoạt ñộng - hiệu lực (effectiveness).
Trên Thế giới, những vụ việc phá sản của nhiều ngân hàng hoặc thất bại trong kinh


2

doanh của một số ngân hàng trong quá khứ tại Anh, Mỹ, Pháp, Hy Lạp,…cho thấy
tác ñộng tiêu cực về kinh tế, chính trị. Do ñó, vai trò KSNB với tính chất phòng
ngừa và làm giảm tác ñộng tiêu cực từ những rủi ro khác nhau tới hoạt ñộng của
NHTM, có vai trò vô cùng quan trọng. KSNB hiệu lực là yếu tố thiết yếu của quản
trị ngân hàng, là nền tảng cho hoạt ñộng kinh doanh an toàn, hiệu quả của mỗi ngân
hàng và là cơ sở thúc ñẩy sự ổn ñịnh tài chính.
Những lợi ích của KSNB mang lại trong quản trị các DN nói chung và trong
các NHTM nói riêng cũng là nguyên nhân thúc ñẩy những nghiên cứu thực tiễn về
KSNB. Dựa trên những phát hiện và nguyên nhân tồn tại của KSNB, các NHTM có
thể hoàn thiện KSNB theo hướng phát triển và sử dụng những công cụ thích hợp ñể
phát huy vai trò của KSNB một cách tốt nhất trên cơ sở kết quả nghiên cứu những
hạn chế của KSNB. Những nghiên cứu gần ñây của Ủy ban Giám sát ngân hàng
Basel (The Basel Committee on Banking Supervision*) về những vấn ñề thua lỗ
nghiêm trọng, thất thoát tài sản, gian lận công bố thông tin tài chính,…phát sinh chủ
yếu tại các ngân hàng nhằm nhận diện bản chất của những yếu kém trong KSNB.

suy giảm niềm tin của công chúng cũng như nhà ñầu tư. Thực tế cũng cho thấy sự
yếu kém trong nhiều vấn ñề của quản trị tại các NHTM. Một trong nhiều nguyên
nhân ñược nhắc tới từ khía cạnh nội bộ là KSNB ñã không có hiệu lực, mất tác
dụng trong việc ngăn ngừa, phát hiện sớm ñể làm giảm ảnh hưởng của hành vi gian
lận hoặc bất tuân thủ. Bởi vậy, việc nghiên cứu những tồn tại, ñánh giá và tìm hiểu
nguyên nhân của những yếu kém trong KSNB tại các NHTM có ý nghĩa quan trọng
ñối với thực tiễn hoạt ñộng của các NHTM Việt Nam, ñặc biệt trong bối cảnh suy
giảm kinh tế toàn cầu và sự suy giảm niềm tin của công chúng cũng như nhà ñầu tư
và nhà tài trợ quốc tế cho Việt Nam.
Qua quá trình nghiên cứu và tổng hợp tài liệu, tác giả nhận thấy ñã có những
nghiên cứu trên thế giới cũng như nghiên cứu ở Việt Nam về những vấn ñề khác nhau
của KSNB nhưng chưa ñề cập tới một cách tổng thể, ñầy ñủ các yếu tố trong KSNB,
ñặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và trong phạm vi hẹp hơn là các NHTM
hoặc với bối cảnh nghiên cứu khác. Hơn nữa, trong bối cảnh hoạt ñộng của NHTM
Việt Nam những năm qua ñã xuất hiện và tồn tại những vấn ñề lớn trong hoạt ñộng,
trong quản lý có liên hệ tới những yếu kém trong KSNB. Xuất phát từ những nguyên
nhân trên, tác giả chọn ðề tài “Hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát nội bộ trong các ngân
hàng thương mại Việt Nam” cho Luận án Tiến sĩ của mình.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
2.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan tới ðề tài nghiên cứu
Nghiên cứu về KSNB trong DN nói chung ñã ñược nghiên cứu trên những
khía cạnh khác nhau, trong những phạm vi khác nhau ở những thời ñiểm khác nhau.


4

Những kết quả nghiên cứu có liên quan tới ðề tài Luận án ñược tác giả tổng hợp
theo những nội dung cơ bản dưới ñây.
i). Nghiên cứu chung về kiểm soát nội bộ và xây dựng khung kiểm soát:
KSNB trong một tổ chức nói chung hay trong phạm vi một DN ñã ñược

5

hiện trong khuôn khổ năm 2013 là việc hệ thống hóa của 17 nguyên tắc nhằm hỗ trợ
năm thành phần. Báo cáo về Khung kiểm soát 2015 ñược COSO công bố [117]
cũng cho thấy một số ñiểm mới trong cách nhìn nhận về KSNB, theo ñó, KSNB vẫn
ñược xác lập trên cơ sở những nguyên tắc và thành phần nêu trong Báo cáo COSO
2013 và 1992 nhưng nhấn mạnh hơn vào quản trị rủi ro và quản trị công ty trong
ñiều kiện môi trường hoạt ñộng có những thay ñổi.
Những nghiên cứu về KSNB nói chung tiếp tục ñược thực hiện nhưng trong
phạm vi một lĩnh vực hoạt ñộng cụ thể. Nghiên cứu của Gauthier (2006) thực hiện
khảo sát về KSNB ở những ñơn vị thuộc lĩnh vực quản lý tài chính công cho thấy,
những ñơn vị này ñều kế thừa toàn bộ quan ñiểm KSNB theo Khung kiểm soát
COSO về khái niệm và các yếu tố cấu thành KSNB. Nghiên cứu cũng khẳng ñịnh rõ
bản chất, vai trò của KSNB trong quản trị ñơn vị, ñồng thời cũng nêu lên lên các
hạn chế cố hữu của một hệ thống KSNB dựa trên kết quả khảo sát. Ngoài ra,
Nghiên cứu của nhiều tác giả cũng ñã ñề cập ñến vấn ñề nâng cao KSNB bằng cách
ñặt nó trong bối cảnh rộng hơn của quản trị rủi ro doanh nghiệp [101]. Nghiên cứu
của nhóm tác giả Lakis, Vaclovas, Giriunas, Lukas (2012) cũng ñã khám phá các
khái niệm của hệ thống KSNB, trong ñó các giá trị cơ bản cần thiết cho hệ thống
KSNB bao gồm tính trung thực, tin tưởng, tôn trọng, cởi mở, kỹ năng, lòng can
ñảm, kinh tế, chủ ñộng,… Mục ñích chính của Nghiên cứu này ñã ñạt ñược là ñể
khám phá các khái niệm và quan niệm về kiểm soát, KSNB và hệ thống KSNB, cũng
như ñể trình bày ý tưởng riêng của họ về các khái niệm về KSNB, ñồng thời ñể thiết
kế một chương trình cấu trúc cho một hệ thống KSNB trong DN. Nghiên cứu này
cũng cho rằng, một cấu trúc khuôn mẫu cho một hệ thống KSNB có thể ñược sử
dụng trong việc xây dựng hoặc hoàn thiện hay sửa ñổi một mô hình cụ thể của một
hệ thống KSNB các ñơn vị hoạt ñộng khác nhau trong phạm vi một ngành [131].
D'Aquila, Jill M (2013) kế thừa nội dung của Khung kiểm soát COSO 2013 và cụ
thể hóa các nội dung thay ñổi trong Khung kiểm soát. Theo Nghiên cứu của Tác giả
này Khung KSNB ñược cập nhật ñơn giản là xây dựng dựa trên những gì ñã ñược


Hoạt ñộng kiểm soát: Các chính sách và thủ tục bằng văn bản; Soát

xét của các nhà quản lý cấp cao; Soát xét của các nhà quản lý cấp trung gian; Kiểm
soát quá trình xử lý thông tin; Kiểm soát vật chất.
(4).

Thông tin và Truyền thông: Thông tin ñược cung cấp chính xác;

Thông tin ñược cung cấp thích hợp; Thông tin ñược cung cấp kịp thời; Thông tin
ñược cập nhật liên tục; Công tác truyền thông bên trong nội bộ; Công tác truyền
thông ra bên ngoài.
(5).

Giám sát: Giám sát thường xuyên; Giám sát ñịnh kỳ; ðánh giá KSNB

của kiểm toán viên ñộc lập.
ðồng quan ñiểm nghiên cứu về KSNB với phạm vi rộng còn có quan ñiểm
của Viện Kế toán viên công chứng Canada (Canadian Institute of Chartered
Accountants – CICA), ban hành Khung kiểm soát (CoCo) vào năm 1995. Tuy nhiên,
sự phát triển khung kiểm soát theo phạm vi rộng cũng ñược ñề cập tới theo một


7

chiều hướng khác với những yếu tố ảnh hưởng lớn từ phía công nghệ - Khung kiểm
soát nội bộ theo CobIT. Khung CobIT không thay thế COSO mà gắn với phạm vi
ñiều chỉnh cụ thể - công nghệ thông tin[73].
Tương tự những vấn ñề thực hiện nghiên cứu như trên ở Canada, Viện Kế
toán viên công chứng Anh và xứ Wales thực hiện với sự phối hợp với Ủy ban thực

xử phạt, những chính sách, hoạt ñộng tự ñánh giá có thể ñược thực hiện từng phần
nhằm ñạt ñược tính hợp pháp. Những hoạt ñộng kiểm soát thể hiện những khía cạnh
nghiêm trọng về những vấn ñề nhất ñịnh và ñược thực hiện mở rộng theo những
chuẩn mực của ngành, mô phỏng của những DN khác, truyền thống DN và phong
cách quản trị mang tính cá nhân. Theo cách tiếp cận lý thuyết, Lý thuyết người ñại
diện và Lý thuyết tổ chức ñều cung cấp những giải thích về cách thức các hoạt ñộng
kiểm soát ñược thực hiện trong một DN.
ii). Vai trò của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp hoạt ñộng ở một số
lĩnh vực khác nhau:
Trên khía cạnh quản trị doanh nghiệp, các nghiên cứu còn chỉ ra rằng, KSNB
có quan hệ chặt chẽ với quá trình quản trị doanh nghiệp, nó có tác ñộng ñến hoạt
ñộng phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp và ñóng vai trò ñịnh hướng thị
trường cho sản phẩm ñầu ra của doanh nghiệp. Quan ñiểm này ñược trình bày trong
các nghiên cứu của Merchant, K. A (1985) về “Kiểm soát trong tổ chức kinh
doanh”; Anthony, R. N và Dearden, J. Bedford (1989) về “Kiểm soát quản lý”.
Trong các nghiên cứu của mình, các tác giả ñã khai thác khía cạnh kiểm soát trong
phạm vi nội bộ gắn với tác ñộng vào hành vi. Trên cơ sở ñó, cá nhân nhà quản trị sẽ
tác ñộng vào hoạt ñộng theo hướng ñạt ñược mục tiêu tốt nhất, ngăn chặn những
nguy cơ,…([140], [52]). Trong một số nghiên cứu của các tác giả khác, vai trò của
KSNB lại ñược ñề cập gắn với những khía cạnh cụ thể, hẹp hơn trong quan hệ với
những mục tiêu cụ thể. Laura F. Spira và Micheal Page (2002) chỉ ra quan hệ chặt
chẽ giữa quản trị rủi ro với KSNB [132]; Faudizah, Hasnah và Muhamad (2005)
phát hiện KSNB có mối quan hệ mang tính tích cực với chiến lược kinh doanh, phát
hiện tác ñộng KSNB ñến việc phát triển sản phẩm mới trong quan hệ với ñịnh
hướng thị trường của doanh nghiệp [96].
Một số nghiên cứu cho thấy KSNB ñược sử dụng như một phương sách quản
lý cho quản trị hiệu quả các hoạt ñộng cùng với những công cụ quản lý khác, ñặc
biệt là kiểm toán nội bộ. Nghiên cứu của các tác giả Robert R. Moller (2005) về
Kiểm toán nội bộ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa kiểm toán nội bộ và KSNB


Mahdi; Shiri, Mahmoud Mousavi; Ehsanpour, Fatemeh (2013) khi thực hiện khảo
sát tại các ngân hàng tại Iran ñã chỉ rõ KSNB ñóng một vai trò rất quan trọng và
mang lại hiệu quả cho tổ chức [170]. Nghiên cứu này tiến hành ñiều tra hiệu quả


10

của KSNB trong ngành ngân hàng của Iran trong năm 2011 với tham chiếu ñặc biệt
cho Ngân hàng Mellat. Nghiên cứu ñã chỉ ra rằng, môi trường kiểm soát, quá trình
ñánh giá rủi ro và hoạt ñộng kiểm soát kém hiệu quả làm nảy sinh các nhiều hành vi
gian lận và sai sót trong hoạt ñộng ngân hàng. Chính vì vậy, KSNB tốt sẽ là công cụ
ưu việt trong việc ngăn chặn tỷ lệ gian lận và sai sót, ñảm bảo hiệu quả hoạt ñộng
của các ngân hàng tại Iran. Nghiên cứu của một số học giả tại Trung Quốc trên cơ
sở phân tích dữ liệu từ các công ty niêm yết tại Trung Quốc trong cũng khẳng ñịnh
ñối với các công này việc thiết lập hệ thống KSNB tốt hơn nhằm cải thiện hiệu quả
của KSNB. Và ñồng thời khi công ty ñang ở trong trạng thái tăng trưởng, cải thiện
KSNB sẽ cho phép ñạt ñược các kết quả hoạt ñộng kinh doanh tốt hơn.
Srisawangwong, Papapit; Ussahawanitchakit, Phaprukbaramee (2015) cũng
thực hiện nghiên cứu về mối liên hệ giữa hệ thống KSNB và việc ñạt ñược mục tiêu
hoạt ñộng ở các doanh nghiệp kinh doanh thức ăn nhanh và thực phẩm tiện lợi ở Thái
Lan [179]. Các kết quả phân tích OLS ñã chỉ ra rằng rằng cơ cấu tổ chức phù hợp với
quy mô doanh nghiệp và loại hình kinh doanh sẽ làm cho doanh nghiệp hoạt ñộng có
hiệu quả. Ngoài ra thông tin và truyền thông có hiệu quả cũng làm tăng hiệu quả hoạt
ñộng kinh doanh. Và hơn hết, KSNB giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực
hiện có, tiết kiệm ñược chi phí, ñạt ñược mục tiêu trong kinh doanh.
Nghiên cứu của nhóm tác giả Qiang Cheng, Beng Wee Goh, Jae Bum Kim
(2015) ñã kiểm tra mối liên hệ giữa KSNB hiệu lực và hiệu quả hoạt ñộng bằng
cách sử dụng mẫu lớn của các công ty báo cáo ý kiến của KSNB theo SOX 404
trong giai ñoạn 2004-2011[77]. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng KSNB hiệu lực dẫn
ñến hiệu quả hoạt ñộng cao hơn thông qua việc (i) làm giảm khả năng chiếm dụng

and McVay (2005), cung cấp bằng chứng về những loại công ty công khai những
khiếm khuyết trong KSNB là yêu cầu cần thiết. Các tác giả này ñã phát hiện những
công ty với KSNB yếu có khuynh hướng là những công ty nhỏ hơn, có khả năng
sinh lời kém hơn, hoạt ñộng ña dạng hơn hoặc có những thay ñổi tăng trưởng nhanh
hoặc tái cấu trúc ([54], [70], [92], [102]). Kết quả nghiên cứu từ việc kiểm tra tác
ñộng của chất lượng KSNB của các tác giả như Ashbaugh-Skaife et al. (2009);
Ogneva et al. (2007), Ettredge et al. (2006); Hogan and Wilkins, 2008;
Raghunandan and Rama, 2006 cho thấy tác ñộng cũng rất ña dạng ña dạng vào giá
chứng khóa, chi phí vốn ([54], [152]) và chi phí kiểm toán ([94], [114]). Trong một
số nghiên cứu khác Hogan and Wilkins (2008); Krishnan (2005); Tang and Xu
(2007); Mei Feng, Chan Li and Sarah McVay (2009), bằng chứng hỗn hợp về mối


12

liên hệ giữa KSNB và chất lượng thu nhập có thể vì sự tồn tại của những cơ chế
giám sát bổ sung, chẳng hạn từ phía kiểm toán viên, ban giám ñốc, những nhà ñầu
tư từ các ñịnh chế tài chính ([54], [130], [182], [139]), ñã kiểm tra mối liên hệ giữa
chất lượng KSNB và tính chính xác của những hướng dẫn quản trị. Họ ñã phát hiện
chất lượng KSNB có ảnh hưởng quan trọng về kinh tế tới những báo cáo quản trị
nội bộ và vì thế những quyết ñịnh ñã dựa trên những thông tin này.
iv). Phương thức ñánh giá kiểm soát nội bộ:
Nghiên cứu về bản chất của KSNB còn xuất hiện những trường phái khác
trên cơ sở cách thức tiếp cận khác nhau. Heier, Dugan and Sayers (2005) cho rằng
khái niệm và ứng dụng KSNB thường thay ñổi nhưng những hành ñộng ñối với
những sự kiện trong môi trường. Những sự kiện thường kích hoạt những cuộc tranh
luận về nhận thức yếu ñiểm trong thực hiện những KSNB. Từ ñó, các tác giả kết
luận quá trình phát triển KSNB có tương tác với nhau, cũng như là từ những luật
khác nhau và những quy ñịnh ñang hiện hữu [111].
ðánh giá KSNB ñược thực hiện trên nhiều góc ñộ khác nhau. Dưới góc ñộ

Không có nhiều những công trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ trong ngân
hàng trên thế giới, ñặc biệt là dưới góc ñộ ñánh giá KSNB. Nghiên cứu của Xiaoli
Liao, Tongjian Zhang và Mingxing Li (2011) về hệ thống KSNB của những hệ
thống máy tính thuộc ngân hàng thương mại nhà nước trên phạm vi cả nước, các tác
giả phát hiện KSNB của hệ thống thông tin tại các ngân hàng thương mại nhà nước
Trung Quốc vẫn chưa hoàn thiện và cần ñược cải thiện [190]. Nghiên cứu của Nitu
(2002), Nagy (2005) cho rằng hệ thống KSNB của ngân hàng chứa ñựng tập hợp
những biện pháp nhà quản trị thực thi ñể ñảm bảo các chức năng ñúng của ngân
hàng, quản trị thích hợp những tài sản và nợ của ngân hàng và ghi nhận ñúng ñắn
những chứng từ kế toán ([148], [147].
Một số nghiên cứu khác tập trung vào tác ñộng của những hoạt ñộng khác tới
KSNB, ñặc biệt là tác ñộng của kiểm toán nội bộ vào những yếu tố của KSNB trong
ngân hàng. Theo nghiên cứu của Theofanis Karagiorgos, George Drogalas và
Alexandra Dimou (2010) chỉ ra tất cả những yếu tố thực hành của kiểm toán nội bộ
ảnh hưởng tới tính hiệu lực của KSNB của những ñơn vị trong lĩnh vực ngân hàng ở
Hy Lạp [184]. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ xoay quanh tác ñộng vào
những yếu tố cấu thành KSNB nhưng không xem xét tác ñộng cụ thể tới nội dụng
cũng như cách thức, …
2.2. Những nghiên cứu trong nước có liên quan
Ở nước ta, nghiên cứu về KSNB nói chung ñã ñược một số tác giả nghiên


14

cứu trong những năm gần ñây cùng với sự phát triển của kiểm toán nói chung. Hầu
hết các nghiên cứu về KSNB ở nước ta là tập trung vào doanh nghiệp hoạt ñộng
trong những lĩnh vực cụ thể với nội dung nghiên cứu ñã ñược thực hiện trên những
góc ñộ khác nhau. Có thể thấy những xu hướng và những phát hiện từ những nghiên
cứu ñi trước về KSNB thể hiện ở những ñiểm sau:
Các nghiên cứu về KSNB thực hiện trong giới hạn về phạm vi xác ñịnh gắn

thành KSNB. Các tác giả cũng thực hiện ñánh giá những yếu tố của KSNB gắn với
phạm vi nghiên cứu tương ứng. Mặc dù vậy, việc hình thành một cách thức tiếp cận,
nội dung và trình tự thực hiện ñánh giá cùng với tiêu thức ñánh giá vẫn là một câu
hỏi chưa ñược trả lời rõ ràng.
Trong lĩnh vực ngân hàng - tài chính, một số nghiên cứu trong nước cũng
ñược thực hiện theo những khía cạnh khác nhau nhưng ñánh giá thực hiện KSNB,
tổ chức KSNB, kiểm toán nội bộ trong các NHTM,… Nghiên cứu khác của nhóm
tác giả Phan Trung Kiên và cộng sự (2012) liên quan tới KSNB như ñánh giá thực
hiện kiểm toán nội bộ trong các NHTM Việt Nam, ñánh giá nội dung kiểm toán ñánh giá KSNB, có ñưa ra cách thức ñánh giá ñối với KSNB theo mô hình Input Process - Output có thể vận dụng cho các hoạt ñộng khác. Theo ñó, tác giả chỉ ñánh
giá KSNB như là một phần trong nội dung của kiểm toán nội bộ. Trong thực tế,
KSNB có thể tác ñộng và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố với tác ñộng ở các mức ñộ
khác nhau cũng như là cần ñược nghiên cứu trên những khía cạnh về tổ chức và
thực hiện khác [15].
Nguyễn Tố Tâm (2014) với ñề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm soát ñối với tăng
cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam”. Bằng phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng, phân
tích dữ liệu bằng phầm mềm Eviews, luận án ñã lượng hóa ñược những ảnh hưởng
của KSNB ñến chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên, luận án mới chỉ ñề cập ñến một mục
tiêu của KSNB là ñảm bảo ñộ tin cậy của báo cáo tài chính, và các giải pháp ñược
ñưa ra chưa có tính toàn diện ñể ñảm bảo các mục tiêu của KSNB. Hơn nữa, những
vấn ñề thuộc phạm trù của khái niệm kiểm soát ñược tác giả khai thác rộng, ví dụ,
bao gồm cả kiểm soát nhà nước [39]. Vì vậy, việc xem xét có giới hạn cả về hình
thức kiểm soát cụ thể và không gian liên quan tới lĩnh vực hoặc ñơn vị cụ thể có thể
tạo ra những phát hiện mới cần tiếp tục ñược nghiên cứu. Bên cạnhd ñó, việc Tác
giả sử dụng thuật ngữ hiệu quả, hiệu lực còn có nhiều ñiểm chưa nhất quán, ñặc biệt


16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status